Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 3.5: Ảnh hưởng của số lần tưới nước đến năng suất thực thu

Biểu đồ 3.5: Ảnh hưởng của số lần tưới nước đến năng suất thực thu

Tải bản đầy đủ - 0trang

133



3.3.6. Ảnh hưởng của số lần vun đến sinh trưởng, phát triển của giống khoai

tây KT1 vụ đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

3.3.6.1. Ảnh hưởng của số lần vun đến sinh trưởng của giống khoai tây KT1 vụ

đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

Vun tạo vồng cho khoai tây vừa làm cho đất tơi xốp, đảm bảo độ thơng

thống cho bộ rễ vừa tạo điều kiện cho củ khoai tây nằm sâu trong đất, củ không bị

tiếp xúc với ánh sáng đồng thời tạo điều kiện để các đốt thân nằm trong đất phát

triển thêm rễ và củ (Đường Hồng Dật, 2005) [7]. Vì vậy, để đạt năng suất cao, trong

sản xuất cần vun tạo vồng cho khoai tây.

Bảng 3.62. Ảnh hưởng của số lần vun đến sinh trưởng giống khoai tây KT1

vụ đông năm 2016 và 2017

Năm 2016



Năm 2017



Công



STPT



DTTLCPĐ



STPT



DTTLCPĐ



thức



(điểm 3-7)



(%)



(điểm 3-7)



(%)



TPTN



PL



TPTN



PL



TPTN



PL



TPTN



PL



V1



3



3



83,3



85,0



3



3



90,0



86,7



V2



5



7



95,0



98,3



5



7



98,3



100



V3



5



7



100



100



7



7



100



100



Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên; PL: Phú Lương; STPT: Sinh

trưởng phát triển; DTTLCPĐ: Diện tích tán lá che phủ đất; điểm 3: Kém; điểm 5:

Trung bình; điểm 7: Tốt)

- Sức sinh trưởng của giống khoai tây KT1 ở các cơng thức thí nghiệm tại hai

điểm nghiên cứu trong hai vụ đông đạt từ khá đến tốt. Trong đó cơng thức V1 (năm

2017 và điểm TPTN năm 2016) cây sinh trưởng kém, được đánh giá ở điểm 3. Các

cơng thức còn lại sinh trưởng của cây từ trung bình - tốt, được đánh giá ở điểm 5 - 7.

- Diện tích tán lá che phủ đất của các cơng thức thí nghiệm đạt từ 83,3100%. Trong đó cơng thức V3 (cả hai điểm thí nghiệm trong hai vụ đơng) và cơng



134

thức V2 (điểm PL năm 2017) có độ che phủ đạt cao đạt 100%. Các công thức còn

lại độ che phủ đạt từ 83,3 - 98,3%.

Như vậy, biện pháp vun đã ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của cây và

độ che phủ đất của tán lá giống khoai tây KT1. Vun từ 2 – 3 lần cây sinh trưởng tốt

hơn 1 lần.

Chiều cao cây và số thân/khóm phản ánh khả năng sinh trưởng của cây và

khả năng cho năng suất. Kết quả theo dõi được trình bày ở bảng 3.63.

Bảng 3.63. Ảnh hưởng của số lần vun đến chiều cao cây và số thân/khóm của

giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Năm 2016



Năm 2017



Chiều cao cây

(cm)



Số thân/khóm



Chiều cao cây

(cm)



Số thân/khóm



TPTN



PL



TPTN



PL



TPTN



PL



TPTN



PL



V1



56,0



59,3



3,1



3,4



56,7



56,8



2,9



3,1



V2



65,6



68,8



3,9



4,6



67,2



67,9



3,8



4,3



V3



68,1



65,3



4,3



4,5



69,1



68,3



4,0



4,2



P



<0,05



<0,05



<0,05



<0,05



<0,05



<0,05



>0,05



<0,05



CV(%)



13,7



11,1



17,4



18,5



11,9



12,2



16,4



11,9



LSD.0,05



5,29



1,65



0,63



0,8



2,8



3,14



ns



1,05



Cơng

thức



(thân)



(thân)



Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên; PL: Phú Lương)

- Chiều cao cây của các cơng thức thí nghiệm ở 2 địa điểm nghiên cứu dao

động từ 56 - 68,8 cm (năm 2016) và từ 56,7 - 69,1 cm (năm 2017). Trong đó chiều

cao cây của công thức V2 và V3 cao hơn công thức V1 ở mức tin cậy 95%.

