Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Chăn nuôi là một trong những ngành sản xuất chủ yếu của nông nghiệp.

Ngành chăn ni cung cấp các sản phẩm có giá trị kinh tế cao như thịt, trứng,…

nhằm đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng thiết yếu hàng ngày của người dân. Một xu

hướng tiêu dùng có tính quy luật chung khi xã hội phát triển thì nhu cầu tiêu

dùng các sản phẩm chăn nuôi ngày càng tăng lên cả về số lượng, chất lượng và

cơ cấu sản phẩm. Do đó mức đầu tư của xã hội cho ngành chăn nuôi ngày càng

có xu hướng tăng nhanh trong nền nơng nghiệp.

Theo số liệu điều tra của huyện Vĩnh Thạnh năm 2006, tổng đàn heo hiện

có 35.660 con chiếm 21,7% so với tổng đàn heo của thành phố Cần Thơ và tăng

32,7% so với đàn heo cùng kỳ năm trước của huyện. Hiện nay, chăn nuôi heo của

huyện tồn tại một vài khó khăn khơng đáng kể như: chịu ảnh hưởng của bệnh lở

mòm lơng móng ở các huyện lân cận, giá heo hơi biến động mạnh, giá thức ăn

tăng cao và một điều đáng mừng là hiện nay giá heo hơi đang có xu hướng tăng

dần trở lại (thơng tin thực tế giá heo hơi trên thị trường đang tăng từ 18000

đồng/kg đến 22000 đồng/kg). Đây chính là động cơ thúc đẩy người chăn nuôi

tiếp tục đầu tư lại và mở rộng quy mơ.

Vì vậy, để thúc đẩy ngành chăn ni đặc biệt là chăn nuôi heo ở huyện

Vĩnh Thạnh phát triển trước hết ta phải tìm hiểu về thực trạng của chăn ni heo

từ đó phân tích, so sánh, đánh giá để thấy được hiệu quả cũng như các vấn đề còn

tồn tại của ngành.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích hiệu quả chăn nuôi heo thịt của

nông hộ tại huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Đề tài sẽ giải quyết các vấn đề sau:

- Phân tích và đánh giá tình hình chung về các hộ chăn nuôi heo thịt tại

huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.



15



- Phân tích hiệu quả chăn ni thịt của nơng hộ trên địa bàn huyện Vĩnh

Thạnh, thành phố Cần Thơ.

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi heo thịt của

nông hộ tại huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.

- Trên cơ sở phân tích, đánh giá tìm ra những thuận lợi và khó khăn cùng

những cơ hội và thách thức để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu

quả chăn nuôi heo thịt của nông hộ tại huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.

1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định

- Hiệu quả chăn nuôi phụ thuộc vào quy mô chăn nuôi.

- Mức độ đầu tư vào chi phí chăn ni heo thịt ảnh hưởng đến sản lượng

heo khi xuất chuồng.

- Giá bán heo hơi sẽ quyết định hiệu quả chăn nuôi.

- Các chi phí chăn ni heo sẽ quyết định hiệu quả chăn nuôi heo.

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Hiện trạng chăn nuôi heo thịt của nông hộ tại huyện Vĩnh Thạnh, thành

phố Cần Thơ như thế nào?

- Sản lượng heo khi xuất chuồng chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố nào?

- Hiệu quả chăn nuôi heo chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố nào?

- Trong chăn ni heo có những thuận lợi và khó khăn gì?

- Các nhân tố ảnh hưởng đến giá bán heo hơi của nông hộ?

- Mở rộng quy mơ chăn ni heo có ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi

heo không?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phạm vi về khơng gian

Luận văn được thực hiện tại Phòng kinh tế huyện Vĩnh Thạnh, thành phố

Cần Thơ, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh và số liệu điều tra trực tiếp ở 3 xã

là xã Thạnh An, xã Thạnh Thắng, xã Thạnh Lộc của huyện Vĩnh Thạnh, thành

phố Cần Thơ.



16



1.4.2 Phạm vi về thời gian

- Những thông tin số liệu sử dụng cho luận văn từ 2004 đến quý I năm

2007.

- Luận văn được thực hiện trong thời gian 03 tháng từ ngày 5.3.07 11.06.07.

Nếu có vấn đề gì phát sinh ngồi phạm vi nghiên cứu này thì đó chỉ là

những liên hệ để làm rõ vấn đề chính mà tác giả muốn đề cập.

