Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Phát phiếu thăm dò điều tra GV (phụ lục 1) để lấy ý kiến về việc KT - ĐG

kết quả học tập mơn Hóa học của học sinh trường THPT theo định hướng phát

triển năng lực.

b. Phương pháp quan sát



Quan sát được thực hiện trong các tình huống khác thường thơng qua các

hoạt động được tổ chức có định hướng qua đó mà bộc l ộ bản ch ất c ủa đ ối

tượng.

3.3.



Tiến hành thực nghiệm

Chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Soạn các bài giảng thực nghiệm dạy học theo góc đ ể phát tri ển

NLSDNNHH cho HS THPT lớp 10

- Bài 1: Clo

- Bài 2: Axit sunfuric, muối sunfat

Bước 2: Trao đổi với giáo viên thực nghiệm về một số vấn đề:

- Tình hình học tập, năng lực học sinh của lớp về mơn Hố học.

- Những thuận lợi và khó khăn mà học sinh thường gặp phải trong q

trình sử dụng ngơn ngữ hóa học.

- Giải thích, trao đổi với các giáo viên về mục đích, nội dung của các k ế

hoạch dạy học thực nghiệm.

- Thông báo kế hoạch giảng dạy với GV thực nghiệm (th ời gian d ạy, cách

thức tổ chức, thiết bị dạy học,..).

Bước 3: Tiến hành thực nghiệm.

- Trên cơ sở th ống nhất về n ội dung và phương pháp dạy học, chuẩn bị

đầy đủ phương tiện, đồ dùng dạy học, chúng tôi đã tiến hành dạy các bài ở l ớp

thực nghiệm và đối chứng đã chọn.

- Thực hiện cùng một nội dung bài học theo hai phương pháp khác nhau:

ở lớp thực nghiệm sẽ được học giáo án đã thiết kế, còn l ớp đối chứng sẽ được

học theo giáo án truyền thống.

Bước 4: Tổ chức kiểm tra và chấm điểm.

- Sau khi đã tiến hành dạy theo các giáo án đã biên so ạn, chúng tôi cho HS

tại lớp thực nghiệm và đối chứng làm bài kiểm tra 45 phút để ki ểm tra mức đ ộ

hiệu quả của việc dạy học theo hợp đồng để phát tri ển NLSDNNHH cho HS.

76



- Kiểm tra 2 bài (1 bài kiểm tra 10 phút, 1 bài ki ểm tra 45 phút) : ở m ỗi

bài kiểm tra, chúng tôi cho hai lớp thực nghiệm và đối chứng làm cùng m ột th ời

gian.

- Chấm bài theo thang điểm 10.

- Sắp xếp kết quả theo thứ tự từ 0 đến 10 điểm và chia làm 4 nhóm:

+ Nhóm giỏi: 9 – 10 điểm.

+ Nhóm khá: 7 – 8 điểm.

+ Nhóm trung bình: 5 – 6 điểm.

+ Nhóm yếu kém: dưới 5 điểm.

Bước 5: Xử lí kết quả thực nghiệm.

3.4. Kết quả thực nghiệm

3.4.1. Kết quả về mặt định tính

Qua quan sát dự giờ cũng như phỏng vấn và l ấy ý ki ến ph ỏng v ấn giáo

viên tham gia thực nghiệm sư phạm, chúng tôi nhận thấy

-



Ở thời điểm trước thực nghiệm GV dạy học như bình thường

GV khơng định hướng để HS phát triển NL SDNNHH, ít tạo điều ki ện đ ể

HS tự hoạt động, tự chiếm lĩnh kiến thức, HS chủ y ếu th ực hi ện các ho ạt đ ộng

theo yêu cầu, chỉ dẫn của GV

HS không được tạo môi trường để phát triển NLSDNNHH cụ thể như: HS

thường học tập thụ động, chủ yếu nghe GV giảng, ghi chép và thực hi ện các bài

tập ở mức độ nhận biết.