- Số thân/khóm dao động từ 3,1 - 4,5 thân (năm 2016) và từ 2,9 - 4,3 thân

(năm 2017). Trong thí nghiệm cơng thức V2 và V3 (năm 2016) và điểm Phú Lương

(năm 2017) có số thân/khóm nhiều hơn cơng thức V1. Riêng ở địa điểm Thành Phố

Thái Ngun số thân/khóm của các cơng thức sai khác không ý nghĩa (P>0,05).



135

Như vậy, số lần vun đã ảnh hưởng đến chiều cao cây và số thân/khóm của

giống khoai tây KT1, vun từ 2 - 3 lần làm tăng chiều cao cây và số thân/khóm. Kết

quả này phù hợp với nghiên cứu của Lê Sỹ Lợi, (2005) [24].

3.3.6.2. Ảnh hưởng của số lần vun đến tình hình sâu bệnh hại giống khoai tây KT1

vụ đông năm 2016 và 2017

- Bệnh mốc sương hại khoai tây thí nghiệm vụ đông năm 2016 và 2017 ở

mức độ nhẹ, được đánh giá từ điểm 1 - 3 (cả 2 địa điểm nghiên cứu).

- Tỷ lệ cây bị bệnh héo xanh thấp, dao động từ 0,3 - 1,2% (năm 2016) và từ

0,2 - 0,7% (năm 2017).

Bảng 3.64. Ảnh hưởng của số lần vun đến mức độ nhiễm bệnh mốc sương và

héo xanh của giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Năm 2016

Công

thức



Mốc sương

(điểm1-9)

TPTN

PL



Năm 2017



Héo xanh

(%)

TPTN

PL



Mốc sương

(điểm1-9)

TPTN

PL



Héo xanh

(%)

TPTN

PL



V1



3



1



0



1,2



3



3



0



0,7



V2



1



3



0,3



0



1



1



0,5



0



V3



1



1



0



0,3



1



3



0



0,2



Ghi chú: (TPTN; Thành Phố Thái Nguyên, PL: Phú Lương; (điểm 1: Không

bệnh; điểm 3: Nhẹ; điểm 5: Trung bình; điểm 7: Nặng; điểm 9: Rất nặng))

Nhìn chung, khơng có mối quan hệ giữa số lần vun đến sự xuất hiện bệnh

mốc sương và héo xanh hại khoai tây thí nghiệm.

Bảng 3.65. Ảnh hưởng của số lần vun đến mức độ nhiễm bệnh virút và bọ trĩ

giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Năm 2016

Công

thức



Virút

(%)

TPTN

PL



Năm 2017



Bọ trĩ

(điểm1-9)

TPTN

PL



Virút

(%)

TPTN

PL



Bọ trĩ

(điểm1-9)

TPTN

PL



V1



1,2



0,7



1



1



0,9



0,2



1



1



V2



0



0,5



1



1



0,7



0,5



1



1



136

V3



0,5



0,2



1



1



0



0,3



1



1



Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên; PL: Phú Lương; (điểm 1: Không

bệnh; điểm 3: Nhẹ; điểm 5: Trung bình; điểm 7: Nặng; điểm 9: Rất nặng))

- Vụ đông năm 2016 và 2017, giống khoai tây KT1 trong thí nghiệm bị

nhiễm bệnh virút xoăn lùn, tỷ lệ cây bị nhiễm bệnh thấp, dao động từ 0,2 - 1,2%

(năm 2016) và từ 0,2 - 0,9% (năm 2017).

- Bọ trĩ xuất hiện ở giai đoạn sau mọc 15 ngày ở tất cả các cơng thức thí

nghiệm tại 2 địa điểm trồng trong 2 vụ đông, song mức độ hại nhẹ, được đánh giá ở

điểm 1. Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Trịnh Văn Mỵ, (2014) [25] giống

khoai tây KT1 chống chịu khá với bệnh virút.