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Hộ chăn nuôi heo thịt tại huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ đươc lấy

mẫu ở 3 xã là: Thạnh An, Thạnh Thắng, Thạnh Lộc những nội dung nghiên cứu

như sau:

- Đưa ra những lý luận làm cơ sở cho việc thực hiện đề tài.

- Phân tích tình hình chung về các hộ chăn nuôi heo thịt tại huyện Vĩnh

Thạnh thành phố Cần Thơ.

- Phân tích hiệu quả chăn ni heo thịt của nông hộ chăn nuôi heo thịt tại

huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ.

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi thịt của nông

hộ.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi heo thịt của

nông hộ tại địa bàn nghiên cứu.

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN

CỨU

Đề tài đã sử dụng các giả thuyết, các kiển định giả thuyết áp dụng trong

mơ hình hồi quy đa biến cụ thể là kiểm định ảnh hưởng các biến độc lập cùng

lúc. Phân tích phương sai để xem các biến độc lập (chi phí giống, chi phí thức ăn,

chi phí điện…) có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc (hiệu quả chăn nuôi heo thịt)

như thế nào. Tiêu chuẩn lựa chọn mơ hình (R2) của tiến sĩ Mai Văn Nam qua

giáo trình kinh tế lượng



17



Qua nghiên cứu đề tài phân tích tình hình sản xuất và kinh doanh sản

phẩm heo thịt Cần Thơ - Hậu Giang của Nguyễn Thị Phượng khố 28 và phân

tích hiệu quả chăn ni heo thịt của nơng hộ ở huyện Trà Ơn, tỉnh Vĩnh Long của

Đỗ Thị Niềm khóa 28 Trường Đại học Cần Thơ đã đạt được các kết quả là đưa

ra được các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chăn ni heo thịt, những thuận lợi,

khó khăn cùng những cơ hội và thách thức trên từng địa bàn nghiên cứu nhưng ở

tác giả Nguyễn Thị Phượng chưa kiểm định được mối tương quan của các biến

độc lập (các biến chi phí) đến lợi nhuận hay sản lượng khi xuất chuồng và giữa

các biến độc lập với nhau. Và kiểm tra xem có xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến

khơng. Còn ở tác giả Đỗ Thị Niềm có đưa ra các giải pháp nhưng chưa có số liệu

chứng minh các giải pháp đó.



18



Chương 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm về kinh tế hộ, nông hộ và hộ gia đình

a Kinh tế hộ

Là đơn vị kinh tế cơ sở mà ở đó diễn ra quá trình phân cơng tổ lao động

cho sản xuất, tiêu thụ, thu nhập, phân phối và tiêu dùng.

b Nông hộ

Nông hộ được hiểu là một gia đình có tên trong bảng kê khai hộ khẩu gồm

có chủ hộ và những người cùng sống chung gia đình đó.

c Hộ gia đình

Là những người gắn bó ruột thịt, có cùng huyết thống như ông, bà, cha,

mẹ… và các thành viên trong gia đình.

2.1.2 Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản được sử dụng trong phân tích

2.1.2.1 Giá thực tế của các nguồn đầu vào trong q trình sản xuất nơng

nghiệp

- Giá thực tế của vật tư nông nghiệp cụ thể là giống, thức ăn gia súc, thuốc

thú y… được tính theo giá bán lẻ cộng với các khoản khác như chi phí vận

chuyển, hư hao và nơi chăn nuôi heo của nông hộ.

- Trang bị kỹ thuật như chi phí máy móc thiết bị trong một thời gian nhất

định



19



- Chi phí lao động bao gồm cả chi phí lao động nhà và lao động thuê. Nếu

nông hộ sử dụng lao động nhà tham gia vào q trình sản xuất thì chi phí lao

động cũng tính như lao động thuê.

2.1.2.2 Các khái niệm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận

a Khái niệm doanh thu

Doanh thu là giá trị sản phẩm hay toàn bộ số tiền thu được do tiêu thụ sản

phẩm tức là tất cả số tiền mà nông hộ nhân được sao khi bán sản phẩm. Hay nói

cách khác doanh thu chính bằng sản lượng heo hơi khi tiêu thụ nhân với giá bán

heo hơi.

Doanh thu = sản lượng x đơn giá

b Khái niệm chi phí

Chi phí là tất cả những hao phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh

để tiêu thị sản phẩm hay là tồn bộ chi phí bỏ ra để sản xuất ra một sản phẩm

nhất định.

