Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



Bên cạnh đó ở các nước phương Đơng nói chung và các nước châu Á nói riêng, cụ

thể trong hệ thống giáo dục Singapore, họ đã chọn cuốn sách Life skill education

and curriculum của Gracious Thomas làm cơ sở khoa học để phát triển năng lực

người học. Cuốn sách nhấn mạnh vai trò của GV trong việc thiết kế, tổ chức các

hoạt động dạy học theo hướng phát triển NL thơng qua q trình rèn luyện một

số kĩ năng cần thiết để đáp ứng những thay đổi của cuộc sống. Trong khi đó t ại

Nepal, cuốn sách The practical life skills workbook được xem như kim chỉ nam để

phát triển năng lực cho học sinh và cho rằng kĩ năng sống là cơ s ở, nền tảng đ ể

phát triển năng lực.



-



Ngoài ra ở một số nước khác như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Indonexia,…

năng lực của HS chỉ được phát triển thông qua các hoạt động trải nghi ệm trong

các tình huống đời sống hằng ngày, dưới sự hướng dẫn và tổ chức của GV.

Như vậy có thể thấy rằng các nước phương Tây lẫn phương Đông đều

lựa chọn một số năng lực cơ bản đóng vai trò cơ bản để phát tri ển các năng l ực

còn lại. Nếu như ở phương Tây các năng lực nòng cốt của học sinh là các năng

lực mang tính cá nhân như: năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực gi ải quy ết vấn

đề… thì ở phương Đơng đó là các năng lực xã hội như năng lực h ợp tác và năng

lực giao tiếp.

1.1.2. Các nghiên cứu trong nước

Hệ thống khái niệm hóa học trong chương trình phổ thông hầu hết đều

là các thuật ngữ hoặc là các biểu tượng liên quan đến thu ật ngữ hóa h ọc. Các

khái niệm khoa học (nói chung), khái niệm hóa học (nói riêng) là kết quả của

q trình khái qt hóa và trừu tượng hóa của con người, vì th ế các thu ật ng ữ

biểu hiện chúng cũng mang tính trừu tượng, khái qt hóa cao. M ặt khác h ầu

hết các thuật ngữ hóa học được xây dựng từ sự vay mượn hệ thống thuật ngữ

khoa học tiếng nước ngồi, ít liên quan đến từ ngữ thơng thường, là hệ th ống

chun biệt, nếu khơng học mơn hóa học sẽ không th ể bi ết và s ử d ụng được

chúng. Một số cơng trình nghiên cứu đã tập trung nghiên cứu đến v ấn đ ề này

như:

- GS Hoàng Xuân Hãn, từ điển “Danh từ khoa học” trong đó có phần dành cho



12



hóa học gồm cách gọi tên nguyên tố, các hóa chất, đặt tên cho các khái niệm hiện

tượng, q trình chuyển hóa hóa học. Đây là cơng trình khoa học hết sức có ý

nghĩa, góp phần quan trọng cho việc giảng dạy và truyền bá, phổ biến các kiến

thức hóa học ở nước ta.

-



Vấn đề “Lịch sử đặt tên các nguyên tố hóa học ” được tác giả Nguyễn Duy Ái

tập hợp và hệ thống lại đăng trên Tạp chí Hóa h ọc ngày nay (s ố 21.12/1994;

số 22. 1/1995), tác giả Phúc Đường có bài vi ết “ Du lịch qua tên gọi các ngun

tố hóa học” đăng trên tạp chí Thế gi ới mới s ố 511 (trang 53-54) và 512 (trang

58-60) cung cấp những tư liệu về ngu ồn g ốc tên g ọi c ủa ph ần l ớn các nguyên

tố trong hệ thống các nguyên tố hóa h ọc.

- Tháng 3/2009, Hội hoá học Việt Nam báo cáo tổng kết đ ề tài tại Hà N ội

“Xây dựng hệ thống danh pháp và thuật ngữ hoá học Vi ệt Nam”.



-



Đề tài nghiên cứu khoa học (NCKH) cấp Bộ của tác giả Hồng Thị Chiên " Rèn

luyện thuật ngữ hóa học cho học sinh THPT miền núi", nghiệm thu năm 2001 tại

trường ĐHSP - Đại học Thái Nguyên.