-



Ở thời điểm sau thực nghiệm, GV tiến hành dạy học với việc vận dụng biện pháp

sử dụng phương pháp dạy học theo góc để phát triển NLSDNNHH cho học sinh

lớp 10 THPT. Trong đó, GV đóng vai trò: tổ chức, định hướng, điều chỉnh (khi cần

thiết) nhận xét và đánh giá, còn HS tham gia các hoạt động tự lập như: tự hệ thống

hóa kiến thức theo những gợi ý của bài tập, tự đề xuất giả thuyết, phương án, tự

lựa chọn dụng cụ, hóa chất và tiến hành thí nghiệm. Sau một thời gian thực

nghiệm, nhiều HS đã có nhiều thay đổi tích cực trong q trình lĩnh hội kiến thức,



77



học sinh hứng thú, hoạt động tích cực, sáng tạo trong giờ học, cụ thể qua một số

hình ảnh thực nghiệm sau:



Hình 3.1. HS trường THPT Hiệp Hòa số 2 – Bắc Giang đang chọn góc học tập



Hình 3.2. HS trường THPT Bình Yên – Thái Nguyên đang lắng nghe GV hướng

dẫn thực hiện các nhiệm vụ



78



Hình 3.3. HS tiến hành thực hiện các nhiệm vụ của mình



Hình 3.4.. HS trường THPT Hiệp Hòa số 2 đang quan sát video thực hiện nhiệm

vụ ở góc quan sát



Hình 3.5. HS trường THPT Bình yên đang báo cáo sản phẩm học tập

của nhóm mình



79



Hình 3.6. GV nhận xét sản phẩm hoc tập của các nhóm



3.4.2. Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm

Để đưa ra được những nhận xét chính xác, kết quả kiểm tra được xử lí

bằng phương pháp thống kê tốn học để đúc kết và phân tích theo thứ tự sau:

1) Lập bảng phân phối: tần suất, tần suất luỹ tích.

2) Vẽ đồ thị đường luỹ tích theo bảng phân phối tần suất luỹ tích.

3) Tính các tham số đặc trưng thống kê:

k



* Điểm trung bình cộng :



ni X i

n1 X 1 + n 2 X 2 + ... + n k X k ∑

i =1

X=

=

n1 + n 2 + ... + n k

n



Trong đó : ni là tần số số học sinh đạt điểm Xi

n là số học sinh tham gia thực nghiệm.

* Phương sai S2 và độ lệch chuẩn S: là các tham số đo mức độ phân tán

của các số liệu quanh giá trị trung bình cộng :



∑ n (X

i



i



− X )2



∑n ( X

i



i



− X )2



n −1

n −1

S2 =

;

S =

Trong đó : n là số học sinh của một nhóm thực nghiệm.



S

* Hệ số biến thiên : V = X .100%



Để so sánh 2 tập hợp có x khác nhau

- Khi 2 bảng số liệu có giá trị trung bình cộng bằng nhau thì ta tính đ ộ

lệch chuẩn S, nhóm nào có độ lệch chuẩn S bé thì nhóm đó có ch ất l ượng t ốt

hơn.



80



- Khi 2 bảng số liệu có giá trị trung bình cộng khác nhau thì ta so sánh

mức độ phân tán của các số liệu bằng hệ số biến thiên V.

Nhóm nào có V nhỏ hơn thì nhóm đó có chất lượng đồng đ ều h ơn, nhóm

nào có V lớn hơn thì có trình độ cao hơn.

+ Nếu V trong khoảng 0 – 10%: Độ dao động nhỏ.

+ Nếu V trong khoảng 10 – 30%: Độ dao động trung bình.

+ Nếu V trong khoảng 30 – 100%: Độ dao động lớn.

Với độ dao động nhỏ hoặc trung bình thì kết quả thu được đáng tin c ậy,

ngược lại với độ dao động lớn thì kết quả thu được khơng đáng tin cậy.

* Tính đại lượng kiểm định t:

t = ( X TN − X DC )



S



2

TN



n

2

+ S DC



Sau đó so sánh giá trị này với giá trị



tα , k



trong bảng phân phối Student



với mức ý nghĩa là ở (từ 0,01- 0,05) và độ lệch tự do k = 2n -2 đ ể đi đ ến k ết

luận xem sự khác nhau giữa X TN và X DC là có ý nghĩa khơng.

