Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 3.3: Năng suất thực thu của một số giống khoai tây vụ đông năm 2016

Biểu đồ 3.3: Năng suất thực thu của một số giống khoai tây vụ đông năm 2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

87

hàm lượng tinh bột thấp nhất (13,7 - 14%). Các giống còn lại hàm lượng tinh bột

tương đương đối chứng (Solara: 16,3%).

- Hàm lượng vitamin C của các giống khoai tây thí nghiệm dao động từ

14,8 - 19 mg/100g. Trong đó giống K3 và Concordia có hàm lượng vitamin C tương

đương đối chứng (Solara: 14,9 mg/100 g). Các giống còn lại cao hơn đối chứng.

Bảng 3.20. Kết quả phân tích chất lượng một số giống khoai tây năm 2016

tại Phú Lương

Hàm lượng

Giống



Chất khô

(%)



Đường

khử

(%)



Tinh bột

(%)



Chất lượng sau luộc

VTMC

(mg/100g

)



Độ bở



Thử nếm



(điểm 1-5) (điểm1-5)



KT1



20,5



0,37



18,7



16,0



1



2



K3



17,2



0,56



15,0



15,4



1



3



12KT3-1



18,9



0,57



16,3



17,0



1



1



KT9



18,0



0,62



16,5



18,0



3



3



Georgina



16,5



0,52



13,7



18,3



1



2



Concordia



16,4



0,57



14,0



14,8



1



1



Jelly



18,9



0,56



16,8



19,0



3



2



Solara (đ/c)



18,8



0,57



16,3



14,9



1



2



Phân tích tại Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm

- Độ bở của các giống khoai tây dao động từ điểm 1 - 3. Trong thí nghiệm

giống KT9 và Jelly bở ít, được đánh giá ở điểm 3, các giống còn lại khi luộc củ bở

được đánh giá ở điểm 1, tương đương đối chứng.

- Kết quả thử nếm sau luộc cho thấy, giống 12KT3-1 và Concordia rất ngon

được đánh giá ở điểm 1, tương đương đối chứng, giống K3 và KT9 ngon trung

bình, được đánh giá ở điểm 3. Các giống còn lại nếm thử ngon được đánh giá ở

điểm 2, tương đương với đối chứng.



88

Kết quả nghiên cứu đã xác định được giống khoai tây KT1 có sức sinh

trưởng tốt, nhiễm sâu bệnh nhẹ, năng suất cao (31,6 - 32,03 tấn/ha), tỷ lệ củ thương

phẩm đạt >90% (ở 2 địa điểm nghiên cứu). Các chỉ tiêu chất lượng tốt, phù hợp với

nhu cầu tiêu thụ ăn tươi và chế biến trên thị trường. Kết quả này phù hợp với

nghiên cứu của Trịnh Văn Mỵ, 2014 [25]. Do vậy chúng tôi đã chọn giống KT1

để tiến hành các thí nghiệm biện pháp kỹ thuật.

3.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh

trưởng phát triển của giống khoai tây KT1

3.3.1. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng, phát triển giống khoai

tây KT1 vụ đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

3.3.1.1. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng của giống khoai tây KT1

vụ đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

Thời vụ là biện pháp kỹ thuật quan trọng đối với cây trồng, đặc biệt là cây

ngắn ngày, xác định đúng thời vụ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cây sinh trưởng,

phát triển tốt làm tiền đề cho năng suất cao. Khoai tây là cây trồng ôn đới nên

khi trồng ở vùng khí hậu nhiệt đới thì việc xác định khung thời vụ hợp lý là biện

pháp kỹ thuật cần được quan tâm hàng đầu trong thâm canh.