-



Đề tài cấp nhà nước “ Xây dựng hệ thống Danh pháp và Thuật ngữ hoá học Vi ệt

nam” của tập thể các nhà khoa học thuộc Hội Hóa học Việt Nam năm 2010 đã

nghiên cứu về các quy tắc phiên chuyển tên nước ngồi, đặt tên Vi ệt cho các

chất hố học, khái niệm, hiện tượng và q trình hố học, nh ằm đến việc xây

dựng được hệ thống Danh pháp và Thuật ngữ hoá học của Việt Nam phù h ợp

với quy tắc quốc tế đồng thời thuận lợi cho công tác nghiên cứu hố h ọc trong

nước.

Trên cơ sở đó, có nhiều cơng trình nghiên cứu chun sâu v ề đ ổi m ới

phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực người học như:

- Trần Thị Thu Huệ (2011) với luận án “Phát triển năng lực của học sinh

trung học phổ thông thông qua phương pháp và sử dụng thiết bị trong dạy học

hóa học vơ cơ”. Bên cạnh đó, còn tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng, Cao Thị Thặng

(2012), “Bước đầu nghiên cứu áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột ở bộ mơn



13



Hóa học theo hướng phát triển một số năng lực cho học sinh phổ thông” , Tạp chí

giáo dục số 283 (trang 51 – 52).

-



Luận án Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Mai: “Rèn luy ện kĩ năng s ử d ụng

ngôn ngữ hóa học cho học sinh lớp 11 trung học phổ thông ở t ỉnh Đăk Nông”

bảo vệ năm 2010 tại trường Đại học Sư Phạm Huế.



-



Trịnh Lê Hồng Phương (2015), “Dùng bài tập thực nghiệm để phát triển năng lực

sử dụng ngơn ngữ hóa học cho học sinh phổ thơng” [16]. Tạp chí khoa học Trường

Đại học An Giang. Bên cạnh đó cơng trình nghiên cứu của Trịnh Đồn Cảnh Giang,

Trịnh Lê Hồng Phương (2015), “Xây dựng thang đánh giá năng lực sử dụng ngơn

ngữ hóa học cho học sinh phổ thơng”, Tạp chí Khoa học ĐHSP Tp. HCM số 3(68).



-



Trịnh Lê Hồng Phương (2015), Dùng bài tập để phát triển năng lực sử dụng

ngơn ngữ hóa học cho học sinh lớp 10 trung h ọc phổ thông chuyên, Luận văn

thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường Đại học Sư phạm TPHCM.

Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng vấn đề phát tri ển năng lực đã được

chú trọng đến từ rất lâu và được rất nhiều tác giả quan tâm đ ến. T ừ vi ệc

nghiên cứu lịch sử vấn đề, chúng em nhận thấy cần đổi mới một cách c ơ b ản

việc phát triển năng lực cho học sinh phổ thông. Đặc biệt cần chú tr ọng

NLSDNNHH vì đó là năng lực cơ sở để phát triển các loại năng lực khác.

1.2. Năng lực và năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học

1.2.1. Năng lực

Từ rất lâu năng lực đã là đề tài được nhều tác giả quan tâm nghiên c ứu.

Mỗi tác giả có cách hiểu về năng lực khác nhau và mỗi cách hi ểu l ại có nh ững

thuật ngữ tương ứng. Năng lực hiểu theo nghĩa chung nhất là khả năng mà cá

nhân thể hiện khi tham gia hoạt động nào đó ở một th ời đi ểm nhất định. Chẳng

hạn khả năng giải tốn, khả năng nói tiếng anh,... thường được đánh giá bằng

các trắc nghiệm trí tuệ.

Trên cơ sở của từ điển Oxford “khả năng thực hiện các hành động có hiệu

quả để đạt được mục đích” các nhà giáo dục phương Tây đã đưa ra một số quan

niệm về NL.



14



Theo Gardner Howard (1999) nhà giáo dục người Mỹ “Năng lực phải

được thể hiện thơng qua hoạt động có kết quả và có th ể đánh giá và đo đ ạc

được”.

