Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
vụ đông năm 2016 và 2017

vụ đông năm 2016 và 2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

115



TT



Công

thức



Tổng thu

(triệu đồng/ha)

2016



2017



Tổng chi

(triệu

đồng/ha)



Lãi thuần

(triệu đồng/ha)

2016



2017



1



H1M1



136,20



135,75



71,76



64,44



63,99



2



H1M2



158,80



152,25



75,16



83,64



77,36



3



H1M3



164,35



164,05



78,56



85,79



85,49



4



H2M1



134,80



132,15



61,56



73,24



70,59



5



H2M2



140,75



144,80



64,96



75,79



79,84



6



H2M3



150,60



147,15



68,36



82,24



78,79



7



H3M1



127,65



124,75



61,56



66,09



63,39



8



H3M2



139,80



137,10



64,96



74,84



72,41



9



H3M3



147,25



145,15



68,36



78,89



76,79



10



H4M1



126,65



124,80



61,56



65,09



63,24



11



H4M2



135,70



133,25



64,96



70,74



68,29



12



H4M3



140,30



138,60



68,36



71,94



70,24



13



H5M1



127,90



125,70



61,56



66,34



64,14



14



H5M2



137,20



136,70



64,96



72,24



71,74



15



H5M3



147,85



143,90



68,36



79,49



75,54



Giá khoai tây TB: 5.000 đ/kg

Số liệu ở bảng 3.45 cho thấy, công thức H1M3 cho lãi thuần cao nhất qua 2

vụ đông. Như vậy, tại Thành Phố Thái Nguyên, đối với giống khoai tây KT1 có thể

áp dụng cơng thức H1M3 (mật độ 6 khóm/m 2 và bón 15 tấn phân chuồng + 150 kg

N + 150 kg P 2O5 + 150 kg K2O) cho hiệu quả kinh tế cao nhất. Theo Trương Văn

Hộ, (2010) [17]. Phân chuồng có tác dụng rất tốt với khoai tây. Bón phân chuồng là

bón đạm, lân, kali, đặc biệt là chất khoáng và vi lượng, đồng thời phân chuồng có

tác dụng giữ ẩm giúp cho khoai tây mọc nhanh, bón phân chuồng còn làm tăng hiệu

quả của phân khoáng, làm tăng năng suất và chất lượng củ, làm tăng lượng mùn,

tăng độ phì trong đất, cải tạo thành phần cơ giới đất.

3.3.4. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến sinh trưởng, phát triển của giống

khoai tây KT1 vụ đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên



116

Kali là một chất dinh dưỡng cần thiết cho khoai tây và có ảnh hưởng lớn đến

sự phát triển và năng suất của khoai cũng như sức khoẻ và khả năng chống chịu với

điều kiện ngoại cảnh bất lợi như sâu bệnh hại, khô hạn, lạnh và sương muối (Abd

El-Latif et al., 2011) [46].

3.3.4.1. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến tỷ lệ mọc và thời gian sinh trưởng

của giống khoai tây KT1

Bảng 3.46. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến tỷ lệ mọc và thời gian

sinh trưởng khoai tây vụ đông năm 2016 và 2017

Tỷ lệ mọc

TT



Thời gian từ trồng đến… (ngày)



(%)



Công thức



Mọc



Thu hoạch



2016



2017



2016



2017



2016



2017



1



Nền + 120 K2O



96,3



97,0



12



12



89



89



2



Nền + 150 K2O (đ/c)



97,8



98,5



12



12



89



89



3



Nền + 180 K2O



98,5



98,5



12



12



89



89



4



Nền + 210 K2O



95,6



96,3



12



12



89



89



5



Nền + 240 K2O



94,1



94,4



12



12



89



89



Ghi chú: (nền: 15 tấn phân chuồng + 150 kg N + 150 kg P2O5)

- Tỷ lệ mọc của giống khoai tây KT1 ở các cơng thức thí nghiệm trong vụ

đơng 2016 và 2017 đạt cao ( > 90%), dao động từ 94,1 - 98,5%. Như vậy các liều

lượng bón kali khơng ảnh hưởng đến tỷ lệ mọc mầm.

- Thời gian từ trồng đến mọc của các cơng thức thí nghiệm đồng đều (12

ngày sau trồng). Thời gian từ trồng đến thu hoạch là 89 ngày. Như vậy, các liều

lượng kali trong thí nghiệm không ảnh hưởng đến thời gian mọc và thời gian sinh

trưởng của giống khoai tây KT1.

