Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 23: MA TRẬN TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN ĐỘC LẬP

Bảng 23: MA TRẬN TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN ĐỘC LẬP

Tải bản đầy đủ - 0trang

phương sai (VIP) của từng biến độc lập (ở bảng 24) để phát hiện có đa cộng

tuyến. Ta thấy, các giá trị VIP nằm trong khoảng lớn hơn 1 và nhỏ hơn 3 (nhỏ

hơn rất nhiều so với 10). Về mặt cấu trúc có thể kết luận khơng tồn tại mối liên

hệ hồn tồn chính xác (khơng có cộng tuyến cao).

Theo kết quả trên ta thấy, hệ số tương quan bội R = 0,945(a) tức là giữa

thu nhập ròng (lợi nhuận) và các yếu tố chi phí trong q trình chăn ni có mối

tương quan rất chặt chẽ với nhau. Kết quả cho thấy, R2 = 0,893 nghĩa là có

89,3% sự thay đổi của lợi nhuận có thể được giải thích bởi các nhân tố chi phí

nêu trên với độ tin cậy 95%, phần còn lại là chịu sự tác động của các yếu tố khác

ngồi mơ hình.

Giá trị Sig.F dùng để đo mức ý nghĩa α = 5% nhằm kiểm định giả thuyết

của mơ hình hồi quy tổng thể.

Giả thuyết được đặt ra cho mơ hình hồi quy này là:

H0: α1 = α2 = α3 =…= α7= 0 ( nghĩa là các yếu tố chi phí được phân tích

khơng ảnh hưởng đến lợi nhuận thu được từ nuôi heo thịt).

H1: Có ít nhất một tham số αi ≠ 0 tức là có ít nhất một yếu tố chi phí thay

đổi làm lợi nhuận thu từ nuôi heo thịt thay đổi.

- Theo kết quả phân tích phương sai (Sig.) ứng với tiêu chuẩn F =0,000 (a)

rất nhỏ so với mức ý nghĩa 5%, tức là phương trình hồi qui đưa ra có ý nghĩa ới

mức ý nghĩa 5%. Cho thấy mơ hình hồi quy chúng ta đưa ra là có ý nghĩa.

Như vậy, ta có thể kết luận trong các yếu tố chi phí nêu trên thì có ít nhất

một yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của lợi nhuận thu được từ nuôi heo thịt tại

huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.



58



Kết quả xử lý bằng phần mền SPSS được trình bày như sau:

Bảng 24: KẾT QUẢ XỬ LÝ CÁC CHI PHÍ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI

NHUẬN

Biến



B



Std. Error



t



Sig.



16.513,25



889,43



18,566



0,000



Chi phí giống



-0,989*



0,152



-6,483



0,000



1,375



Chi phí thức ăn



-1,011*



0,056



-18,056



0,000



1,255



Chi phí thú y



-1,058*



0,287



-3,681



0,001



1,185



Chi phí điện nước



3,472ns



7,438



0,467



0,643



2,121



Chi phí chuồng trại



-0,951*



0,095



-9,991



0,000



1,248



Chi phí máy móc



-1,900**



0,868



-2,190



0,033



1,317



Chi phí lao động



-0,579***



0,323



-1,781



0,079



2,531



(Constant)



Hệ số tương quan R



VIP



0,945(a)



Hệ số xác định



0,893



Hệ số xác định đã điều chỉnh



0,878



F



61,765



Sig.



0,000a



Dubin-Watson



1,897

Nguồn: Điều tra trực tiếp nông hộ năm 2007



Ghi chú:

B: Hệ số tác động

t: hệ số kiểm định

Std. Error: Độ lệch chuẩn

Sig. Ý nghĩa từng biến của mơ hình

*: Có ý nghĩa đến 1%

**: Có ý nghĩa >1% đến 5%

***: Có ý nghĩa >5% đến 10%

Ns: Khơng ý nghĩa thống kê



59



Tuy nhiên, nếu phân tích chi tiết từng nhân tố thì lợi nhuận thu được từ

ni heo thịt phụ thuộc vào 6 yếu tố sau:

Chi phí giống:với Sig. = 0,000

Chi phí thức ăn: với Sig. = 0,000

Chi phí thú y: Sig. = 0,001

Chi phí chuồng trại: với Sig. = 0,000

Chi phí máy móc: với Sig. = 0,033

Chi phí lao động: với Sig. = 0,079

Ta viết lại phương trình hồi quy thể hiện các nhân tố ảnh hưởng đến lợi

nhuận nông hộ thu được từ nuôi heo thịt như sau:

LN = 16.513,25 - 0,989CPG - 1,011CPTA - 1,058CPTY - 0,951CPCT 1,900CPMM - 0,579CPLD

Do các hệ số đều mang dấu âm nên ta có thể kết luận rằng, giữa lợi nhuận

và chi phí giống, chi phí thức ăn, chi phí thú y, chi phí chuồng trại, chi phí máy

móc và chi phí lao động có quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau. Tức là để lợi nhuận

tăng lên thì cần phải giảm bớt các khoản chi phí này. Ngược lại, chỉ cần một

trong các yếu tố này tăng thêm thì sẽ tác động làm cho lợi nhuận giảm xuống.