Theo Denys Treblay (2002) nhà tâm lý học người Pháp thì: “ Năng lực là

khả năng hành động, đạt được thành công và chứng minh s ự ti ến b ộ nh ờ vào

khả năng huy động vận dụng hiệu quả nhiều nguồn l ực tích hợp c ủa cá nhân khi

giải quyết các vấn đề của cuộc sống”.

Theo John Erpenbeck: “Năng lực được tri thức làm cơ sở, được sử dụng

như khả năng, được quy định bởi giá trị, được tăng cường qua kinh nghi ệm và

được thực hiện hóa qua ý chí”.

Trong khi đó nhà giáo dục học nổi tiếng người Đức Bernd Meier cùng

cộng sự Nguyễn Văn Cường (2014) đã đưa ra quan niệm rằng: “ Năng lực là khả

năng vận dụng có trách nghiệm và hiệu quả các hành đ ộng giải quy ết các nhi ệm

vụ, vấn đề trong những tình huống thay đổi thuộc các lĩnh v ực ngh ề nghi ệp, xã

hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ x ảo và kinh nghi ệm cũng nh ư

sẵn sàng hành động”.

Ở trong nước, dựa trên cơ sở phân tích khái niệm: “ Năng lực là khả năng

đảm nhận công việc và thực hiện tốt cơng việc đó nh ờ có phẩm ch ất đ ạo đ ức và

trình độ chuyên môn” của tác giả Nguyễn Lân (1995) trong cuốn từ điển Hán

Việt [12] đã có nhiều tác giả đã đưa ra quan đi ểm v ề năng l ực b ằng các cách

khác nhau.

Dưới góc nhìn của các nhà tâm lý có th ể hi ểu nh ư sau: “ Năng lực là

tổng hợp nhưng thuộc tính đ ộc đáo c ủa cá nhân phù h ợp v ới nh ững yêu c ầu

đặc trưng của một hoạt động nh ất đ ịnh, nh ằm đảm b ảo vi ệc hồn thành có

kết quả tốt trong lĩnh v ực ho ạt đ ộng ấy ”.

GS.TS. Đinh Quang Báo (2013) cũng cho rằng: “ Năng lực là thuộc tính tích

hợp các nhân cách, là tổ hợp các đặc tính tâm lý của các nhân, phù h ợp v ới nh ững

yêu cầu của một hoạt động xác định, đảm bảo cho hoạt động đó có k ết qu ả

tốt đẹp” [2].



15



Trên cơ sở của các quan niệm về năng lực trên có thể đưa ra quan ni ệm

về năng lực như sau: “Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các ki ến th ức, kĩ

năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác nh ư h ứng thú, ni ềm tin, ý chí,... đ ể

thực hiện thành cơng một loại công việc trong một bối cảnh nh ất đ ịnh ”.

1.2.2. Một số năng lực

- Năng lực chung:

Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ người nào cũng

cần để sống, học tập và làm việc. Năng lực chung gồm :

+ Năng lực tự học: HS xác định được nhiệm vụ học tập, định hướng

được mục tiêu phấn đấu. Biết tìm kiếm thơng tin và sử dụng tài liệu sách báo.

Từ đó tự nhận đánh giá, điều chỉnh sai sót, hạn chế của bản thân trong quá

trình học tập.

+ Năng lực giải quyết vấn đề: khả năng huy động, kết hợp một cách linh

hoạt, và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân

để hiểu và giải quyết vấn đề trong tình huống nhất định một cách hiệu quả và với

tinh thần tích cực.

+ Năng lực sáng tạo: khả năng tạo ra cái mới có giá trị của cá nhân d ựa

trên tổ hợp các phẩm chất độc đáo của cá nhân đó.

+ Năng lực giao tiếp: Xác định được mục đích giao tiếp phù hợp với đối

tượng, bối cảnh giao tiếp, dự đoán được thuận lợi và khó khăn khi giao ti ếp đ ể

đạt được mục đích giao tiếp.