Bảng 3.21. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tỷ lệ mọc

của giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Năm 2016

Thời vụ



Ngày

trồng



Năm 2017



Tỷ lệ mọc

(%)



Tỷ lệ mọc

(%)



Tỷ lệ mọc

(%)



Tỷ lệ mọc

(%)



TPTN



PL



TPTN



PL



TV1



21/10



90,4



92,6



93,3



90,4



TV2



01/11



95,6



95,6



95,6



96,3



TV3



10/11



96,3



96,3



96,3



97,8



TV4



20/11



94,1



95,8



92,6



93,3



Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên, PL: Phú Lương)

- Số liệu bảng 3.21 cho thấy, giống khoai tây KT1 trồng tại Thành Phố Thái

Nguyên trong khung thời vụ từ 21/10 - 20/11 đều có tỷ lệ nảy mầm cao > 90%, dao



89

động từ 90,4 - 96,3% (năm 2016) và từ 90,4 - 97,8% (năm 2017). Như vậy các thời

vụ trong thí nghiệm khơng ảnh hưởng đến tỷ lệ nảy mầm của giống khoai tây KT1.

- Số liệu bảng 3.21 cho thấy, sinh trưởng của giống khoai tây KT1 ở các

thời vụ thí nghiệm dao động từ trung bình đến tốt. Trong đó ở TV1 và TV4 (tại

TPTN vụ đông năm 2016 và năm 2017) và ở TV1 (tại Phú Lương vụ đơng 2017),

sinh trưởng của cây trung bình, được đánh giá ở điểm 5. Các thời vụ còn lại cây

sinh trưởng tốt, được đánh giá ở điểm 7.

Bảng 3.22. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng giống khoai tây KT1

vụ đông năm 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

Năm 2016



Năm 2017



Thời



Ngày



vụ



trồng



TV1



21/10



5



7



100



100



5



5



100



100



TV2



01/11



7



7



100



100



7



7



100



100



TV3



10/11



7



7



100



100



7



7



100



100



TV4



20/11



5



7



98,3



98,3



5



7



100



98,5



STPT

(điểm 3-7)

TPTN PL



DTTLCPĐ

(%)

TPTN

PL



STPT

(điểm 3-7)

TPTN PL



DTTLCPĐ

(%)

TPTN

PL



Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên; PL: Phú Lương; STPT; sinh

trưởng phát triển; điểm 3; Kém; điểm 5; Trung bình; điểm 7; tốt; DTTLCPĐ: diện

tích tán lá che phủ đất)

Như vậy, thời vụ trồng đã ảnh hưởng đến sinh trưởng của giống khoai tây

KT1. Tại điểm Thành Phố Thái Nguyên trồng từ 01/11 - 10/11 (TV2 và TV3) cây

sinh trưởng tốt hơn 2 thời vụ còn lại. Tại điểm Phú Lương thời vụ có thể kéo dài từ

01/11 - 20/11 (TV2, TV3 và TV4) cây sinh trưởng tốt hơn thời vụ 1.

- Diện tích tán lá che phủ đất của các thời vụ trồng dao động từ 98,3 - 100%.

Trong thí nghiệm thời vụ 4 (trồng 20/11) tại điểm Thành Phố Thái Nguyên và Phú

Lương (năm 2016) và điểm Phú Lương (năm 2017), diện tích tán lá che phủ đất

<100% (98,3 - 98,5%). Các thời vụ còn lại diện tích tán lá che phủ đất đạt 100%.

Như vậy các thời vụ trong thí nghiệm đều có diện tích tán lá che phủ đất cao.

- Số liệu ở bảng 3.23 cho thấy, chiều cao cây của giống khoai tây KT1 ở các

thời vụ trồng dao động từ 59,87 - 69,27 cm (năm 2016) và từ 60,73 - 68,47 cm (năm



90

2017). Vụ đông năm 2016 tại điểm Thành Phố Thái Nguyên, thời vụ 2 và 3 (trồng từ

01 - 10/11) có chiều cao cây cao hơn thời vụ 1 và 4 (trồng 20/10 và 20/11) ở mức tin

cậy 95%. Tại điểm Phú Lương năm 2016 và năm 2017, chiều cao cây của các thời

vụ sai khác khơng có ý nghĩa (P>0,05).