Chi phí gồm có hai loại đó là định phí và biến phí. Sự thay đổi của tổng

chi phí là do sự biến đổi của biến phí. Khi sản lượng bằng khơng đồng nghĩa với

việc khơng sản xuất lúc này chi phí bằng định phí.

Chi phí = Biến phí + Định phí

- Định phí là chi phí cố định khơng thay đổi khi sản lượng thay đổi. Chi

phí cố định là khoản phí mà doanh nghiệp (hộ gia đình) buộc phải bỏ ra trong

quá trình sản xuất hay ngay cả khi doanh nghiệp ngừng sản xuất vẫn phải chịu

chi phí này.

- Biến phí là chi phí biến đổi là những khoản chi phí tăng giảm theo sự

tăng giảm của sản lượng. Doanh nghiệp (hộ gia đình) khơng phải chịu khoản phí

này khi ngừng sản xuất.

c Khái niệm lợi nhuận

Lợi nhuận là khoản chênh lệnh giữa doanh thu và chi phí bỏ ra.

Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí

Có 2 loại lợi nhuận: lợi nhuận khơng tính cơng lao động và lợi nhuận có

tính cơng lao động

2.1.3 Hệ thống chỉ tiêu để đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất

20



2.1.3.1 Hệ thống chỉ tiêu để đánh giá kết quả sản xuất

- Giá trị sản xuất: là tổng giá trị sản xuất thu được trong một giai đoạn

nhất định bao gồm cả sản phẩm chính và sản phẩm phụ. Giá trị sản phẩm được

phân tích sẽ bằng giá bán thực tế của mỗi đơn vị sản phẩm nhân với sản lượng

sau thu hoạch.

- Giá thực tế của sản phẩm: giá trị thực tế của mỗi đơn vị sản phẩm thu

hoạch là giá mà người sản xuất thu ngay tại nơi sản xuất của mình.

- Lợi nhuận (thu nhập): là phần thu nhập gồm cả cơng lao động và lãi chưa

tính cơng lao động nằm trong giá trị sản xuất sau khi trừ đi chi phí biến đổi, chi

cố định, thuế (nếu có).

- Thu nhập ròng là phần thu nhập sau khi trừ đi công lao động nhà quy ra

bằng tiền.

- Khấu hao tài sản cố định: là phần giá trị của tài sản cố định bị hao mòn

trong q trình sản xuất.

- Chi phí biến đổi bao gồm: chi phí giống, chi phí thức ăn, chi phí thuốc

thú y, chi phí điện nước, chi phí lao động, chi phí khác (nếu có).

- Chi phí cố định bao gồm: chi phí máy móc, chi phí chuồng trại và định

phí khác.

2.1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất

- Hiệu quả kinh tế: Thực ra chính là giá trị, có nghĩa là khi có sự thay đổi

tăng giá trị thì có sự thay đổi về hiệu quả và ngược lại thì khơng hiệu quả. Trong

chăn ni heo thì hiệu quả kinh tế được hiểu là việc so sánh giữa các yếu tố đầu

vào và khối lượng đầu ra trong quá trình sản xuất chăn ni heo mà thơng thường

người ta nói tới tỷ suất lợi nhuận.

Tỷ suất lợi nhuận: là tỷ suất nhằm đánh giá hiệu quả lợi nhuận của chi phí.

Tỷ suất này cho biết một đồng chi phí đầu tư vào sản xuất thì thu được bao nhiêu

đồng lợi nhuận.

Tỷ suất lợi nhuận (%) = Lợi nhuận / chi phí *100

- Hiệu quả kỹ thuật: là việc sử dụng các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài

lực) đầu vào ít nhất để tạo ra một số sản lượng nhất định.



21



- Hiệu quả về chi phí sản xuất: thể hiện một đồng chi phí bỏ ra thu lại

được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất hay bao nhiêu đồng thu nhập.

- Hiệu quả sủ dụng lao động: thể hiện giá trị sản xuất hoặc thu nhập của

một ngày lao động hay một lao động gia đình trong năm.



2.1.4 Một số vấn đề cơ bản về ngành chăn nuôi heo

2.1.4.1 Đặc điểm sinh sản của heo

Heo là lồi gia súc đa thai, có khả năng sinh sản cao và nuôi con giỏi. Đối

với giống heo ngoại đẻ con từ 8 đến 10 con trên 1 lứa, heo hướng nội đẻ từ 11

đến 12 con trên lứa. Heo mang thai 114 - 116 ngày (3 tháng, 3 tuần, 3 ngày).

