Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
khoai tây KT1 vụ đông năm 2017

khoai tây KT1 vụ đông năm 2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

125



Công



Tỷ lệ mọc (%)



STPT (điểm 3- 7)



DTLCPĐ (%)



thức



TPTN



PL



TPTN



PL



TPTN



PL



T1



87,4



91,1



3



5



88,3



85,0



T2



88,9



90,4



5



7



98,3



96,7



T3



92,6



94,8



7



7



100



100



T4



97,0



97,8



7



7



100



100



Ghi chú: (TPTN; Thành Phố Thái Nguyên; PL: Phú Lương; STPT: Sinh

trưởng phát triển; DTTLCPĐ; Diện tích tán lá che phủ đất; điểm (3-7): điểm 3:

Kém; điểm 5: Trung bình; điểm 7: Tốt)

Tương tự như vậy ở vụ đông năm 2017, công thức T3 và T4 do được tưới nước

nhiều lần hơn nên tỷ lệ mọc cao hơn (>90%), sinh trưởng của cây tốt hơn (điểm 7)

và diện tích tán lá che phủ đất đạt cao hơn (100%) so với công thức T1 và T2.

- Chiều cao cây của các cơng thức thí nghiệm dao động từ 58,7 - 69,1 cm

(năm 2016) và từ 56,7 - 68,6 cm (năm 2017). Trong thí nghiệm chiều cao cây có xu

hướng tăng khi tăng số lần tưới nước tăng. Trong đó cơng thức T3 và T4 có chiều

cao cây cao hơn cơng thức T1 và T2 (cả 2 điểm nghiên cứu). Như vậy, số lần tưới

nước đã ảnh hưởng đến chiều cao cây của giống khoai tây KT1.

Bảng 3.56. Ảnh hưởng của số lần tưới nước đến chiều cao cây và số thân chính/

khóm khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Năm 2016



Năm 2017



Công



Chiều cao cây



Số thân/khóm



Chiều cao cây



Số thân/khóm



thức



(cm)



(thân)



(cm)



(thân)



TPTN



PL



TPTN



PL



TPTN



PL



TPTN



PL



T1



58,7



60,2



3,2



3,5



56,7



59,2



2,9



3,3



T2



59,8



65,3



3,9



4,2



60,4



63,1



3,3



4,1



T3



64,6



68,5



4,8



5,0



67,1



65,8



4,4



4,5



T4



66,2



69,1



3,0



3,4



68,3



68,6



3,1



3,2



126

P



<0,05



<0,05



<0,05



<0,05



<0,05



<0,05



<0,05



<0,05



CV(%)



11,4



12,1



20



19,4



13,7



12,3



17,4



11,6



LSD.0,05



1,8



2,7



1,5



0,7



5,3



2,9



0,6



0,9



Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Ngun; PL: Phú Lương)

- Số thân/khóm của các cơng thức dao động từ 3,2 -5 thân (năm 2016) và

từ 2,9 - 4,5 thân (năm 2017). Trong đó cơng thức T3 có số thân/khóm cao hơn

cơng thức T1 và T4, chắc chắn ở độ tin cậy 95%. Như vậy số lần tưới nước đã

ảnh hưởng đến số thân/khóm.

3.3.5.2. Ảnh hưởng của số lần tưới nước đến mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính giống

khoai tây KT1 vụ đơng năm 2016 và 2017

Thí nghiệm tưới nước cho khoai tây vụ đơng năm 2016 và 2017 xuất hiện

bệnh mốc sương, héo xanh, virút xoăn lùn và bọ trĩ. Kết quả theo dõi được trình bày

ở bảng 3.57 và bảng 3.58.

- Bệnh mốc sương xuất hiện ở công thức T3 và T4 (tưới 3 và 4 lần) với mức độ

nhẹ (<20% diện tích thân lá nhiễm bệnh), được đánh giá ở điểm 3. Riêng công thức T4

(điểm Phú Lương năm 2017) bị nhiễm bệnh ở mức trung bình (từ 20 - 50% diện tích

thân lá nhiễm bệnh), được đánh giá ở điểm 5. Các cơng thức còn lại khơng bị bệnh,

được đánh giá ở điểm 1 (cả 2 địa điểm nghiên cứu trong 2 vụ đông 2016 và 2017).

Bảng 3.57. Ảnh hưởng của số lần tưới nước đến mức độ

nhiễm bệnh mốc sương và héo xanh của giống khoai tây

KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Năm 2016



Năm 2017



Công



Mốc sương



Héo xanh



Mốc sương



Héo xanh



thức



(điểm1-9)



(%)



(điểm 1-9)



(%)



TPTN



PL



TPTN



PL



TPTN



PL



TPTN



PL



T1



1



1



0



0



1



1



0



0



T2



1



1



0,3



0



1



1



0,2



0



127



T3



3



3



0,7



2,2



3



3



1,5



0,7



T4



3



3



0,7



3,2



3



5



3,5



3,7



Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên; PL; Phú Lương; điểm 1: Khơng

bị bệnh; điểm 3: Nhẹ; điểm 5: Trung bình; điểm 7: Nặng; điểm 9: Rất nặng)

- Bệnh héo xanh: Tỷ lệ cây bị bệnh ở các công thức tưới nước dao động từ 0

- 3,2% (năm 2016) và từ 0 - 3,7% (năm 2017). Trong đó cơng thức T1 (năm 2016

và 2017 của 2 điểm nghiên cứu) và công thức T2 (tại Phú Lương năm 2016 và

2017) không bị bệnh. Các cơng thức còn lại tỷ lệ cây bị bệnh có xu hướng tăng theo

chiều tăng của số lần tưới.