+ Năng lực hợp tác: HS chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết

một vấn đề do bản thân và người khác đề xuất, lựa chọn hình th ức làm vi ệc

nhóm có quy mơ phù hợp với u cầu, nhi ệm vụ. Tự nhận vai trò và trách

nhiệm của mình trong hoạt động chung của nhóm, phân tích những đi ều ki ện

cần để hồn thành nhiệm vụ, phân tích được khả năng của thành viên đ ể đ ề

xuất phương án phân công công việc, khiêm tốn tiếp thu ý ki ến và h ỗ tr ợ m ọi

người.



16



+ Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: Lựa chọn và

sử dụng hiệu quả các thiết bị ICT để hoàn thành nhiệm v ụ cụ th ể, s ử d ụng t ốt

các ứng dụng mạng intenet, tổ chức và lưu trữ dữ liệu an toàn.

+ Năng lực sử dụng ngơn ngữ

Ngơn ngữ có vị trí, vai trò to lớn trong đời sống tâm lý con người, là thành tố

quan trọng nhất về mặt nội dung và cấu trúc tâm lý người đặc biệt là q trình

nhận thức.

Ngơn ngữ có ảnh hưởng quan trọng đối với trí nhớ của con người. Nó

tham gia tích cực vào các q trình trí nhớ, gắn chặt v ới các q trình đó. Vi ệc

ghi nhớ sẽ dễ dàng và có kết quả tốt hơn nếu ta nói lên thành l ời đi ều c ần ghi

nhớ. Khơng có ngơn ngữ thì không thể thực hi ện s ự ghi nh ớ có ch ủ đ ịnh, s ự ghi

nhớ có ý nghĩa và kể cả sự ghi nhớ máy móc (học thuộc lòng)… ngơn ngữ là m ột

phương tiện để ghi nhớ, là một hình thức để lưu giữ những kết quả cần nhớ.

Nhờ ngơn ngữ con người có thể chuyển hẳn những thơng tin cần nhớ ra bên

ngồi đầu óc con người. Chính bằng cách này con người lưu giữ và truyền đạt

được kinh nghiệm của loài người cho thế hệ sau.

Ngơn ngữ có vai trò rất quan trọng đối với quá trình quan sát. Vì quan sát là

tri giác tích cực, có chủ định và có mục đích (tức là có ý thức). Tính có ý thức, có

mục đích, có chủ định đó được biểu đạt và điều khiển, điều chỉnh chính nhờ ngơn

ngữ. Khơng có ngơn ngữ thhì tri giác của con người vẫn là tri giác của động vật. Tính

có ý nghĩa trong tri giác của con người là một chất lượng mới làm cho tri giác người

khác xa tri giác của con vật. Chất lượng mới này chỉ được hình thành và được biểu

đạt thơng qua ngơn ngữ.

Ngơn ngữ cũng giữ một vai trò to lớn trong tưởng tượng. Nó là những

phương tiện để hình thành biểu đạt và duy trì các hình ảnh của tưởng tượng.

Ngơn ngữ giúp ta làm chính xác hóa các hình ảnh của tưởng tượng đang nảy

sinh, tách ra trong chúng những mặt cơ bản nhất, gắn chúng lại v ới nhau, c ố

định chúng lại bằng từ và lưu giữ chúng trong trí nh ớ. Ngơn ngữ làm cho t ưởng

tượng trở thành một quá trình ý thức, được điều khiển tích cực, có kết quả và

chất lượng cao.

17



Ngơn ngữ liên quan chặt chẽ với tư duy con người. Mối quan hệ ch ặt chẽ

giữa ngôn ngữ với tư duy là ở chỗ tư duy dùng ngôn ngữ làm ph ương ti ện, cơng

cụ của tư duy, chính nhờ điều này tư duy của con người khác v ề ch ất so v ới tư

duy con vật: con người có tư duy trừu tượng. Khơng có ngơn ngữ thì con ng ười

không thể tư duy trừu tượng và khái quát được. Mối quan hệ không tách rời của

tư duy và ngôn ngữ được thể hiện trong ý nghĩa của các từ. Mỗi từ đi ều có quan

hệ với một lớp sự vật, hiện tượng nhất định và gọi tên sự vật, hi ện tượng đó.