- Số thân/khóm dao động từ 3,47- 4,27 thân (năm 2016) và từ 3,2 - 4,27 thân

(năm 2017). Trong đó thời vụ 2 và 3 (trồng từ 01/11 - 10/11) có số thân/khóm nhiều

hơn 2 cơng thức còn lại (cả 2 điểm nghiên cứu) ở mức tin cậy 95%.

Bảng 3.23. Ảnh hưởng của thời vụ đến chiều cao cây và số thân chính/khóm của

giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Thời

vụ



Ngày

trồng



TV1



21/10



Năm 2016

Năm 2017

Chiều cao cây Số thân/khóm Chiều cao cây Số thân/khóm

(cm)

(thân)

(cm)

(thân)

TPTN PL TPTN PL TPTN PL TPTN PL

59,87b 64,53 3,67b 3,73b 60,73 63,20 3,20b 3,47b



TV2



01/11



67,47a



68,60



4,27a



4,27a



67,87



68,47



4,07a



4,27a



TV3



10/11



68,93a



69,27



4,20a



4,20a



67,87



68,13



4,00a



4,13a



TV4



20/11



64,67b



65,40



3,47b



3,47b



62,80



64,20



3,40b



3,53b



<0,05



>0,0

5



<0,05



<0,0

1



>0,05



>0,0

5



<0,01



<0,01



CV(%)



4,59



4,29



5,73



4,58



5,70



6,45



6,1



3,12



LSD.0,05



5,98



ns



0,45



0,36



ns



ns



0,45



0,24



P



Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên, PL: Phú Lương)

3.3.1.2. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tình hình sâu bệnh hại giống khoai tây

KT1 vụ đơng 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

Bảng 3.24. Ảnh hưởng của thời vụ đến mức độ nhiễm bệnh



của giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Năm 2016

Mốc sương

Héo xanh

(điểm1-9)

(%)

TPTN PL TPTN PL

1

1

0

0



Năm 2017

Mốc sương

Héo xanh

(điểm1-9)

(%)

TPTN PL TPTN PL

3

3

0

0



Thời

vụ



Ngày

trồng



TV1



21/10



TV2



01/11



3



3



0,3



0,4



3



3



0,5



0,2



TV3



10/11



3



3



1,2



0,7



3



3



0,6



0,9



91

TV4



20/11



3



5



1,3



1,6



3



5



1,4



1,2



Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên, PL: Phú Lương ; điểm 1; không

bị bệnh, điểm 3; nhẹ <20%, điểm 5; trung bình; điểm 7; nặng; điểm 9; rất nặng)

- Bệnh mốc sương xuất hiện ở các thời vụ từ điểm 3 - 5. Trong thí nghiệm

TV1 (trồng 20/10 năm 2016) khơng bị nhiễm bệnh, được đánh giá ở điểm 1, thời

vụ 4 (trồng 20/11 tại Phú Lương năm 2016 và 2017) bị nhiễm bệnh mức trung

bình (có từ 20 đến 50% diện tích thân lá nhiễm bệnh), được đánh giá ở điểm 5.

Các thời vụ còn lại bị nhiễm bệnh nhẹ (<20% diện tích thân lá nhiễm bệnh), được

đánh giá ở điểm 3.

- Bệnh héo xanh: Trong thí nghiệm thời vụ 1 (trồng 20/10) không bị

nhiễm bệnh (kể cả 2 điểm nghiên cứu trong 2 vụ đông). Bệnh xuất hiện từ thời

vụ 2 - 4, tỷ lệ cây bị nhiễm bệnh có xu hướng tăng khi trồng ở thời vụ muộn, dao

động từ 0,3 - 1,6% (năm 2016) và từ 0,2 - 1,4% (năm 2017).

Như vậy, các thời vụ trồng trong thí nghiệm đã ảnh hưởng đến mức độ

nhiễm bệnh mốc sương và héo xanh của giống khoai tây KT1, trồng càng muộn

cây bị nhiễm bệnh càng cao.

