Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Câu 2. Phân biệt nhãn hiệu thông thường, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận

Câu 2. Phân biệt nhãn hiệu thông thường, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chủ

thể có

quyền

nộp

đơn

đăng



Chủ

thể có

quyền

sử

dụng



của thanh viên tổ chức

Tổ chức, cá nhân

Tổ chức được thành lập hợp Tổ chức có chức năng kiểm

pháp

sốt,chứng

nhận

chất

lượng,đặc tính,nguồn gốc

hoặc tiêu chí khác liên quan

đến hàng hố,dịch vụ có

quyền đăng ký nhãn hiệu

chứng nhận với điều kiện

khơng tiến hành sản xuất,kinh

doanh hàng hố, dịch vụ đó

Chủ sở hữu và người Thành viên của tổ chức và bản Mọi chủ thể kinh doanh có

được chủ sở hữu cho thân tổ chức là chủ sở hữu hàng hóa, phục cụ đáp ứng

phép

nhãn hiệu

tiêu chuẩn của chủ sở hữu và

được cấp phép



Câu 3. Phân biệt nhãn hàng hoá với tên thương mại



nhãn hiệu hàng hóa

tên thương mại

Phải đký BH

Tự động phát sinh khi có đủ điều kiện

Phân biệt hàng hố hay dv cùng loại của Phân biệt các DN khác nhau trong cùng lv sx kd,

các DN khác nhau

cùng khu vực

DN có thể hoặc khơng sd NH

Dn bắt buộc phải có TTM

Thời hạn bh: 10 năm, gia hạn liên tiếp

Được bảo hộ nếu dn còn duy trì hoạt động dưới tên

TM đó

Note: khơng nên lấy TTM làm tên nhãn hiệu. vì nó

thường dài, khơng có tính phân biệt cao, nếu có thể

nên lấy thành phần của tên thương mại làm nhãn hiệu

và phải đk BH

Nhãn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu để Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng

phân biệt hàng hóa, dịch vụ cùng loại của trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh

các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau. doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác

Ví dụ: FAHADO, LACTACYD cùng là trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh. Khu vực

thuốc nhưng FAHADO là sản phẩm thuốc kinh doanh quy định tại khoản này là khu vực địa lý

của Công ty Dược phẩm Hà Tây, nơi chủ thể kinh doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc

LACTACYD là sản phẩm thuốc của Công có danh tiếng.

ty liên doanh dược phẩm SANOFI Việt Ví dụ: Hai công ty: Công ty cổ phần thương mại và

Nam.

dược phẩm Trường An và Cơng ty cổ phần thuốc

Vì vậy, Nhãn hiệu hàng hóa có thể là từ thiên nhiên Việt Nam cùng năm trên địa bàn Quận Ba

ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố Đình và cùng mua bán Dược phẩm.Như vậy, khi



đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều

màu sắc. Một doanh nghiệp có thể sản

xuất nhiều loại sản phẩm hoặc có thể kinh

doanh nhiều dịch vụ, như thế một



thành lập một doanh nghiệp, bạn phải đặt tên và sử

dụng tên đó để đăng ký với cơ quan quản lý nhà

nước (cơ quan thuế, sở kế hoạch đầu tư) để có thể

tiến hành hoạt động. Trong quá trình kinh doanh bạn

sẽ dùng tên thương mại để giao dịch nhằm phân biệt

doanh nghiệp của bạn với doanh nghiệp khác.

Chính vì thế, Tên thương mại phải bao gồm các từ

ngữ, chữ số phát âm được và một doanh nghiệp chỉ

có một tên thương mại (có thể có tên đối nội và đối

ngoại).

Ví dụ: CƠNG TY CỔ PHẦN THUỐC THIÊN

NHIÊN VIỆT NAM (Viết tắt: NAPHAVINA.,JSC )

NATURAL PHARMACY VIET NAM JOINT

STOCK COMPANY

doanh nghiệp có thể có nhiều nhãn hiệu hàng hóa.

Ví dụ: Cơng ty Dược và Vật tư y tế Phú Yên

(Pymepharco) có các sản phẩm thuốc sau:

COLDFLU, GINVITON, EVEROSE, …



Tên thương mại được bảo hộ nếu có khả

năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang

tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh

khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh

doanh (Điều 76).Khả năng phân biệt nếu

đáp ứng các điều kiện sau đây: Chứa

thành phần tên riêng, trừ trường hợp đã

được biết đến rộng rãi do sử dụng; Không

trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm

lẫn với tên thương mại mà người khác đã

sử dụng trước trong cùng lĩnh vực và khu

vực kinh doanh;

– Không trùng hoặc tương tự đến mức gây

nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác

hoặc với chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ

trước ngày tên thương mại đó được sử

dụng (Điều 78).