Khi gọi tên các sự vật, từ tựa như thay thế chúng và nh ờ đó t ạo ra nh ững đi ều

kiện vật chất cho những hành động hay thao tác đặc bi ệt đ ối v ới các v ật ấy k ể

cả khi vật ấy vắng mặt (tức là thao tác v ới các v ật thay th ế, v ới ký hi ệu t ừ ng ữ

hay là với ngôn ngữ). Tuy nhiên, từ không chỉ gọi tên sự vật, nh ờ v ậy tư duy

ngơn ngữ trừu tượng hóa được những thuộc tính, những bản chất của sự vật và

khái quát hóa được những thuộc tính bản chất của nó. Khơng có ngơn ngữ thì

khơng thể có tư duy khái qt – logic được.

Vì vậy năng lực sử dụng ngơn ngữ là điều cần thiết để có thể phát triển tư

duy của con người. Năng lực sử dụng ngôn ngữ được thể hiện qua việc: Nghe

hiểu và chắt lọc được thông tin từ bài đối thoại, chuyện kể, lời giải thích, cuộc

thảo luận; nói với cấu trúc logic, biết cách lập luận chặt chẽ và có dẫn chứng xác

thực, thuyết trình được nội dung chủ đề trong chương trình học tập, … Sử dụng

các từ vựng mà mẫu câu trong hai lĩnh vực khẩu ngữ và bút ngữ, có từ vựng dành

cho kỹ năng đối thoại, độc thoại, phát triển kỹ năng phân tích của mình, làm quen

với cấu trúc ngơn ngữ khác nhau.

+ Năng lực toán học:Vận dụng thành thạo các phép tính tốn trong học

tập và cuộc sống, sử dụng hiệu quả các kiến thức kỹ năng về đo lường và ước

tính trong các tình huống ở nhà trường cũng như trong cuộc sống.

Sử dụng hiệu quả thuật ngữ, kí hiệu tốn học, tính chất các số và tính chất

các hình trong hình học, sử dụng thống kê tốn để giải quyết các vấn đề nảy sinh

trong bối cảnh thực, hình dung và vẽ được hình dạng các đối tượng trong mơi

trường xung quanh.



18



Mơ hình hóa tốn học một số vấn đề thường gặp, vận dụng được các bài

toán tối ưu trong học tập và trong cuộc sống.

Sử dụng được máy tính cầm tay với chức năng tính tốn tương đối phức

tạp, sử dụng được một số phần mềm tính tốn và thống kê trong học tập và trong

cuộc sống.

- Năng lực chuyên biệt



Năng lực chuyên biệt là năng lực được hình thành và phát tri ển trên c ơ s ở

các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng bi ệt trong t ừng lo ại hình

hoạt động, cơng việc hoặc tình huống, mơi trường đặc thù cần thi ết cho nh ững

hoạt động chuyên biệt, đáp ứng những yêu cầu hẹp hơn của hoạt động như

toán học, hóa học, âm nhạc, mĩ thuật,...Năng lực chuyên bi ệt mơn hóa ở tr ường

phổ thơng bao gồm:

+ Năng lực thực hành hóa học:

Năng lực tiến hành thí nghiệm; sử dụng thí nghiệm an tồn; năng lực quan

sát, mơ tả, giải thích các hiện tượng thí nghiệm; năng lực xử lý thơng tin liên quan

đến thí nghiệm.

+ Năng lực giải quyết các vấn đề thơng qua mơn hóa học:

Phân tích được tình huống trong học tập mơn hóa học, phát hiện và nêu

được tình huống có vấn đề trong học tập ; xác định được giải pháp giải quyết

vấn đề đã phát hiện; lập được kế hoạch để giải quyết một số vấn đề đơn giản ;

thực hiện được kế hoạch đã đề ra có sự hỗ trợ của GV.

+ Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống:

Có năng lực hệ thống hóa kiến thức; NL phân tích, tổng hợp kiến thức

hóa học vận dụng vào cuộc sống thực tiễn ; năng lực độc lập sáng tạo trong việc

xử lí các vấn đề thực tiễn ; năng lực phát hiện các vấn đề trong thực ti ễn và sử

dụng kiến thức hóa học để giải thích.