3.3.1.3. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất và

năng suất giống khoai tây KT1 vụ đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

Bảng 3.25. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến yếu tố cấu thành năng suất

giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 tại Thái Nguyên



Thời vụ



TV1

TV2

TV3

TV4



Số củ/khóm



KL củ/khóm



Tỷ lệ củ



(củ)



(gram)



thương



Ngày

trồng

21/10

01/11

10/11



TPTN

7,38



b



8,87



a



8,54



a



b



PL



phẩm



TPTN



PL



7,79



c



568,67



581,00



86,93



9,00



a



600,33



606,33



91,23



8,88



ab



597,00



609,33



92,00



8,10



bc



576,00



606,33



88,83



(%)



20/11



7,76



P



<0,01



<0,05



>0,05



>0,05



>0,05



CV(%)



4,54



5,19



5,25



3,65



4,90



LSD.0,05



0,74



0,88



ns



ns



ns



92

Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên, PL: Phú Lương)

- Số củ/khóm của giống KT1 ở các thời vụ trồng năm 2016 dao động từ

7,38 – 8,87 củ (Thành Phố Thái Nguyên) và từ 7,79 – 9 củ (Phú Lương). Trong

đó thời vụ 2 và 3 có số củ/khóm nhiều hơn thời vụ 1 và 4. Như vậy các thời vụ

trồng trong thí nghiệm đã ảnh hưởng đến số củ/khóm của giống khoai tây KT1,

thời vụ trồng từ 01 - 10/11 số củ nhiều hơn 2 thời vụ còn lại ở mức tin cậy 95%.

- Khối lượng củ/khóm của giống khoai tây KT1 giữa các thời vụ sai khác

khơng có ý nghĩa (P>0,05), dao động từ 568,67 – 600,33 (Thành Phố Thái

Nguyên) và từ 581 - 609,33 g (Phú Lương). Như vậy, các thời vụ thí nghiệm

khơng ảnh hưởng đến khối lượng củ/khóm của giống khoai tây KT1.

- Tỷ lệ củ thương phẩm vụ đông năm 2016 sai khác khơng có ý nghĩa

(P>0,05), dao động từ 86,93 – 92%. Như vậy, các thời vụ trong thí nghiệm không

ảnh hưởng đến tỷ lệ củ thương phẩm của giống khoai tây KT1.

Bảng 3.26. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến yếu tố cấu thành năng suất

giống khoai tây KT1 vụ đơng năm 2017 tại Thái Ngun

Số củ/khóm

(củ)



KL củ/khóm

(gram)



Thời vụ



Ngày

trồng



TPTN



PL



TPTN



PL



TV1



21/10



7,10b



7,58



555,33



578,33



Tỷ lệ củ

thương

phẩm

(%)

86,93



TV2



01/11



8,47a



8,64



593,00



600,00



91,23



TV3



10/11



8,33a



8,50



577,00



605,00



90,37



TV4



20/11



7,29b



7,91



569,33



580,33



86,20



P



<0,01



>0,05



>0,05



>0,05



>0,05



CV(%)



4,29



5,91



2,84



7,04



4,00



LSD.0,05



0,67



ns



ns



ns



ns



Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên, PL: Phú Lương)

- Số liệu bảng 3.26 cho thấy số củ/khóm của giống KT1 ở các thời vụ

trồng dao động từ 7,1 – 8,47 củ (Thành Phố Thái Nguyên) và từ 7,58 – 8,64 củ

(Phú Lương). Tại Thành Phố Thái Nguyên thời vụ 2 và 3 có số củ/khóm nhiều

hơn thời vụ 1 và 4. Tại Phú Lương số củ/khóm các thời vụ trồng sai khác khơng



93

có ý nghĩa (P>0,05). Như vậy các thời vụ trồng trong thí nghiệm đã ảnh hưởng

đến số củ/khóm của giống khoai tây KT1 tại Thành Phố Thái Nguyên, thời vụ

trồng từ ngày 01 - 10/11 số củ nhiều hơn 2 thời vụ còn lại ở mức tin cậy 95%.