3.4.3. Đánh giá qua bài kiểm tra

Bảng 3.2. Bảng tổng hợp điểm các bài kiểm tra

Bài



Trường



KT



THPT Bình n



10p



– Thái Ngun

45p

THPT Hiệp Hòa



10p



2- Bắc Giang

45p



Số HS đạt điểm Xi

Lớ p

10A2-TN

10A7-ĐC

10A2-TN

10A7-ĐC

10A2-TN

10A3-ĐC

10A2-TN

10A3-ĐC



Sĩ số

38

36

38

36

43

44

43

44



0 1 2 3 4 5 6

0

0

0

0

0

0

0

0



0

0

0

0

0

0

0

0



0

1

0

0

0

3

0

2



1

3

1

4

0

3

3

3



5

6

1

2

5

5

4

8



6

7

7

8

7

9

6

7



7 8 9



9 10 3 2

8 7 3 1

5 9 8 6

7 5 7 3

7 10 7 5

9 8 5 2

9 8 7 4

9 7 5 2



1

0

2

0

1

0

2

0

2

1



Từ bảng 3.2 ta tính được phần trăm số học sinh đạt điểm Xi

Bảng 3.3. Phân phối tần suất qua các bài kiểm tra

Trường

THPT Bình



Bài

KT

10



Lớp

TN





số

38



Số % học sinh đạt điểm Xi

0 1 2 3

4

5

6

7

8

9 10

0 0 0 2.6 13, 15, 23, 26, 7,9 5,3 5,

81



phút

Yên

Thái

Nguyên



45

phút



THPT Hiệp

Hòa 2

Bắc Giang



10

phút

45

phút



ĐC



36



TN



38



ĐC



36



TN



43



ĐC



44



TN



43



ĐC



44



2

8

2,

16, 19,

0 0

8,3

7

6

4

18,

0 0 0 2,6 2,6

4

11,

22,

0 0 0

5,5

1

2

11, 16,

0 0 0 0

6

3

6,

11, 20,

0 0

6,8

8

4

4

13,

0 0 0 7 9,3

9

4,

18,

0 0

6,8

16

5

2



7

22,

2

13,

2

19,

4

16,

3

20,

4

20,

9

20,

4



3

19,

4

23,

7

13,

8

23,

3

18,

2

18,

6



3

8,3 2,7

21



19,

4

16,

3

11,

4

16,

3

11,

16

4



Bảng 3.4. Phân phối tần suất tích lũy qua các bài kiểm tra

Số

%

T

học

r

ư sinh

ờ BLS đạt

điể

n

m Xi

g

34567891

T 1T3 21358891

H Đ3 12468911

P 4T3 25236891

Đ3 11357911

T

B

ì

n

h

Y

ê

n

T

h

á

i

N

g

82



0



15, 2,

8 6

8,3



0



11, 4,

6 6

4,5



0



4,

6

2,

4,5

3

9,3



u

y

T 1T4 01246891

H Đ4 12467911

P T4 71356891

T

H

i



p

H

ò

a 4 4 12468991

2

B



c

G

i

a

n

g

* Vẽ đồ thị đường luỹ tích theo bảng phân phối tần suất luỹ tích.

Từ bảng 3.4 ta vẽ được đồ thị các đường luỹ tích tương ứng với 2 bài ki ểm

tra:

Đồ thị biểu diễn đường tích lũy qua bài kiểm tra 10 phút



Hình 3.7. Trường THPT Bình Yên



Hình 3.8. Trường THPT Hiệp Hòa 2



83



Đồ thị biểu diễn đường tích lũy qua bài kiểm tra 45 phút



Hình 3.9. Trường THPT Bình n



Hình 3.10. Trường THPT Hiệp Hòa 2



Bảng 3.5. Mơ tả và so sánh dữ liệu kết quả tổng hợp 2 bài kiểm tra của HS

Trường



Lớp



X



S



V



10A2-TN

10A7-ĐC

10A2-TN

10A7-ĐC

10A2-TN

10A3-ĐC

10A2-TN

10A3-ĐC



6,3

5,5

6,9

6,1

6,7

5,6

6,4

5,52



1,69

1,62

1,61

1,76

1,67

1,81

2,11

1,87



26,8

29,4

23,3

28,8

24,9

32,3

32,9

33,8



Bài KT

10 phút



THPT Bình Yên

Thái Nguyên



45 phút



THPT Hiệp Hòa 2

Bắc Giang



10 phút

45 phút



3.4.4. Đánh giá qua bảng kiểm quan sát

Bảng 3.6. Tổng hợp kết quả đánh giá NLSD NNHH của HS

Trường THPT Bình Yên – Thái Nguyên

NL

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10



Lớp thực nghiệm

Số HS đạt điểm

Điểm TB

1

2

3

3

24

11

2,21

8

20

10

2,05

9

18

11

2,05

4

22

12

2,21

11

19

8

1,92

9

21

10

2,13

8

23

7

1,97

6

20

12

2,15

5

25

8

2,07

7

20

11

2,11



84



Lớp đối chứng

Số HS đạt điểm

Điểm TB

1

2

3

15

18

3

1,67

13

17

4

1,64

18

13

5

1,64

14

19

3

1,69

17

17

2

1,58

15

16

5

1,72

20

14

2

1,5

13

20

3

1,72

16

17

3

1,64

13

21

2

1,69



Hình 3.11. Tổng hợp kết quả đánh giá NLSDNNHH của HS Trường THPT

Bình Yên – Thái Nguyên

Bảng 3.7. Tổng hợp kết quả đánh giá NLSD NNHH của HS

Trường THPT Hiệp Hòa 2 – Bắc Giang

Lớp thực nghiệm

NL

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10



Số HS đạt điểm

1

3

4

7

4

7

5

8

6

5

7



2

29

29

25

25

26

30

25

25

25

24



3

11

10

11

14

10

8

10

12

13

12



Lớp đối chứng

Điểm

TB

2,19

2,14

2,09

2,23

2,07

2,07

2,05

2,14

2,19

2,12



Điểm

TB



Số HS đạt điểm

1

20

15

18

15

17

20

20

18

16

17



2

23

24

20

22

25

16

18

20

25

26



3

1

5

6

7

2

5

6

6

3

1



1,57

1,77

1,73

1,82

1,66

1,52

1,68

1,73

1,7

1,69



Hình 3.12. Tổng hợp kết quả đánh giá NLSDNNHH của HS Trường THPT Hiệp

Hòa 2- Bắc Giang

1.4.5.



Phân tích kết quả thực nghiệm

- Việc phân tích kết quả định lượng các NLSDNNHH ở các bảng 3.2, 3.3, 3.4,

cho thấy rằng tỉ lệ % HS đặt điểm kiểm tra năng lực khá gi ỏi ở l ớp TN cao h ơn

tỉ lệ % HS đạt điểm kiểm tra năng lực khá, giỏi ở lớp ĐC. Ngược lại, tỉ lệ % HS

đạt điểm kiểm tra năng lực yếu, kém, Trung bình ở l ớp TN thấp h ơn tỉ l ệ % HS

đạt điểm kiểm tra năng lực yếu kém, trung bình ở lớp ĐC. Như vậy, sử dụng

phương pháp bài tập hóa học có tác dụng phát tri ển NLSDNNHH cho HS.

- Các hình 3.7, 3.8, 3.9, 3.10 cho thấy đồ th ị các đ ường lũy tích c ủa l ớp TN

ln nằm bên phải và phía dưới các đường lũy tích của lớp ĐC. Đi ều đó cho

thấy HS lớp TN có NLSDNNHH cao hơn lớp ĐC.

- Phân tích bản 3.5 và 3.6 điểm trung bình cộng của l ớp TN cao h ơn ở l ớp ĐC.

Như vậy, HS ở lớp TN nắm vững kiến thức và kĩ năng tốt hơn ở các l ớp ĐC.



85



- Các hình 3.11, 3.12 cho thấy mức độ phát tri ển các NLSDNNHH c ủa l ớp TN

đều cao hơn lớp ĐC, đặc biệt là các năng lực 1, 4 phát tri ển nhanh nh ất vì đây là

những năng lực quan trọng, việc kết hợp NNHH với ngôn ngữ của b ộ môn khác

để giải quyết vấn đề hóa học của HS còn yếu và được chú ý rèn luy ện nhi ều

hơn.



86



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×