Vậy, Quyền sở hữu công nghiệp đối với

tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử

dụng hợp pháp tên thương mại đó (điều

6.3).

Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên

thương mại đang được sử dụng của người

khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể

gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về



Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện

sau: Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái,

từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc

sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một

hoặc nhiều màu sắc; Có khả năng phân biệt hàng

hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa,

dịch vụ của chủ thể khác (Điều 72).

nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn

bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm

quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này

hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của

điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt

Nam là thành viên; đối với nhãn hiệu nổi tiếng,

quyền sở hữu được xác lập trên cơ sở sử dụng, khơng

phụ thuộc vào thủ tục đăng ký (Trích điều 6.3).

Như vậy,Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn

hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định của Cục Sở

hữu trí tuệ về việc cấp văn bằng bảo hộ cho người

đăng ký các đối tượng đó. Người được Cục Sở hữu

trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ là chủ sở hữu và được

hưởng quyền đối với đối tượng sở hữu công nghiệp

trong phạm vi bảo hộ ghi trong văn bằng bảo hộ và

trong thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ. Khi xảy

ra tranh chấp, chủ sở hữu đối tượng sở hữu cơng

nghiệp có quyền sử dụng văn bằng bảo hộ làm căn



nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ (Điều 74).



B.



cứ chứng minh quyền của mình mà khơng cần chứng

cứ nào khác (trích Thơng tư số 01/2007/TTBKHCN).Quyền sở hữu cơng…



KIỂU DÁNG CƠNG NGHIỆP



Kiểu dáng cơng nghiệp là gì? (Điều 4 – Luật Sở hữu trí tuệ).

Điều kiện bảo hộ? ( Điều 63 – Luật Sở hữu trí tuệ):

Tầm quan trọng của kiểu dáng công nghiệp?

Kiểu dáng công nghiệp luôn ln mang tính thẫm mỹ, làm cho sản phẩm đẹp hơn, kích

thích thị hiếu của người tiêu dùng muốn mua hàng nhiều hơn, qua đó làm tăng lợi nhuận

cho nhà sản xuất.

Kiểu dáng cơng nghiệp có tác động tích cực, nâng cao tính tiện ích của sản phẩm, qua đó

làm tăng chất lượng cuộc sống của con người.

Tại sao phải đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp?

Việc đăng ký kiểu dáng công nghiệp sẻ giúp chủ sở hữu công nghiệp được pháp luật bảo

đảm độc quyền khai thác nhằm mục đích thương mại (sản xuất, đưa vào lưu thơng, xuất

nhập khẩu sản phẩm mang kiểu dáng cơng nghiệp đó). Trong thời gian bảo hộ bất kỳ

người nào khai thác kiểu dáng công nghiệp mà không được phép của chủ sở hữu sẽ bị coi

là xâm phạm quyền và bị xử lý theo pháp luật.

Doanh nghiệp đầu tư tài chính, vật chất, nhân lực để tạo ra kiểu dáng công nghiệp có

quyền nộp đơn yêu cầu được cấp văn bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp theo quy

định.

Bạn cần quyết định và nộp đơn càng sớm, càng tốt, bởi vì cũng như nhãn hiệu, kiểu dáng

công nghiệp chỉ cấp bằng độc quyền cho người nộp đơn sớm nhất trong số những người

cùng nộp đơn và đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ (nguyên tắc nộp đơn ưu tiên).

Thời gian từ khi đăng ký đến khi được cấp văn bằng bảo hộ bao lâu?

Đơn đăng ký bảo hộ kiểu dáng trải qua 03 giai đoạn:

– Thời hạn thẩm định hình thức đơn: 01 tháng kể từ ngày nộp đơn;

– Thời hạn công bố đơn: 02 tháng để từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ

– Thời hạn thẩm định nội dung đơn: 06 tháng kể từ ngày công bố đơn.

Hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp?

– Tờ khai (theo mẫu quy định) 03 bản

– Bản mô tả (bằng tiếng việt) 03 bản.

– Bộ bản vẽ/ ảnh chụp 06 bộ

– Chứng từ nộp phí, lệ phí.

– Giấy uỷ quyền (nếu có).