- Khối lượng củ/khóm của giống khoai tây KT1 giữa các thời vụ sai khác

khơng có ý nghĩa (P>0,05), dao động từ 555,33 - 593g (Thành Phố Thái Nguyên)

và từ 578,33 - 605g (Phú Lương). Như vậy, các thời vụ thí nghiệm năm 2017

khơng ảnh hưởng đến khối lượng củ/khóm của giống khoai tây KT1.

- Tỷ lệ củ thương phẩm vụ đơng năm 2017 khơng có sự sai khác (P >0,05),

dao động từ 86,2 – 91,23%. Như vậy, các thời vụ trong thí nghiệm khơng ảnh

hưởng đến tỷ lệ củ thương phẩm của giống khoai tây KT1.

3.3.1.4. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất giống khoai tây KT1 vụ

đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

Bảng 3.27. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất thực thu

giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017



Đơn vị tính: tấn/ha

Thời vụ



Ngày trồng



TV1



Năm 2016



Năm 2017



TPTN



PL



TPTN



PL



21/10



27,57



28,03



27,50



28,83



TV2



01/11



31,90



31,47



31,17



31,33



TV3



10/11



31,17



31,80



31,00



31,17



TV4



20/11



28,57



29,10



28,27



28,80



P



<0,05



<0,05



<0,05



>0,05



CV(%)



5,47



3,44



4,94



6,05



LSD.0,05



3,26



2,07



2,91



ns



Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên, PL: Phú Lương)

Số liệu ở bảng 3.27 cho thấy, năng suất thực thu của giống khoai tây KT1

dao động từ 27,57 - 31,9 tấn/ha (năm 2016) và từ 27,5 - 31,33 tấn/ha (năm

2017). Trong đó, TV2 và TV3 (tại 2 địa điểm nghiên cứu năm 2016 và tại Thành

phố năm 2017) có năng suất cao hơn 2 thời vụ còn lại ở mức tin cậy 95%. Riêng



94

vụ đông năm 2017 tại Phú lương năng suất các thời vụ sai khác khơng có ý nghĩa

(P>0,05). Như vậy, tại Thành Phố Thái Nguyên thời vụ trồng khoai tây KT1 tốt

nhất từ ngày 01 – 10/11.

3.3.2. Ảnh hưởng của mật độ và phân khoáng đến sinh trưởng phát triển của

giống khoai tây KT1 vụ đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

3.3.2.1. Ảnh hưởng của mật độ và phân khoáng đến sinh trưởng của giống khoai

tây KT1 vụ đông 2016 và 2017

Ảnh hưởng của mật độ và phân khoáng đến tỷ lệ mọc và khả năng sinh

trưởng của giống khoai tây KT1 được trình bày ở bảng 3.28, 3.29 và 3.30.

Bảng 3.28. Ảnh hưởng của mật độ và phân khoáng đến sinh trưởng

của giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Năm 2016

TT



Công

thức



Tỷ lệ



STPT



mọc



(điểm



(%)



3-7)



Năm 2017



DTTLCPĐ

(%)



Tỷ lệ



STPT



mọc



(điểm



(%)



3-7)



DTTLCPĐ

(%)



1



P1M1



92,6



5



95,0



94,4



5



95,0



2



P1M2



94,1



5



96,7



94,1



5



96,7



3



P1M3



93,2



5



96,7



93,2



5



96,7



4



P2M1



97,2



7



96,7



96,3



7



98,3



5



P2M2



96,3



7



100



97,0



7



100



6



P2M3



97,5



7



100



97,5



7



100



7



P3M1



97,2



7



100



98,1



7



100



8



P3M2



97,0



7



100



97,8



7



100



9



P3M3



98,1



7



100



98,1



7



100



10



P4M1



97,2



7



100



97,2



7



99,8



11



P4M2



98,5



7



100



97,8



7



100



12



P4M3



97,5



7



100



96,9



7



100



95

Ghi chú: (STPT: sinh trưởng phát triển; DTTLCPĐ; Diện tích tán lá che phủ

đất; điểm 3; kém; điểm 5; Trung bình; điểm 7; tốt)