Nhìn chung, sự xuất hiện bệnh virút và bọ trĩ khơng có mối quan hệ với số

lần vun trong thí nghiệm.

3.3.6.3. Ảnh hưởng của số lần vun đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

giống khoai tây KT1 vụ đông 2016 và 2017

* Ảnh hưởng của số lần vun đến các yếu tố cấu thành năng suất

Bảng 3.66. Ảnh hưởng của số lần vun đến yếu tố cấu thành năng suất

giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016

Số củ/khóm



KL củ/khóm



(củ)



(gram)



Cơng thức



Tỷ lệ củ

thương

phẩm



TPTN



PL



TPTN



PL



(%)



V1



6,8



7,7



516,7



541,1



87,60



V2



9,5



9,7



603,0



619,8



93,80



V3



9,8



10,6



615,7



626,2



94,73



P



<0,05



>0,05



<0,05



<0,05



>0,05



CV(%)



19,2



14,7



17,8



15,4



4,36



LSD.0,05



1,92



ns



10,5



26,0



ns



137

Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Ngun, PL: Phú Lương)

- Số củ/khóm trong thí nghiệm dao động từ 6,8 - 19,8 (Thành Phố Thái

Nguyên) và từ 7,7 - 10,6 củ (Phú Lương). Tại điểm Thành Phố Thái Ngun, số

củ/khóm của cơng thức V2 và V3 cao hơn công thức V1 ở mức tin cậy 95%. Tại

điểm Phú Lương số củ/khóm các cơng thức thí nghiệm sai khác khơng có ý nghĩa.

- Khối lượng củ/khóm dao động từ 516,7 - 615,7 g (Thành Phố Thái

Nguyên) và từ 541,1 - 626,2 g (Phú Lương). Trong thí nghiệm cơng thức V2 và V3

có khối lượng củ/khóm cao hơn công thức V1 ở mức tin cậy 95% (cả 2 địa điểm

nghiên cứu).

- Tỷ lệ củ thương phẩm của các cơng thức thí nghiệm sai khác khơng có ý

nghĩa (P>0,05), dao động từ 87,6 - 94,73%.

Như vậy, số lần vun đã ảnh hưởng đến số củ và khối lượng củ/khóm, vun từ

2 - 3 lần đã làm tăng các yếu tố cấu thành năng suất đối với giống khoai tây KT1

nhưng không ảnh hưởng đến tỷ lệ củ thương phẩm.

Bảng 3.67. Ảnh hưởng của số lần vun đến yếu tố cấu thành năng suất

giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2017



TPTN



PL



TPTN



PL



Tỷ lệ củ

thương

phẩm

(%)



V1



6,7



7,3



473,5



528,8



88,43



V2



8,9



9,5



612,0



622,7



94,67



V3



9,4



10,3



616,1



635,4



95,30



P



<0,05



>0,05



<0,05



<0,05



>0,05



CV(%)



13,7



14,3



13,3



14,4



5,74



LSD.0,05



0,62



ns



32,7



50,7



ns



Số củ/khóm



KL củ/khóm



(củ)



(gram)



Cơng thức



Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Ngun, PL: Phú Lương)

- Số củ/khóm thí nghiệm vụ đông 2017 dao động từ 6,7 - 9,4 (Thành Phố

Thái Nguyên) và từ 7,3 - 10,3 củ (Phú Lương). Tại điểm Thành Phố Thái Ngun,



138

số củ/khóm của cơng thức V2 và V3 cao hơn công thức V1 ở mức tin cậy 95%. Tại

điểm Phú Lương số củ/khóm các cơng thức thí nghiệm sai khác khơng có ý nghĩa.

- Khối lượng củ/khóm dao động từ 473,5 - 616,1g (Thành Phố Thái

Nguyên) và từ 528,8 - 635,4 g (Phú Lương). Trong thí nghiệm cơng thức V2 và

V3 có khối lượng củ/khóm cao hơn công thức V1 ở mức tin cậy 95% (cả 2 địa

điểm nghiên cứu).