3.3.4.2. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của giống

khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Các chỉ tiêu sinh trưởng của cây của giống khoai tây KT1 được trình bày ở

bảng 3.47 và 3.48



117

Bảng 3.47. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến sinh trưởng

của giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Năm 2016

TT



Công thức



Năm 2017



STPT



DTTLCPĐ



STPT



DTTLCPĐ



(điểm 3-7)



(%)



(điểm 3-7)



(%)



1



Nền + 120 K2O



7



93,1



7



90,0



2



Nền + 150 K2O (đ/c)



7



100



7



97,2



3



Nền + 180 K2O



7



100



7



100



4



Nền + 210 K2O



5



98,3



5



100



5



Nền + 240 K2O



5



88,3



5



86,7



P



<0,05



<0,05



CV(%)



12



12,5



LSD.0,05



3,6



4,5



Ghi chú: (STPT: Sinh trưởng phát triển; DTTLCPĐ: Diện tích tán lá che phủ

đất; điểm 3; Kém; điểm 5; Trung bình; điểm 7; Tốt)

Kết quả theo dõi 2 vụ đông cho thấy, sức sinh trưởng của giống khoai tây

KT1 ở các công thức thí nghiệm dao động từ trung bình đến tốt, được đánh giá từ

điểm 5 - 7. Trong đó cơng thức 4 và 5 sức sinh trưởng của cây trung bình, được

đánh giá điểm 5. Các cơng thức còn lại sinh trưởng của cây tốt, được đánh giá ở

điểm 7, tương đương với đối chứng. Trùng với kết quả nghiên cứu của Tạ Thị Thu

Cúc và cs, (2001) [3] trong điều kiện bón kali khơng đầy đủ, cây phát triển khơng

cân đối, rễ phát triển chậm, phân nhánh kém, củ nhỏ và khó bảo quản.

- Diện tích tán lá che phủ đất dao động từ 88,3 - 100% (năm 2016) và từ 86,7

- 100% (năm 2017). Trong đó cơng thức 1 và 5 có độ che phủ của tán lá thấp hơn

đối chứng (đ/c: 97,2 - 100%). Ở các công thức còn lại độ che phủ của tán lá tương

đương đối chứng.

Bảng 3.48. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến chiều cao cây và số thân/khóm

của giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

TT



Công thức



Năm 2016



Năm 2017



118

Chiều cao

cây

(cm)



Số thân

(thân)



Chiều cao

cây

(cm)



Số thân

(thân)



1



Nền + 120 K2O



52,1



3,5



49,8



2,7



2



Nền + 150 K2O (đ/c)



53,6



3,7



53,3



3,6



3



Nền + 180 K2O



60,3



4,5



58,7



3,8



4



Nền + 210 K2O



50,6



4,3



49,2



4,1



5



Nền + 240 K2O



44,8



3,2



44,2



2,9



P



< 0,05



<0,05



< 0,05



<0,05



CV(%)



13,2



13,4



12,0



11,5



LSD.0,05



3,1



1,7



1,9



1,8



- Chiều cao cây của giống KT1 ở các công thức thí nghiệm dao động từ 44,2

- 58,7 cm (năm 2016) và từ 44,8 - 60,3 cm (năm 2017). Trong đó công thức 5 (năm

2016, 2017), công thức 1 (năm 2016) và cơng thức 4 (năm 2017) có chiều cao cây

thấp hơn đối chứng. Cơng thức 3 có chiều cao cây cao hơn đối chứng (2 vụ đông) ở

mức tin cậy 95%. Các cơng thức còn lại có chiều cao cây tương đương đối chứng.

Như vậy, các liều lượng kali trong thí nghiệm đã ảnh hưởng đến chiều cao cây của

giống KT1. Trùng với kết quả nghiên cứu của tác giả Tawifk A.A., (2001) [127] khi

bón đủ kali chiều cao cây cao hơn 10 - 20%.

- Số thân/khóm của các cơng thức thí nghiệm sai khác khơng có ý nghĩa

(P>0,05), dao động từ 2,7 - 4,1 khóm (năm 2015) và từ 3,2 - 4,5 khóm (năm 2016).

Như vậy, các liều lượng kali trong thí nghiệm khơng ảnh hưởng tới số thân/khóm

của giống khoai tây KT1.

3.3.4.3. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến tình hình bệnh hại giống khoai tây KT1

vụ đơng năm 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

Bảng 3.49. Ảnh hưởng của liều lượng phân kali đến tình hình bệnh hại đối với

giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

TT



Công thức



Năm 2016



Năm 2017



119

MS

(điểm

1-9)



HX



VR



(%)



MS



HX



VR



(%)



(điểm

1-9)



(%)



(%)



1



Nền + 120 K2O



3



2,2



4,1



3



0,9



3,4



2



Nền + 150 K2O (đ/c)



3



1,3



1,2



3



0



2,7



3



Nền + 180 K2O



1



0



0



1



0



0,2



4



Nền + 210 K2O



1



0



0,3



1



0,2



0



5



Nền + 240 K2O



1



0



0,5



1



0,9



0,4



Ghi chú: (MS: Mốc sương, HX: Héo xanh, VR: Virút; điểm 1: Khơng bị

bệnh; điểm 3: Nhẹ, điểm 5: Trung bình, điểm 7: Nặng, điểm 9: Rất nặng)