– Tài liệu xin uỷ quyền ưu tiên (nếu có).

Các dạng kiểu dáng cơng nghiệp

- hình dáng của sản phẩm

- sự lết hợp giữa hình dáng - hoạ tiết

- sự kết hợp giữa hình dáng - màu sắc

- sự kết hợp giữa hình dáng – hoạ tiết – màu sắc

chức năng: thẩm mỹ + nâng cao tính tiện ích cho sản phẩm

• phân biệt KDCN – QTG

Tiêu chí

KDCN

QTG

Quy mơ

Cơng nghiệp

Căn cứ phát sinh

Phải đký văn bằng bảo Không nhất thiết

hành

Thời hạn BH

5v năm, gia hạn 2 làn

• QNT

khơng

( 5 năm liên tiếp

gắn vs tài sản:

vơ thời hạn

• QTS:

suốt

cuộc đời + 50

năm sau khi

TG chết



Kinh doanh

Trưng bày

C. TÊN THƯƠNG MẠI

• Thể hiện bằng chữ, là tập hợp các chữ cái, có thể kết hợp các chữ số, phát âm



được.

• Chỉ cấp phép, khơng đề cập cho phép

• Quyền đv tên TM: thuộc về CSH tên TM, sd TTM trong KD, cấm người khác

sd tên TM gây nhầm lẫn với hđ kd của mình.

• Chuyển giao tên TM: quyền đv tên TM chỉ được phép chuyển giao cùng với

việc chuyển giao tất cả cơ sở KD và hđ kd dưới tên TM.

TỔNG HỢP CÁC ĐỀ THI

Đề số 1



Phần I. Anh/Chị cho biết mỗi nhận định sau đây đúng hay sai và giải thích kèm theo căn

cứ pháp luật. (4 điểm)

1. Mọi loại thực vật đều không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế.

2. Trên nguyên tắc, nhà đầu tư cho tác giả tạo ra sáng chế có quyền đăng ký sáng chế đó.



3. Chủ sở hữu một kiểu dáng công nghiệp đang được bảo hộ có thể cấm người khác chào

bán sản phẩm mang kiểu dáng đó.

4. Hợp đồng cho phép sử dụng kiểu dáng cơng nghiệp phải được đăng ký mới có hiệu lực

đối với các bên trong hợp đồng.



Phần II. Câu hỏi lý thuyết (2 điểm)

Ngoài trường hợp chuyển nhượng và thừa kế quyền tác giả, khi nào chủ sở hữu tác phẩm

khơng phải là tác giả của tác phẩm đó?



Phần III. Câu hỏi tình huống (4 điểm)

Cơng ty B dùng bức ảnh của nhiếp ảnh gia A để đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm nước

uống tăng lực khi chưa được sự đồng ý của A. Công ty cuối cùng cũng được cấp văn bẳng

bảo hộ và bắt đầu sử dụng nhãn hiệu đó trên sản phẩm nước uống tăng lực mà mình sản

xuất và đưa ra thị trường. Sau đó, A cho phép một cơng ty khác là cơng ty C sử dụng bức

ảnh đó trên bao bì sản phẩm nước uống tăng lực và công ty B bị công ty C khởi kiện xâm

phạm quyền đối với nhãn hiệu.



1. A có thể kiện ngược Cơng ty B vì cơng ty này xâm phạm quyền tác giả của mình

khơng? Vì sao?

2. Nếu Cơng ty B bị xác định là xâm phạm quyền tác giả của A đối với bức ảnh có liên

quan thì trong tương lai, cơng ty này có thể khởi kiện chống lại các hành vi xâm phạm đối

với nhãn hiệu đã xác lập quyền bên trên khơng? Vì sao?

3. Sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh trên trong trường hợp nào mới không dẫn tới xâm phạm

quyền đối với nhãn hiệu của Công ty B?



NHẬN ĐỊNH

Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?



1. Quyền tác giả chỉ duy nhất đối với tác phẩm do mình sáng tạo.

Nhận định sai theo khoản 2 điều 4 luật SHTT sửa đổi bổ sung 2009 “ Quyền tác giả là

quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu”

2. Tác phẩm là đối tượng bảo hộ của quyền tác giả.

Nhận định đúng theo quy định tại khoản 7 điều 4 luật SHTT sửa đổi bổ sung 2009 và điều

14 luật SHTT 2005

3. Văn học, nghệ thuật, khoa học là sản phẩm của tác giả được bảo hộ.

Nhận định đúng theo khoản 1 điều 14 luật SHTT sửa đổi bổ sung 2009

“1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:

a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm

b) khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;

c) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;

d) Tác phẩm báo chí; d) Tác phẩm âm nhạc; đ) Tác phẩm sân khấu;

e) e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự

f) (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);

g) g) Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;

h) h) Tác phẩm nhiếp ảnh

i) i) Tác phẩm kiến trúc;

j) k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc,

k) cơng trình khoa học;

l) l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;

m) m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.”