- Tỷ lệ củ thương phẩm của các cơng thức thí nghiệm sai khác khơng có ý

nghĩa (P>0,05) dao động từ 88,43 - 95,3%.

Như vậy, số lần vun ảnh hưởng khơng rõ ràng đến số củ/khóm và tỷ lệ củ

thương phẩm nhưng ảnh hưởng đến khối lượng củ. Kết quả này phù hợp với nghiên

cứu của Lê Sỹ Lợi, (2005) [24].

* Ảnh hưởng của số lần vun đến năng suất thực thu

Bảng 3.68. Ảnh hưởng của số lần vun đến năng suất thực thu

giống khoai tây KT1 vụ đơng năm 2016 và 2017

Đơn vị tính: tấn/ha

Năm 2016



Công



Năm 2017



thức



TPTN



PL



TB



TPTN



PL



TB



V1



26,54



28,23



27,39



26,12



27,81



26,96



V2



30,61



31,46



31,03



30,58



30,89



30,74



V3



32,38



32,48



32,43



31,86



32,19



32,03



P



<0,05



>0,05



<0,05



>0,05



CV(%)



6,9



5,3



5,27



6,47



LSD.0,05



4,67



ns



3,52



ns



Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên; PL: Phú Lương)

Kết quả cho thấy năng suất thực thu của các cơng thức thí nghiệm ở 2 địa

điểm nghiên cứu trong 2 vụ đông dao động từ 27,39 - 32,43 tấn/ha (năm 2016) và từ

26,96 - 32,03 tấn/ha (năm 2017). Trong đó tại địa điểm Phú Lương, sai khác giữa



139

các cơng thức khơng có ý nghĩa (P>0,05). Tại điểm Thành Phố Thái Ngun, cơng

thức V2 và V3 có năng suất thực thu cao hơn công thức V1 ở mức tin cậy 95%.

Như vậy, vun từ 2 - 3 lần đã làm tăng năng suất giống khoai tây KT1 so với vun 1

lần (công thức V1).

3.3.4.5. Hiệu quả kinh tế của số lần vun đối với giống khoai tây KT1

tại Thái Nguyên



Bảng 3.69. Hiệu quả kinh tế của số lần vun đối với giống khoai tây KT1 tại

Thái Nguyên

Công thức



NSTT

(tấn/ha)



Tổng thu

(triệu

đồng/ha)



Tổng chi

(triệu

đồng/ha)



Lãi thuần

(triệu

đồng/ha)



V1



27,17



135,87



71,06



64,81



V2



30,88



154,42



75,16



79,26



V3



32,23



161,65



79,31



82,34



Giá khoai tây: TB 5.000đ/kg

Số liệu ở bảng 3.69 cho thấy, tổng thu của các cơng thức thí nghiệm dao

động từ 135,87-161,65 triệu đồng và tổng chi dao động từ 71,06 -79,31 triệu

đồng. Trong đó cơng thức V2 và V3 đạt lãi thuần (79,26 - 81,34 triệu đồng) cao

hơn công thức V1 (64,81 triệu đồng). Như vậy, tại Thái Nguyên để trồng khoai

tây đạt năng suất và hiệu quả cao nên vun từ 2 lần/vụ. Vì cơng thức V3 có lãi

thuần cao hơn công thức V2 là 3,08 triệu đồng xong mức đầu tư công thức V3

cao hơn công thức V2 là 4,15 triệu đồng.

3.4. Kết quả xây dựng mô hình khoai tây vụ đơng tại tỉnh Thái Ngun

3.4.1. Kết quả xây dựng mơ hình giống khoai tây KT1 và biện pháp kỹ thuật mới

trên đồng ruộng nông dân tại Thái Nguyên

3.4.1.1. Khả năng sinh trưởng của giống khoai tây KT1 trong mơ hình

Từ kết quả nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển và khả năng chống

chịu của các giống khoai tây vụ đông năm 2015, 2016, đề tài đã chọn được giống

KT1 là giống ưu tú thích hợp cho sản xuất khoai tây ở Thái Nguyên. Kỹ thuật trồng

khoai tây mới được chọn từ kết quả thí nghiệm nghiên cứu biện pháp kỹ thuật trồng

giống khoai tây KT1. Kết quả xây dựng mơ hình được trình bày ở bảng 3.70.