Thành thục sớm, heo có thể chửa khi 4 - 5 tháng tuổi, nuôi con 60 ngày.

Như vậy một lứa sinh sản hết 174 ngày. Một năm đẻ 2 lứa cần 348 ngày, còn 17

ngày dành cho 2 lần nái lên giống và phối giống.

2.1.4.2 Đặc điểm tiêu hóa của heo

Heo có khả năng sử dụng nhiều thức ăn thô xanh, củ quả, phụ phế phẩm

công nông nghiệp chế biến thực phẩm....Các đặc điểm tiêu hoá sau giúp heo tận

dụng tốt các loại thức ăn:

- Các tuyến tiêu hoá tiết dịch vị liên tục ngày đêm và nhiều hơn các loại

gia súc khác. Heo 100 - 150 kg tiết 7 - 10 lít dung dịch trong 1 ngày đêm. Heo

tiết dịch từ máu vào ống tiêu hoá. Thành ruột hấp thu từ 40 - 50 lít nước, vài trăm

gam chất hữu cơ và một lượng khống đáng kể.

- Heo có dạ dày đơn.

- Ruột già khá dài, có nhiều nguyên sinh động vật và vi sinh vật tiến hành

phân giải chất xơ thêm chất dinh dưỡng, nên heo sử dụng tốt thức ăn thô xanh

phụ phế phẩm.

- Khi ăn tuyến thái dương tiết nước bọt. Enzim, amilaz thuỷ phân tinh bột

thành đường, đưa xuống dạ dày.



22



- Dạ dày nhờ tác động cơ học và hoá học (dịch vị) tiếp tục tiêu hố. Một

số ít lipid được tiêu hố, còn lại chuyển xuống ruột non.

- Ruột non, nửa phần trên thức ăn tiêu hoá thành đường. Phân hố axit

amin từ đạm, đường glucơ, xenlulơ từ bột đường glucô, galactô, xenlulô từ bột

đường glyceron và axit béo từ chất mỡ. Một phần mỡ, đạm, xenlulơ tiêu hố

chưa hết xuống ruột già tiêu hoá nốt.



2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản lượng heo

2.1.5.1 Heo con giống

Khâu chọn heo giống trong chăn nuôi là yếu tố quan trọng tùy theo việc

chăn nuôi heo của nông hộ mà chọn giống heo cho thích hợp. Hiện nay, trên thị

trường có rất nhiều giống heo nên ta cần phải tìm hiểu về kỹ thuật chăn ni có

vậy mới góp phần nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi heo thịt.

2.1.5.2 Thức ăn

Đây chính là yếu tố rất quan trọng trong ni heo thịt vì nó chiếm tỷ trọng

khoảng 80% đến 85% (cơ cấu hiện tại được tham khảo trong sách kỹ thuật chăn

nuôi heo – Nhà xuất bản Trẻ năm 2001) giá thành sản phẩm ni heo vì thế việc

chọn thức ăn có chất lượng và tiết kiệm là nguồn quan trong trong việc giảm

được giá thành trong chăn nuôi. Heo là lồi động vật ăn tạp nên có thể tiêu hóa

cả động vật và thực vật. Nên muốn heo tăng trưởng nhanh thì cần cung cấp đầy

đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho heo như các thức ăn có nguồn góc từ động vật,

thực vật, vi sinh vật, các khoáng chất…những thức ăn này cung cấp cho các chất

dinh dưỡng cần thiết cho con vật có thể được sống, sinh trưởng, phát triển, sinh

sản và sản xuất bình thường trong thời gian dài.

2.1.5.3 Thuốc thú y cho ăn

Là yếu tố không kém phần quan trọng trong chăn nuôi heo. Nếu việc sử

dụng khơng đúng thuốc, đúng lúc thì sẽ ảnh hưởng đến việc sinh trưởng – phát

triển đồng thời làm giảm năng suất trong chăn ni heo. Vì vậy, cần kỷ lưỡng



23



trong việc lựa chọn các loại thuốc đồng thời có một cách điều trị bệnh phù hợp

cho từng loại bệnh.