1.2.3. Năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học

1.2.3.1. Ngơn ngữ hóa học

Mỗi khoa học đều diễn đạt những kết quả nhận thức bằng ngôn ngữ

thuận tiện cho việc mô tả những kiến thức, phản ánh cái cơ bản và đặc tr ưng

19



của khoa học đó. Ngồi những ngơn ngữ thơng thường, mỗi mơn học lại có ngơn

ngữ chun ngành để thể hiện những nét riêng của từng môn học. Đối với bộ

mơn hóa học ngơn ngữ được đặc trưng bởi: các thuật ngữ, danh pháp, bi ểu

tượng hóa học. Ngơn ngữ hóa học – đó là sự tổng hợp của thuật ngữ, danh pháp

và biểu tượng hóa học, các quy tắc thành l ập chúng, bi ến đ ổi, gi ải thích và v ận

dụng giữa chúng.

-



Thuật ngữ hóa học

Theo “Đại từ điển Tiếng Việt” của tác giả Nguyễn Như Ý. Thuật ngữ: từ

ngữ biểu thị một khái niệm xác định thuộc hệ thống những khái ni ệm c ủa m ột

ngành khoa học nhất định.

Theo Từ điển Tiếng Việt, Viện ngơn ngữ học, Hồng Phê (chủ biên), NXB

Đà Nẵng – Trung tâm từ điển học, Hà nội – Đà nẵng (2002). Thu ật ngữ: T ừ, ng ữ

biểu đạt các khái niệm chuyên môn khoa học, kỹ thuật.

Như vậy “Thuật ngữ hóa học dùng biểu thị một cách ngắn gọn các khái

niệm hóa học bằng ngơn ngữ riêng biệt. Thuật ngữ hóa học là hình th ức ngơn

ngữ biểu thị các khái niệm hóa học. Dạng biểu thị cụ thể của thuật ngữ hóa h ọc

là những từ và cụm từ”. Là hình thức của tư duy, khái niệm liên h ệ mật thi ết v ới

từ,… Từ là cơ sở vật chất của khái niệm, khơng có từ khơng th ể hình thành và

sử dụng khái niệm,… Trong các lĩnh vực khoa học và kỹ thu ật khác nhau ng ười

ta phải sử dụng các hệ thống thuật ngữ riêng biệt để bi ểu thị chính xác các khái

niệm. Hệ thống các thuật ngữ hóa học biểu thị chính xác các khái ni ệm hóa h ọc.

- Danh pháp hóa học



Danh pháp hóa học là hệ thống các tên gọi, các quy tắc hay quy ước được

sử dụng để tạo ra các tên gọi, khi được cá nhân hay cộng đồng s ử d ụng. Danh

pháp hóa học dùng để gọi tên các cơng thức hóa học, các công th ức phân t ử,

công thức cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân,…. Một chất có th ể có nhi ều cách g ọi

tên khác nhau (tên thường, tên IUPAC,…).

-



Biểu tượng hóa học

Biểu tượng hóa học là những hình ảnh tượng trưng trong khoa học hóa

học (ký hiệu hóa học, cơng thức, phương trình, hình vẽ,…) là h ệ th ống nh ững

20



quy ước khoa học nhằm khái quát hóa các đối tượng, hiện tượng, quy luật hóa

học, vạch ra một cách tổng quan những dấu hi ệu cơ bản của các hi ện t ượng,

q trình hóa học, chỉ ra mối liên hệ giữa mặt định tính và đ ịnh l ượng c ủa

chúng. Nhờ các biểu tượng mà NNHH có thể diễn đạt những nội dung tri th ức

phong phú một cách ngắn gọn, chính xác, thể hiện mức độ khái quát cao trong

việc phản ánh một cách tổng quát những khái ni ệm cơ bản, nh ững ki ến th ức

đặc trưng của Hóa học.

1.2.3.2. Năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học

NLSDNNHH là khả năng hiểu và vận dụng NNHH đ ể giải quy ết hiệu qu ả

những vấn đề đặt ra trong quá trình học tập và nghiên cứu b ộ mơn hóa h ọc.