140

- Sức sinh trưởng của giống khoai tây KT1 trong mơ hình ở 2 địa điểm tốt,

được đánh giá ở điểm 7, đối chứng Solara có sức sinh trưởng trung bình, được đánh

giá ở điểm 5.

- Diện tích tán lá che phủ đất của giống KT1 tại 2 mô hình cao, đạt 100%,

giống Solara tán lá che phủ đất đạt 98%.

Bảng 3.70. Khả năng sinh trưởng của giống khoai tây KT1

tại huyện Phú Lương và Thành Phố Thái Nguyên vụ đông năm 2017

Phú Lương

Chỉ tiêu



Thành phố

Thái Nguyên

Solara

KT1

(đ/c)



KT1



Solara

(đ/c)



TGST (ngày)



90



88



90



88



Sức sinh trưởng (điểm 3- 7)



7



5



7



5



DTTLCPĐ (%)



100



98



100



98



Chiều cao cây (cm)



62,7



58,8



64,3



59,7



1



3



1



3



Bệnh mốc sương ( điểm)



- Chiều cao cây của giống KT1 đạt từ 62,7 cm - 64,3 cm, trong khi đó Solara

có chiều cao cây dao động từ 58,8- 59,7 cm.

- Bệnh mốc sương: Do đã được xử lý đất trước khi trồng nên giống KT1

không bị bệnh mốc sương, được đánh giá ở điểm 1. Giống Solara bị nhiễm nhẹ

(<20% diện tích lá bị bệnh), được đánh giá ở điểm 3.

3.4.1.2. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống khoai

tây KT1 mơ hình

Bảng 3.71. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất giống KT1

mơ hình tại Thái Ngun vụ đơng năm 2017

Chỉ tiêu

Số củ /khóm (củ)

KL củ/khóm (gram)



Phú Lương



Thành Phố Thái Nguyên



KT1



Solara (đ/c)



KT1



Solara (đ/c)



8,0



5,8



8,1



6,5



637,5



431,1



640,1



452,5



141

NSTT (tấn/ha)



32,03



21,34



32,35



22,56



Số củ/khóm của giống khoai tây KT1 trong mơ hình tại 2 địa điểm nghiên

cứu dao động từ 8,0- 8,1 củ, nhiều hơn đối chứng (Solara: 5,8 - 6,5 củ).

- Khối lượng củ/khóm của giống KT1 trong mơ hình tại 2 điểm nghiên cứu dao

động từ 617,5 - 620,1 g, cao hơn giống đối chứng (Solara: 431,1 - 452,5 g).

- Năng suất thực thu của giống khoai tây KT1 trong mơ hình tại 2 địa điểm

nghiên cứu dao động từ 32,03 - 32,35 tấn/ha, cao hơn giống đối chứng (Solara

21,34 - 22,56 tấn/ha).

3.4.2. Hiệu quả kinh tế của mơ hình trồng khoai tây vụ

đông năm 2017 tại Thái Nguyên

Bảng 3.72. Sơ bộ hạch tốn kinh tế mơ hình trồng thử khoai tây và ngơ

vụ đơng năm 2017 tại Thái Ngun



(tính cho 1 ha)



Chỉ tiêu



Đơn

vị

tính



Cơng LĐ cơng



Đơn

giá

(1000

đồng

)



Khoai tây vụ đơng

Mơ hình 1

Mơ hình 2

Số

lượn

g



150



Ngô vụ đông

Đơn

giá

(1000

đồng)



Số

lượng



T.tiền

(1000

đồng)



T.tiền

(1000 đồng)



Số

lượn

g



T.tiền

(1000 đồng)