Giải thích các hệ số

Với α1 = 1%, khi cố định các chi phí như: chi phí thức ăn, chi phí thú y,

chi phí điện, chi phí chuồng trại, chi phí máy móc, chi phí lao động nhà, khi tăng

1 đồng chi phí giống sẽ làm giảm 0,989 đồng thu nhập ròng. Thực tế cho thấy

giống ảnh hưởng không nhỏ đến người chăn ni heo. Như nói trên chi phí giống

tỷ lệ nghịch với thu nhập ròng nhưng khơng có nghĩa là khi mua giống với chi

phí cao thì giảm thu nhập hay mua giống với chi phí thấp thì tăng thu nhập. Điều

quan trọng là cần phải có cách chăn ni phù hợp sẽ đem lại lợi nhuận ròng cao.

- Tương tự vậy, khi các chi phí giống, chi phí thú y, chi phí điện, chi phí

lao động, chi phí chuồng trại, chi phí máy móc khơng thay đổi thì khi tăng 1

đồng chi phí thức ăn sẽ làm giảm 1,011đồng thu nhập ròng.



60



- Khi cố định các chi phí giống, chi phí thức ăn, chi phí điện nước, chi phí

lao động, chi phí máy móc, chi phí khác thì khi tăng 1 đồng chi phí thú y sẽ làm

giảm 1,058 đồng thu nhập ròng.

- Khi cố định các chi phí giống, chi phí thức ăn, chi phí thú y, chi phí điện

nước, chi phí lao động, chi phí chuồng trại thì khi tăng 1 đồng chi phí chuồng

chuồng trại sẽ làm giảm 0,951đồng thu nhập ròng.

Với α1 = 5%, khi các chi phí giống, chi phí thức ăn, chi phí thú y, chi phí

điện nước, chi phí chuồng trại, chi phí lao động thì khi tăng 1 đồng chi phí máy

móc sẽ làm giảm 1,900đồng thu nhập ròng

Với α1 = 10%, khi các chi phí giống, chi phí thức ăn, chi phí thú y, chi phí

điện nước, chi phí chuồng trại, chi phí máy móc thì khi tăng 1 đồng chi phí lao

động sẽ làm giảm 0,579đồng thu nhập ròng.

Như vậy, để tăng thu nhập thì nơng hộ cần phải tìm cách tiết kiệm phù

hợp các khoản chi phí này hoặc cân đối các khoản mục để lợi nhuận không giảm

mà còn tăng thêm.

4.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MỞ RỘNG QUI

MÔ CHĂN NUÔI

Để xác định khả năng phát triển ngành và hiệu quả mang lại cần phân tích

các nhân tố nào gây khó khăn cho việc mở rộng qui mô chăn nu ôi của nông hộ.

theo kết quả điều tra 60 hộ ni heo thì có 71,7% với lý do số lượng nuôi hiện tại

vừa đủ nên hộ khơng muốn ni tăng thêm số lượng và có 28,3% hộ khơng muốn

mở rộng thêm quy mơ vì ni không lời, giá bán heo thấp, giá thước ăn tăng cao.

Theo ý kiến đánh giá của các nơng hộ, có nhièu nhân tố gây khó khăn cho

việc mở rộng qui mô chăn nuôi heo thịt ở nông hộ như sau:

Những ý kiến đánh giá trên được cho điểm xếp hạng 1 ứng với yếu tố ảnh

hưởng nhiều nhất và xếp hạng kém dần. Ta thấy, giá heo biến động bất thường có

ảnh hưởng nhiều nhất đến việc mở rộng qui mơ chăn ni heo có 86,4% ý kiến

hộ đánh giá. Gần đây, giá heo hơi trên thị trường giảm mạnh (20.000 đồng giảm

xuống còn 14.000đồng – 17.000 đồng) trong khi đó giá thức ăn vẫn cao nên

người ni heo khơng có lãi mà phải lỗ. Kế đến là hộ thiếu vốn trong sản xuất vì

mở rộng quy mơ sẽ phải tốn thêm xây dựng chuồng trại, trang thiết bị, mua con

61



giống.. chiếm 32%. Những nhân tố như heo bị bệnh, thiếu lao động, thiếu mặt

bằng xây dựng… cũng góp phần ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý người nuôi

không muốn mở rộng quy mơ.