Ngơn ngữ đặc trưng của bộ mơn hóa học là những thuật ngữ, kí hiệu, cơng th ức,

phương trình, danh pháp hóa học. NLSDNNHH là năng lực cơ bản có tính ch ất

quan trọng cần được phát triển ngay từ khi học sinh bắt đầu làm quen v ới b ộ

môn Hóa học.

Dựa trên cơ sở của việc xác định cấu trúc NNHH thì có thể xác định các

năng lực thành phần và mức độ biểu hiện của nó như sau:

Bảng 1.1. Thành phần của NLSDNNHH của học sinh trung học phổ thông

STT

1



NL thành



Biểu hiện



phần

Năng lực sử - Từ tên gọi viết và biểu diễn đúng cơng thức hóa học

dụng



danh của các hợp chất vô cơ và hữu cơ, các dạng cơng th ức



pháp



hóa phân tử, cơng thức cấu tạo, cơng thức lập th ể, đồng



học



đẳng, đồng phân,…) và ngược lại.

- Đọc, phát âm được các danh pháp hóa học.

- Hiểu và rút ra được quy tắc đọc tên và đọc đúng tên theo

các danh pháp khác nhau đối với các hợp chất hữu cơ.

- Phân biệt được những cách gọi tên khác nhau, sử dụng

hợp lí các cách gọi tên



2



- Biết cách tra cứu các tên gọi

Năng lực sử - Hiểu được ý nghĩa của các TNHH.

dụng thuật - Viết, trình bày được các TNHH.

ngữ hóa học



- Vận dụng thuật ngữ hóa học trong các tình huống mới.

21



- Thay thế được các thuật ngữ hóa học bằng thuật ngữ

khác với giá trị tương đương.

- Chuyển đổi giữa thuật ngữ hóa học với biểu tượng.

- Tra cứu các thuật ngữ hóa học trong tài liệu, từ điển,

internet,…

Năng lực sử Hiểu được các kí hiệu, hình vẽ, sơ đồ, mơ hình. Từ kí



3



dụng



biểu hiệu có thể chuyển sang tên gọi và ngược lại; Gi ải thích



tượng



hóa được nội hàm từ các hình vẽ, sơ đồ, mơ hình.

Viết, phân tích, giải thích các phương trình hóa học; Xác



học



định các loại phản ứng; Chuyển phương trình từ dạng

đầy đủ sang rút gọn và ngược lại; Tra cứu các phương

trình hóa học.

Viết, đọc, phân tích và giải thích các cơng thức hóa học;

Xác định các loại liên kết trong cơng thức; Xác định hóa

trị và số oxi hóa theo cơng thức.



Dựa trên các biểu hiện và kết quả đầu ra cần đạt được về NLSDNNHH

vủa HS THPT, chúng tôi xây dựng các mức độ phát tri ển của NLSDNNHH đ ối v ới

học sinh trung học phổ thông như sau:

Bảng 1.2. Bảng đánh giá mức độ phát triển của NLSDNNHH của học sinh

(A: Chưa hình thành, B: Đang hoàn thiện, C: Đã hoàn thiện)

STT



Năng lực



1



Đọc, phát âm

các tên gọi



2



Chuyển từ tên

gọi sang công

thức và ngược

lại



3



Rút ra các quy



Các mức độ phát triển

A

B

C

Không

đọc, Đọc, phát âm Đọc, phát âm

không phát âm được các DPHH đúng các DPHH

được hoặc đọc trong một số trong các tr ườ ng

sai, phát âm sai. trường hợp đơn hợp.

giản.

Không chuyển Chỉ chuyển được Từ tên gọi viết,

được từ tên gọi tên gọi sang biểu diễn được

sang cơng thức cơng thức hóa cơng thức hóa học

hóa học và học ở một số của các chất và

ngược lại.

trường hợp đơn ngược lại. Biết sử

giản.

dụng hợp lí các tên

gọi, cơng thức khi

diễn đạt một vấn

đề hóa học.

Khơng rút ra Hiểu và rút ra Hiểu và rút ra

22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×