- Kết quả thí nghiệm cho thấy, tỷ lệ mọc của các cơng thức thí nghiệm cao

(>90%) dao động từ 92,6 - 98,5% (năm 2016) và từ 93,2 - 98,1% (năm 2017).

- Sinh trưởng thân lá của giống KT1 ở công thức thí nghiệm trong 2 vụ đơng

2016 và 2017 dao động từ trung bình đến tốt. Trong đó cơng thức P1M1, P1M2 và

P1M3 sinh trưởng của cây trung bình, được đánh giá ở điểm 5. Các cơng thức còn

lại cây sinh trưởng tốt, được đánh giá ở điểm 7.

- Diện tích tán lá che phủ đất của giống khoai tây KT1 ở các cơng thức thí

nghiệm dao động từ 95 - 100%. Trong đó các cơng thức PM1, P1M2, P1M3 và

P2M14 diện tích che phủ đạt 95 - 96,7% (năm 2016) và từ 95 - 98,3% (năm 2017).

Các cơng thức còn lại diện tích tán lá che phủ đất đạt 100%. Như vậy, mật độ và

phân bón đã ảnh hưởng đến sinh trưởng thân lá của giống khoai tây KT1. Khi tăng

lượng phân bón thì sinh trưởng thân lá tốt hơn nên diện tích che phủ của tán lá đạt

tối đa.

Bảng 3.29. Ảnh hưởng của mật độ và phân khoáng đến chiều cao cây

và số thân/khóm giống khoai tây KT1 vụ đơng năm 2016

Phân

bón



Chiều cao cây (cm)



Số thân chính/khóm (thân)



M1



M2



M3



TBPB



M1



M2



M3



TBPB



P1



63,60



64,20



59,60



62,47b



3,00f



3,07ef



3,20def



3,09c



P2



68,40



66,80



63,47



66,22a



3,80bcd



3,73bcde



4,00abc



3,84b



P3



70,87



68,20



66,33



68,47a



4,20ab



4,53a



4,60a



4,44a



P4



70,07



69,27



67,87



69,07a



3,47cdef



4,53a



3,27def



3,76b



TBMĐ



68,23a



67,12a



64,32b



3,62



3,97



3,77



P



CV(%)



M <0,05



M >0,05



P<0,01



P<0,01



M*P>0,05



M*P<0,05



4,59



10,05



96



LSD.0,05



M: 2,62



M: ns



P:3,02



P: 0,38



M*P: ns



M*P: 0,64



- Số liệu ở bảng 3.29 cho thấy chiều cao cây của giống khoai tây KT1 vụ

đơng năm 2016 ở các cơng thức thí nghiệm dao động từ 59,6 - 70,87 cm. Khơng có

sự tương tác giữa mật độ và phân khoáng đến chiều cao cây của giống KT1 (P M*P >

0,05). Sai khác chiều cao cây của các công thức là do tác động của mật độ trồng

(PM< 0,05) và liều lượng phân bón (PP< 0,01).

- Trong thí nghiệm mật độ trồng từ 4 - 5 khóm/m 2 (M1 và M2) có chiều cao

cây (67,12 - 68,23 cm) cao hơn mật độ 6 khóm/m 2 (M3: 64,32 cm). Mức phân bón

từ P2 - P4 chiều cao cây (66,22 - 69,07 cm) cao hơn P1 (62,47 cm).