2.1.5.4 Cách thức và thời gian chăm sóc

Mỗi người chăn ni đều có cách chăm sóc riêng nhưng mọi người điều

có chung mục đích là nhằm đạt được hiệu quả cao nhất. Có thường xun chăm

sóc thì mới phát hiện được heo bị bệnh gì và kịp thời chữa trị. Đồng thời cần phải

vệ sinh chuồng trại thoáng mát, sạch sẽ nhằm tránh được các mầm bệnh phát sinh



2.1.6 Phương trình hồi quy tuyến tính

Mục đích của việc thiết lập phương trình hồi quy là tìm các nhân tố ảnh

hưởng đến một chỉ tiêu quan trọng nào đó (chẳng hạn như lợi nhuận/kg hoặc

trọng lượng/con), chọn những nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa, từ đó phát huy nhân

tố có ảnh hưởng tốt, khắc phục nhân tố có ảnh hưởng xấu.

Phương trình hồi quy có dạng:

Y= βo + β1X1 + β2X2 + …+ βkXk

Trong đó:

Y: Biến phụ thuộc.

Xi: Các biến độc lập (i=1, 2, …, k)

Các tham số βo, β1, …, βk được gọi là hệ số tác động.

Kết quả từ phần mềm SPSS có các thơng số sau:

+ Multiple R: Hệ số tương quan bội, nói lên mối liên hệ chặt chẽ giữa biến

phụ thuộc Y và các biến độc lập X. R càng lớn, mối liên hệ càng chặt chẽ.

+ Hệ số xác định R2 (R – Square): Tỷ lệ % biến động của Y được giải thích bởi các

Xi.

+ R2 (Hệ số xác định đã điều chỉnh): dùng để trắc nghiệm xem có nên

thêm vào một biến độc lập nữa không. Khi thêm vào một biến mà R2 tăng lên thì

chúng ta quyết định thêm biến đó vào phương trình hồi quy.

+ Standar error: sai số chuẩn cả phương trình.

+ Observations: số quan sát (= n).

24



+ Regression: hồi quy.

Tỷ số F (số thống kê F)

+ Thông thường dùng để kiểm định mức ý nghĩa của mơ hình hồi quy. F

càng lớn, mơ hình hồi quy càng có ý nghĩa hay tương ứng với Sig. F càng nhỏ.

+ F là cơ sở để bác bỏ hay chấp nhận giả thuyết H0.

Giả thuyết: H0: tất cả các tham số hồi quy đều bằng 0 (β1 = β2 = βk=0)

H1: βI ≠ 0, tức là các Xi có liên quan tuyến tính với Y

F càng lớn hay Sig. F càng nhỏ thì khả năng bác bỏ H0 càng cao.

Significance F (Sig.F): mức ý nghĩa của phương trình hồi quy, càng nhỏ

càng tốt, độ tin cậy càng cao, thay vì tra bảng F, Sig.F cho ta kết luận ngay mơ

hình hồi quy có ý nghĩa.

P – value (giá trị xác suất P): là mức ý nghĩa α nhỏ nhất mà ở đó giả

thuyết H0 bị bác bỏ.

Chương này được đưa ra nhằm khái quát vấn đề để người đọc tiếp cận với

đề tài nghiên cứu được dễ dàng, đồng thời trình bày các phương pháp được sử

dụng để phân tích trong đề tài. Các phương pháp này được trình bày để thấy

được mối quan hệ, ảnh hưởng của một số nhân tố này đến một nhân tố khác. Từ

đó, ta tìm ra phương pháp để tạo cho các mối quan hệ này đạt hiệu quả cao nhất.

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu sơ cấp: Được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp nơng hộ có chăn

nuôi heo thịt ở 3 xã Thạnh An, Thạnh Lộc và Thạnh Thắng thuộc huyện Vĩnh

Thạnh, thành phố Cần Thơ vì 3 xã này có số hộ chăn ni heo thịt chiếm tỷ lệ

cao có thể đại diện cho tổng thể như xã Thạnh An chiếm 32,2%, xã Thạnh Lộc

chiếm 10,4% và xã Thạnh Thắng chiếm 9,2% (Theo nguồn: Báo cáo tổng kết của

Phòng Kinh tế huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ).

+ Phương pháp lấy mẫu là ngẫu nhiên phân tầng: trong huyện chọn ra ba

xã, mỗi xã chọn ra hai ấp, mỗi ấp chọn ra 10 hộ chăn nuôi heo thịt, các hộ này

được chọn ra một cách ngẫu nhiên.

+ Cỡ mẫu: tổng số mẫu phỏng vấn trực tiếp nông hộ là 60 mẫu.



25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×