4. Chỉ duy nhất tổ chức, cá nhân trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm mới được bảo hộ.

Nhận định này sai vì Các đối tượng bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ bao gồm : Quyền tác giả

và các quyền liên quan, Quyền sở hữu công nghiệp, Quyền đối với giống cây trồng. mà

theo khoản 2 điều 4 luật SHTT sửa đổi bổ sung 2009 “ Quyền tác giả là quyền của tổ

chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu”.

5. Quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản.

Nhận định đúng theo điều 18 luật SHTT 2005 “ Quyền tác giả đối với tác phẩm quy định

tại Luật này bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản “

6. Quyền tài sản chỉ phát sinh khi tác phẩm được biểu diễn, trưng bày, phát thanh, phát

hình.

Nhận định đúng vì khi biểu diễn, trưng bày, phát thanh, phát hình thì tác phẩm mới tạo ra

kinh tế, mới tạo ra tài sản.

7. Tác giả là người sáng tạo ra tác phẩm.



Nhận định sai những người trực tiếp sáng tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác phẩm văn học,

nghệ thuật và tác phẩm khoa học là tác giả của tác phẩm. Tác giả bao gồm:





nhân

người

Việt

Nam



tác

phẩm

được

bảo

hộ.

– Cá nhân người nước ngồi có tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật

chất nhất định tại Việt Nam; có tác phẩm được cơng bố lần đầu tiên ở Việt Nam; có tác

phẩm được bảo hộ tại Việt nam (Điều 8 Nghị định 100/2006/NĐ-CP).

Ngoài ra, những người dưới đây cũng được công nhận là tác giả như người dịch tác phẩm

từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác được coi là tác giả tác phẩm dịch; người phóng tác

từ tác phẩm đã có, người cải biên, chuyển thể tác phẩm từ loại hình nghệ thuật này sang

loại hình khác được coi là tác giả của tác phẩm phóng tác, cải biên, chuyển thể; người

biên soạn, chủ giải, tuyển chọn tác phẩm của người khác thành tác phẩm có tính sáng tạo

được coi là tác giả biên soạn, chú giải, tuyển chọn (Điều 13 Luật SHTT).

8. Nhãn hiệu là dấu hiệu để nhận biết sự khác nhau của hàng hóa.

Nhận định đúng theo khoản 16 điều 4 luật SHTT sửa đổi bổ sung 2009 “ Nhãn hiệu là dấu

hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau”

9. Tên thương mại chỉ được dùng trong sản xuất kinh doanh. Nhận định đúng vì tên

thương mại chính là sự phân biệt giữa các chủ thể tham gia trong từng lĩnh vực cụ thể.

10. Kiểu dáng cơng nghiệp là tồn bộ các bộ phận cấu thành của sản phẩm.

Nhận định sai theo khoản 13 điều 4 luật SHTT sửa đổi bổ sung 2009 “ Kiểu dáng cơng

nghiệp là hình dáng bên ngồi của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét,

màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này”

11. Chỉ có duy nhất quyền sở hữu cơng nghiệp mới là quyền của sở hữu trí tuệ.

Nhận định sai theo khoản 1 điều 4 luật SHTT bổ sung 2009 “ Quyền sở hữu trí tuệ là

quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên

quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng”

12. Tên thương mại là tên gọi của tổ chức cá nhân để phân biệt giữa chủ thể kinh

doanh này với chủ thể kinh doanh khác.

Nhận định đúng theo khoản 21 điều 4 luật SHTT sửa đổi bổ sung. “Tên thương mại là tên

gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh

doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh

doanh”

13. Quyền sở hữu bao gồm; Quyền chiếm hữu và quyền sử dụng.



Nhận định sai theo quy định tại Điều 164 Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày

14/6/2005 quy định “Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền

định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật”

14. Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu để nhận biết nơi hàng hóa được trưng bày.