Bảng 25: NHỮNG KHĨ KHĂN CHO VIỆC MỞ RỘNG QUY MÔ

NHÂN TỐ



ĐÁNH GIÁ (%)



XẾP HẠNG



Thiếu vốn



32,7



4



Thiếu lao động



31,8



3



Heo hay bị bệnh



18,2



5



Khó bán sản phẩm do thị trường thiếu



15,9



6



Giá bán heo hơi biến động



86,4



1



Thiếu kỹ thuật và thông tin



4,5



8



Thiếu mặt bằng để xây dựng chuồng



4,5



8



Vấn đề về môi trường



9,1



7



Nghỉ nuôi



15,9



6



khác



4,5



8



Nguồn: Điều tra trực tiếp nông hộ nuôi heo năm 2007



Chăn ni nói chung và chăn ni heo thịt nói riêng là một nguồn thu

quan trọng của nơng hộ. Qua q trình phân tích cho thấy, hoạt động chăn nuôi

heo thịt của nông hộ tại địa bàn nghiên cứu trong năm qua là không hiệu quả và

trung mỗi hộ điều lỗ và tồn tại nhiều khó khăn và thách thức gây trở cản trở cho

việc mở rộng quy mô chăn ni heo thịt. Việc đánh giá q trình ni và đề xuất

một số giải pháp để nâng cao hiệu quả chăn nuôi heo thịt của nông hộ tại địa bàn

nghiên cứu là rất cần thiết và phù hợp với hướng phát triển ngành chăn ni nói

chung và chăn ni heo thịt của huyện nói riêng.



62



Chương 5

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHĂN

NUÔI HEO THỊT CỦA NÔNG HỘ TẠI HUYỆN VĨNH THẠNH

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

5.1 NHỮNG TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN GÂY ẢNH HƯỞNG ĐẾN

HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI HEO THỊT CỦA NÔNG HỘ TẠI HUYỆN VĨNH

THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ

5.1.1 Về thuận lợi và khó khăn

Qua quá trình phân tích, đánh giá hoạt động chăn ni heo thịt và tiêu thụ

của nơng hộ ta thấy có những thuận lợi, khó khăn cũng như những cơ hội và

thách thức ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi heo thịt tại địa bàn nghiên cứu như

sau:

5.1.1.1 Về thuận lợi và khó khăn trong q trình chăn ni heo thịt

a Những thuận lợi

- Người chăn ni ở đây có nhiều năm kinh nghiệm, ham học hỏi, có

quyết tâm làm giàu và biết tận dụng thời gian nông nhàn để chăn nuôi nhằm tăng

thu nhập cho gia đình.

- Có 67% nơng hộ chăn ni sử dụng vốn tự có để chăn ni heo thịt (do

sử dụng nguồn thu từ trồng trọt của gia đình), từ đó tiết kiệm được chi phí đi vay.

Nơng hộ có khả năng vay được vốn ở các tổ chức tín dụng để tăng quy mơ chăn

ni hoặc có thể mua chịu thức ăn, con giống từ các nguồn cung cấp ở địa

phương thay vì đi vay.

- Điều kiện chăn ni ở đây nói chung rất thuận lợi cho heo sinh trưởng và

phát triển cụ thể là về thời tiết khí hậu, nước... tốt nên heo dễ thích nghi, ít bệnh

và mau lớn.

- Cơng tác giống heo ngày càng được các nông hộ chú trọng, các giống

heo lai ngày càng được ni rộng khắp.



63



Hình 6: Tỷ l ệ hộ vay tín dụng trong chăn ni heo

- Thế mạnh của huyện là sản xuất nông nghiệp nhất là trồng trọt (sản xuất

lúa), và mua bán (chủ yếu là nấu rượu) do đó họ có thể tận dụng các phụ phẩm từ

nông nghiệp để chăn nuôi heo thịt.

- Mạng lưới thú y được mở rộng xuống tận xã và phục vụ khá tốt nên

người dân cũng yên tâm hơn về vấn đề dịch bệnh.

- Thị trường sản phẩm dễ bán và khơng khó tính, chất lượng thịt đáp ứng

được nhu cầu thị trường, kênh phân phối cũng đa dạng và có nhiều nguồn thu

mua khác nhau nên cũng hạn chế được vấn đề ép giá.

b Những khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi còn nhiều khó khăn ảnh hưởng khơng nhỏ đến

hiệu quả đạt được của nông hộ.

- Nông hộ chăn ni heo thịt của nơng hộ với phương thức còn mang tính

truyền thống, giản đơn. Tuy hộ có nhiều năm kinh nghiệm, dành nhiều thời gian

để chăm sóc, quản lý nhưng kỹ thuật chăn ni vẫn còn hạn chế

- Có nhiều khó khăn của sản phẩm đầu ra, nhất là người chăn nuôi luôn

phải đối đầu với giá cả thị trường lên xuống bất thường (86,4%). Hộ chăn ni

còn ít quan tâm nắm bắt thơng tin thị trường, chưa có thói quen ni theo mùa

vụ. Mặt khác, do giá cả thịt heo có sự biến động nhiều giữa các thời điểm trong

năm nên mỗi khi người chăn nuôi biết được giá cả, họ khơng biết có nên bán

ngay hay khơng

- Trong tổng chi phí chăn ni, chi phí thức ăn chiếm giá trị cao nhất 67%.

Nhiều nông hộ nuôi với quy mô lớn chưa tận dụng các phụ phẩm, phế phẩm

64



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 23: MA TRẬN TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN ĐỘC LẬP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×