Như vậy, số lần tưới nước đã ảnh hưởng đến mức độ nhiễm bệnh mốc sương

và tỷ lệ cây bị bệnh héo xanh, do tưới nhiều nước gây ẩm ướt tạo điều kiện cho nấm

và vi khuẩn phát triển và gây bệnh. Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Lê Sỹ

Lợi , (2005) [24]. Bệnh mốc sương có xu hướng nặng hơn khi tưới nước nhiều lần.

- Bệnh virút xoăn lùn: Tỷ lệ cây bị nhiễm bệnh ở các cơng thức thí nghiệm tại

Thành Phố Thái Ngun và Phú Lương dao động từ 0 - 3,4% (năm 2016) và từ 0 4,7% (năm 2017). Trong đó cơng thức T1 (2 điểm nghiên cứu của 2 năm) và công

thức T2 tại Thành phố Thái Nguyên (năm 2016 và 2 điểm nghiên cứu năm 2017)

khơng bị bệnh. Các cơng thức còn lại tỷ lệ cây nhiễm bệnh nhẹ (0,2 - 4,7%).

Bảng 3.58. Ảnh hưởng của số lần tưới nước đến mức độ nhiễm bệnh virút

và sâu hại giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Năm 2016



Năm 2017



Công



Virút



Bọ trĩ



Virút



Bọ trĩ



thức



(%)



(điểm1-9)



(%)



(điểm1-9)



TPTN



PL



TPTN



PL



TPTN



PL



TPTN



PL



T1



0



0



1



1



0



0



1



1



T2



0



0,2



1



1



0



0



1



1



T3



1,5



0,7



1



1



0,2



0,5



1



1



T4



2,2



3,4



3



3



4,7



3,3



1



3



128



Ghi chú: (TPTN; Thành Phố Thái Nguyên, PL; Phú Lương; điểm 0: Không

bị hại; điểm 1: Bị hại nhẹ; điểm 3: Một số cây có lá bị hại hại; điểm 5: Tất cả các

cây có lá bị hại, cây sinh trưởng chậm; điểm 7: Trên 50% số cây bị chết, số cây còn

lại ngừng sinh trưởng; điểm 9: Tất cả các cây bị chết)

- Bọ trĩ: Vụ đông năm 2016 và 2017 thí nghiệm tưới nước bị bọ trĩ hại nhẹ,

được đánh giá từ điểm 1 - 3. Trong đó cơng thức T4 (tại 2 điểm nghiên cứu năm

2016 và tại Phú Lương năm 2017) một số cây có lá bị hại, được đánh giá ở điểm 3.

Các cơng thức còn lại bị hại nhẹ, được đánh gia ở điểm 1.

Như vậy, số lần tưới nước đã ảnh hưởng đến tỷ lệ cây bị nhiễm bệnh virút và

bọ trĩ, có thể tưới nước nhiều thân lá phát triển là môi trường thuận lợi cho sâu bệnh

phát triển và gây hại.

3.3.5.3. Ảnh hưởng của số lần tưới nước đến các yếu tố cấu thành năng suất và

năng suất của giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

* Ảnh hưởng của số lần tưới nước đến các yếu tố cấu thành năng suất

- Kết quả thí nghiệm tưới nước năm 2016 cho thấy số củ/khóm của các cơng

thức dao động từ 5,9 - 9,5 củ (Thành Phố Thái Nguyên) và từ 7,3 - 10,4 củ (Phú

Lương). Trong đó cơng thức T3 có số củ nhiều nhất (cả 2 điểm nghiên cứu), tiếp

đến là cơng thức T2. Các cơng thức còn lại số củ tương đương nhau. Kết quả này

trùng với nghiên cứu của Haverkort et al.,(1991) [85]. Khô hạn bắt đầu vào giai

đoạn phình to củ làm cho giai đoạn hình thành củ kéo dài hơn, nhưng lại giảm số

lượng củ, ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất.

Bảng 3.59. Ảnh hưởng của số lần tưới nước đến các yếu tố cấu thành

năng suất giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016



TPTN



PL



TPTN



PL



T1



6,9



7,3



550,7



582,2



Tỷ lệ củ

thương

phẩm

(%)

83,90



T2



8,3



9,1



614,9



631,9



93,10



T3



9,5



10,4



648,0



646,5



94,47



T4



5,9



7,5



554,3



578,9



84,03



Cơng thức



Số củ/khóm

(củ)



KL củ/khóm

(gram)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

khoai tây KT1 vụ đông năm 2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×