Nhận định sai. Theo khoản 22 điều 4 luật SHTT sửa đổi bổ sung 2009 “ Chỉ dẫn địa lý là

dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ

hay quốc gia cụ thể” Ví dụ như bưởi Đoan Hùng, nước mắm Phú Quốc, thanh long Bình

Thuận.

Câu I: Những khẳng định sau đúng hay sai, giải thích ngắn gọn tại sao?(3 điểm)

1. Sai, Đ 96 khoản

2. Đúng, nêu khái niệm tác phẩm mỹ thuật ứng dụng

3. Sai, phải đáp ứng các điều kiện thuộc TH giới hạn QTG Đ25

4. Sai, với điều kiện sản phẩm phải đáp ứng các điều kiện bảo hộ CDĐL Đ79 hoặc K4

121

5. Đúng, theo Đ42 và NĐ100/2006/NĐ-CP

6. Sai, quyền đối với tên TM có thể là đối tượng của hợp động chuyển nhượng quyền sở

hữu công nghiệp theo K3 Điều 139

Câu II: (3 điểm)

Nêu những điểm khác biệt giữa bảo hộ sáng chế và bí mật kinh doanh

– Nêu khái niệm;

– Điều kiện bảo hộ

– Căn cứ xác lập quyền

– Thời hạn bảo hộ

– Cơ chế bảo hộ (trong việc đăng kí theo điểm e và i K2 Điều 74 và trong việc ngăn

chặn hành vi sử dụng của chủ thể khác theo Khoản 1 Điều 129)

Câu III: Bài tập (4 điểm)

a. Không. K5 Điều 73

b. Không. Điều 39 Thông tư số 01

c. “Doanh nghiệp tư nhân nước mắm Phan Thiết” khơng đăng kí được do mơ tả

hình thức pháp lí, lĩnh vực kinh doanh, nguồn gốc địa lý Điều 74 khoản 2 điểm d

đ. “Sơn Thủy” có thể đăng kí được

d. Khơng vì “hoa” là tên gọi thơng thường của sản phẩm (điểm b Khoản 2 Điều 74); “Đà

Lạt” chỉ nguồn gốc địa lý điểm đ khoản 2 Điều 74



ĐÁP ÁN ĐỀ THI MƠN LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ (ĐỀ 2)

Câu I: Những khẳng định sau đúng hay sai, giải thích ngắn gọn tại sao?(4 điểm)

1. Sai, Đ 74 khoản 2 điểm đ

2. Đúng, Chỉ dẫn địa lý có thể là các hình ảnh, biểu tượng để chỉ nguồn gốc địa lý theo

khái niệm CDĐL khoản 22 Điều 4

3. Sai, có thể đăng ký nhãn hiệu (Đ 72 nhãn hiệu có thể là dấu hiệu hình khối) hoặc tác

phẩm mỹ thuật ứng dúng.

4. Sai, theo Điều 148

5. Sai, sao chép không quá 1 bản và đáp ứng các điều kiện Đ 25 Luật SHTT.

6. Sai, Cơ quan quản lý thị trường có thẩm quyền xử lý các hành vi theo quy định tại Điều

15 Nghị định 99/2013/NĐ-CP

Câu II: (4 điểm) Nêu những điểm khác biệt giữa bảo hộ sáng chế và bí mật kinh

doanh

– Nêu khái niệm;

– Đối tượng (BMKD rộng hơn SC);

– Điều kiện bảo hộ (ĐKBH SC khó hơn);

– Căn cứ xác lập quyền (Ưu điểm, hạn chế của mỗi đối tượng);

– Thời hạn bảo hộ;

– Cơ chế bảo hộ (nội dung phạm vi quyền và các giới hạn quyền)

Câu III: Bài tập (2 điểm)

– Công ty A gửi đơn yêu cầu cục SHTT hủy bỏ hiệu lực VBBH NH cấp cho công ty B

– Căn cứ pháp lý: điểm a Khoản 1 Điều 96; khoản 2 Điều 87



ĐỀ THI MƠN LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ (Thời gian làm bài: 90 phút)

PHẦN BÁN TRẮC NGHIỆM

1. Tin tức tài chính, sự kiện chính trị, xã hội khơng phải là đối tượng bảo hộ

của quyền tác giả.

Đúng: là tin tức thời sự thuần túy đưa tin (Điều 15 Luật SHTT)

2. Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu do hai hay nhiều đồng chủ sở hữu có quyền đăng

ký và sử dụng nhãn hiệu đó.