- Số thân/khóm của giống khoai tây KT1 ở các cơng thức thí nghiệm dao

động từ 3 - 4,6 thân. Có sự tương tác giữa mật độ và phân bón đến số thân/khóm

(PM*P<0,05) Trong đó cơng thức P3M2, P4M2 và P3M3 có số thân/khóm tương

đương với P3M1, P2M3 và nhiều hơn các cơng thức còn lại ở mức tin cậy 95%.

Đánh giá riêng rẽ các nhân tố thí nghiệm cho thấy, mật độ trồng trong thí

nghiệm khơng ảnh hưởng đến số thân/khóm (PM>0,05). Các mức phân bón đã ảnh

hưởng đến số thân/khóm (Pp<0,01). Trong đó P3 (bón 180 N + 180 P205 + 180 K20)

có số thân/khóm nhiều nhất (4,44 thân), tiếp đến là mức bón P2 và P4 (3,76 - 3,84

thân), P1 có số thân ít nhất (3,09 thân).

- Năm 2017, chiều cao cây của giống KT1 ở các cơng thức thí nghiệm dao

động từ 58,67 - 70,07 cm. Khơng có sự tương tác giữa mật độ và phân bón đến

chiều cao cây (PM*P > 0,05).

Đánh giá ảnh hưởng riêng rẽ của mật độ và phân bón cho thấy, các mật độ

trồng trong thí nghiệm khơng ảnh hưởng đến chiều cao cây (P M >0,05). Như vậy, sự

khác nhau về chiều cao cây giữa các công thức là do tác động của liều lượng phân

khoáng (Pp< 0,01). Trong đó, liều lượng phân khống ở mức P3 (bón 180 kgN +

180 kg P205 + 180 kg K20) và P4 (bón 210 kg N + 210 kg P 205 + 210 kg K20) chiều



97

cao cây cao hơn so với P1 (bón 120 kg N + 120 kg P 205 + 120 kg K20) và P2 (bón

150 kg N + 150 kg P205 + 150 kg K20) ở mức tin cây 95%.

- Số thân/khóm của giống khoai tây KT1 ở các cơng thức thí nghiệm dao

động từ 2,8 - 4,13 thân. Khơng có sự tương tác giữa mật độ và liều lượng phân

khống đến số thân/khóm (PM*P> 0,05).

Bảng 3.30. Ảnh hưởng của mật độ và phân khoáng đến chiều cao cây

và số thân/khóm giống khoai tây KT1 vụ đơng năm 2017

Phân



Chiều cao cây (cm)



Số thân chính/khóm (thân)



bón



M1



M2



M3



TBPB



M1



M2



M3



TBPB



P1



63,47



63,80



58,67



61,98b



2,80



3,00



3,00



2,93c



P2



65,60



63,73



61,93



63,76b



3,53



3,27



3,93



3,58b



P3



68,27



68,80



67,60



68,22a



4,13



4,00



3,70



3,98a



P4



70,07



69,47



67,60



69,04a



3,20



3,33



3,00



3,18c



TBMĐ



66,85



66,45



63,95



3,42



3,40



3,43



P



CV(%)



LSD.0,05



M >0,05



M >0,05



P<0,01



P<0,01



M*P>0,05



M*P>0,05



4,86



9,2



M: ns



M: ns



P:3,17



P: 0,31



M*P: ns



M*P: ns



Đánh giá ảnh hưởng riêng rẽ của 2 nhân tố thí nghiệm cho thấy mật độ trồng

khơng ảnh hưởng đến số thân/khóm đối với giống KT1 (P M>0,05). Sự sai khác số

thân/khóm của các cơng thức thí nghiệm là do liều lượng của các tổ hợp phân

khoáng (Pp<0,01). Trong đó cơng thức phân bón P3 (bón 180 kg N + 180 kg P 205 +

180 kg K20) có số thân/khóm nhiều nhất (4,13 thân), tiếp đến là P2 (bón 150 kg N

+ 150 kg P205 + 150 kg K20) có 3,58 thân, các cơng thức còn lại số thân thân



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 3.3: Năng suất thực thu của một số giống khoai tây vụ đông năm 2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×