200



30.000



200



30.000



150



160



24.000



P.chuồng



Tấn



1



15



15.000



10



10.000



1



10.000



10.000



Đạm ure



kg



7



326



2.282



150



1.050



7



350



2.450



Supe lân



kg



3



983



2.949



800



2.400



3



500



1.500



Kali

clorua



kg



7,5



283



2.122



200



1.500



7,5



220



1.650



Giống



đồng



17



1.200



20.400



1.300



22.100



200



28



5.600



BVTV



đồng



10



280



2.800



138,5



1.385



20



50



1.000



Tổng chi



75.553



Tổng thu



Tấn



Thu chi



đồng



5.0



32,19

85.397



160.950



68.435

21,95



109.750



41.315



Giá khoai tây :TB 5.000đ/kg



46.200

6.5



9,0

12.300



58.500



142

Số liệu bảng 3.72 cho thấy, trong điều kiện vụ đông tại Thái Nguyên trồng

khoai tây giống KT1 với kỹ thuật từ nghiên cứu của đề tài (mơ hình 1) cho hiệu quả

kinh tế cao nhất (lãi 85,397 triệu đồng/ha). Trong khi đó trồng khoai tây giống

Solara và áp dụng biện pháp kỹ thuật của nông dân (mơ hình 2) cho lãi suất là

41,315 triệu đồng/ha, thấp hơn biện pháp kỹ thuật đề tài 44,08 triệu/ha. Trồng ngô

vụ đông cho lãi suất thấp nhất, thấp hơn mô hình 2 là 29,01 triệu đồng/ha và thấp

hơn mơ hình 1 là 73,09 triệu đồng/ha. Tuy nhiên trồng khoai tây tốn nhiều cơng

lao động hơn, chi phí đầu tư cho 1 ha khoai tây là 75,54 triệu đồng, cao hơn chi

phí trồng ngơ 29,35 triệu đồng/ha, đó là một trong những yếu tố hạn chế việc sản

xuất khoai tây tại Thái Nguyên.

Như vậy, trồng khoai tây vụ đông tại Thái Nguyên cho hiệu quả kinh tế cao

hơn nhiều so với trồng ngô đông (hiện tại ngô là cây chủ lực trong vụ đơng ở Thái

Ngun). Vì vậy trên đất ruộng hai vụ lúa có thể đưa khoai tây vào các công thức

luân canh sau: Lúa xuân - Lúa mùa sớm - Khoai tây đông.

3.4.3. Ý kiến đánh giá của người dân

Qua xây dựng mơ hình trình diễn sản xuất khoai tây tại hai điểm Phú Lương

và Thành Phố Thái Nguyên chúng tôi nhận được ý kiến phản hồi của các hộ nơng

dân trực tiếp tham gia xây dựng mơ hình những hộ lân cận và đông đảo bà con nông

dân khi tham gia hội thảo đầu bờ. Nhìn chung các hộ đều có đánh giá cao về mơ

hình sử dụng giống khoai tây KT1 và biện pháp kỹ thuật mới (mật độ, phân bón,

thời vụ, vun, tưới), giống khoai tây KT1 sinh trưởng, phát triển tốt có thời gian sinh

trưởng trung bình, khả năng chống chịu với một số sâu, bệnh hại khá, cho năng suất

cao hơn các giống đang trồng tại địa phương, chất lượng ngon hơn.

Theo một số hộ dân tại hai điểm xây dựng mơ hình cho biết việc sử dụng giống

khoai tây KT1 cho năng suất cao, ruột củ vàng, củ to tròn, chất lượng ngon, bở,

ngậy được người tiêu dùng ưa chuộng nên dễ bán hơn các giống khoai tây khác.

Tuy nhiên người dân cho rằng đầu tư trồng khoai tây cao hơn các cây trồng khác,

khó trồng hơn ngơ, khơng bảo quản được, khơng tự chủ động về giống, lo lắng khi

sản xuất đại trà khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm.

Kết quả thực tế thu được từ mơ hình về năng suất cũng như hiệu quả kinh tế

đã chứng minh được ưu diểm của giống mới và biện pháp kỹ thuật mới. Giống KT1

được sử dụng trong mơ hình có ưu điểm hơn hắn các giống khoai tây tại địa phương



143

mà người dân đang sử dụng. Từ kết quả trên cỏ thể khẳng định việc xây dựng mơ

hình trình diễn giống khoai tây KT1 đã thành công.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 3.5: Ảnh hưởng của số lần tưới nước đến năng suất thực thu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×