Sai: Do tổ chức tập thể đăng ký (các tổng công ty, hội, liên hiệp…) (khoản 3 Điều 87

hoặc khoản 17 Điều 4)



3. Sao chép 1 bản phần mềm máy tính để sử dụng riêng, khơng nhằm mục đích

thương mại là hành vi xâm phạm quyền tác giả.

Đúng: khoản 3 Điều 25; khoản 6 Điều 28

4. Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở

được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cơng nhận nhãn hiệu nổi

tiếng.

Sai: xác lập trên cơ sở thực tiễn sử dụng (khoản 3 Điều 6)

5. Quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định của cơ quan nhà

nước có thẩm quyền thuộc dạng khơng độc quyền.

Đúng, điểm a khoản 1 Điều 146

6. Các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý tại địa phương nơi có

chỉ dẫn địa lý đều được sử dụng chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm mà họ sản xuất.

Sai, nếu không được tổ chức quản lý CDĐL cho phép sử dụng hoặc sản phẩm không đáp

ứng được tiêu chuẩn về tính chất, chất lượng (khoản 4 Điều 121 hoặc điểm a khoản 3

Điều 129)

PHẦN BÀI TẬP (4 điểm)

Trong thời gian là sinh viên trường Đại học sư phạm, anh A có tham gia Câu lạc bộ Thơ

của trường và đã sáng tác nhiều bài thơ được công bố…

1. Nếu anh A cho rằng nhà thơ B xâm phạm quyền tác giả của mình thì anh A phải chứng

minh những gì?

– Tác phẩm của anh A ra đời trước 03 bài thơ của nhà thơ B;

– Tác phẩm của anh A đã công bố rộng rãi nên nhà thơ B đã biết đến các tác phẩm của

anh A;

– 03 bài thơ của nhà thơ B khơng có sự khác biệt đáng kể (gần như sao chép) bài thơ của

A

3. Nêu căn cứ pháp lý để xác định về hành vi xâm phạm quyền tác giả của B (nếu có)



– Điều 28 Luật SHTT; Điều 7 NĐ 105

Tình huống 1 (Bài tập mơn Luật Sở hữu trí tuệ về Bảo hộ quyền tác giả)



A là chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm X không may bị tai nạn qua đời, vì tác

phẩm được rất nhiều độc giả yêu thích nên B đã viết tiếp theo cốt truyện của anh A.

Những người thừa kế quyền tác giả của anh A khơng đồng ý vì cho rằng như thế là vi

phạm quyền tác giả. Còn B cho rằng mình có quyền tác giả đối với phần viết mới này,

phần này độc lập với phần của anh A và được độc giả cũng rất yêu thích. Tranh chấp xảy

ra

Theo anh(chị) anh B có vi phạm quyền tác giả của anh Anh A không. Tranh chấp này

được giải quyết thế nào, vì sao?



Bài làm



Về luật điều chỉnh

Anh B là cá nhân VN, đáp ứng các điều kiện về năng lực theo LDS. anh A cũng là cá

nhân VN, là tác giả tác phẩm X và cũng thỏa dk về năng lực. Đối tượng tranh chấp là

quyền tác giả đối với tác phẩm X. Do đó tranh chấp này thuộc điều chỉnh của luật Sở hữu

trí tuệ (Đ1, Đ2)



Về đồng tác giả

Điều kiện để là đồng tác giả khi cả 2 cùng sáng tạo ra tác phẩm, đã cùng bỏ tác giả, tài

chính, CSVC KT để tạo ra tác phẩm.

Trong TH này, có thể thấy khơng hề co sự cùng hợp tác giữa A và B, cẩ 2 đã không cùng

trong 1 khoảng tác giả để tạo ra tác phẩm, giữa 2 bên cũng khơng hề có sự tương hỗ tài

chính hoặc cơ sở vật chất tại cùng 1 khoảng tác giả để tạo ra tác phẩm.

Do đó có thể thấy rằng A và B không là đồng tác giả (Điều 38 luật sở hữu trí tuệ)



Về tính độc lập của tác phẩm

Tác phẩm của A và B, có thể có sự liên quan về nội dung; nhưng bản chat, đây là vẫn là 2

tác phẩm hoàn toàn riêng biệt, nếu bỏ đi phần này thì phần kia vẫn có giá trị nghệ thuật và

giữ được bản chất sử dụng của nó, giữa hai phần này khơng hề có sự phụ thuộc về nội



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Câu 2. Phân biệt nhãn hiệu thông thường, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×