- Bệnh mốc sương: Kết quả theo dõi 2 vụ đông cho thấy, công thức 3, 4 và

5 không bị nhiễm bệnh, được đánh giá ở điểm 1. Công thức 1 và 2 (năm 2016,

2017) bị nhiễm bệnh nhẹ (<20% diện tích thân lá bị bệnh), được đánh giá ở điểm

3. Như vậy bón kali từ 170 - 210 kg/ha đã làm tăng khả năng chống chịu bệnh

mốc sương cho giống khoai tây KT1. Kết quả này trùng với nhận định của

Đường Hồng Dật, (2005) [9]. Bệnh mốc sương có chiều hướng giảm khi bón

nhiều kali, vì kali hạn chế sự tích lũy đường gluco trong thân cây, làm tăng q

trình chuyển hóa và vận chuyển các chất về củ, tăng khả năng chống chịu bệnh

của khoai tây và trùng với nghiên cứu của Lê Sỹ Lợi, (2008) [24]. Khi bón tăng

lượng kali thì mức độ nhiễm bệnh mốc sương giảm.

- Bệnh héo xanh: Giống khoai tây KT1 ở các cơng thức thí nghiệm vụ đông

2016 và 2017 bị bệnh héo xanh thấp, dao động từ 0,2 - 3,7% số cây/ơ bị bệnh.

Trong đó công thức 3, 4 và 5 (năm 2016), công thức 2, 3 (năm 2017) không bị

nhiễm bệnh. Các công thức còn lại bị bệnh nhẹ, tỷ lệ cây bị nhiễm dao động từ 0,2 3,7%. Khi bón liều lượng kali tăng thì tỷ lệ cây bị bệnh héo xanh giảm.

- Bệnh virút: Vụ đông năm 2016 và 2017, khoai tây thí nghiệm bị bệnh virút

xoăn lùn. Tỷ lệ cây bị nhiễm bệnh virút ở các cơng thức thí nghiệm dao động từ 0 4,1% (năm 2016) và từ 0 - 3,4% (năm 2017). Trong đó cơng thức 3 (năm 2016) và

cơng thức 4 (năm 2017) khơng có cây bị nhiễm bệnh. Các công thức khác bị nhiễm



120

bệnh, song tỷ lệ cây bị bệnh có xu hướng giảm dần khi tăng liều lượng bón kali, khi

bón liều lượng kali tăng thì tỷ lệ cây bị nhiễm bệnh virút giảm.

Nhìn chung, bệnh mốc sương, héo xanh và virút có xu hướng giảm theo

chiều tăng của lượng kali trong thí nghiệm, bón càng nhiều kali tỷ lệ nhiễm các

bệnh trên càng thấp. Như vậy kali là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chống

chịu bệnh của khoai tây. Trùng với kết quả nghiên cứu Rabie, (1996) [114]. Kali

làm tăng tính chống chịu bệnh của cây.

3.3.4.4. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng

suất giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Ảnh hưởng của liều lượng kali đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017 được trình bày ở bảng 3.50 và 3.51.

- Số củ/khóm của giống khoai tây KT1 ở các cơng thức thí nghiệm vụ

đơng năm 2016 và 2017 dao động từ 7,8 - 11,2 củ ( năm 2016) và từ 7,6 - 10,8

củ (năm 2017). Trong đó cơng thức 3 và 4 có số củ nhiều hơn đối chứng, cơng

thức 1 (năm 2016) có số củ ít hơn đối chứng. Các cơng thức còn lại số củ tương

đương đối chứng.

- Khối lượng củ /khóm dao động từ 544,1 - 646,3 g (năm 2016) và từ 524,2 632,3 g (năm 2017). Trong thí nghiệm cơng thức 3 có khối lượng củ cao nhất (632 646,3 g) cao hơn công thức đối chứng (554,1 - 587,5 g), công thức 1 có khối lượng

củ thấp hơn đối chứng ở mức tin cậy 95%. Trùng với kết quả nghiên cứu của Rabie,



(1996) [114]. Khối lượng củ tươi tăng rõ ràng theo lượng kali bón.

Bảng 3.50. Ảnh hưởng của liều lượng Kali đến các yếu tố

cấu thành năng suất khoai tây KT1 vụ đơng năm 2016 và 2017

Năm 2016

Cơng thức



Số

củ/khóm

(củ)



Năm 2017



Khối

Tỷ lệ củ

Khối

Tỷ lệ củ

Số

lượng

thương

lượng

thương

củ/khóm

củ/khóm phẩm

củ/khóm phẩm

(củ)

(gram)

(%)

(gram)

(%)



Nền + 120 K2O



7,8



544,1



80,90



7,6



524,2



81,70



Nền + 150 K2O (đ/c)



8,9



597,5



90,87



8,5



584,1



92,73



121

Nền + 180 K2O



11,2



646,3



96,67



10,8



632,3



97,07



Nền + 210 K2O



10,4



615,4



95,30



9,5



580,5



95,50



Nền + 240 K2O



8,9



593,6



95,00



8,4



575,4



94,97



P



< 0,05



< 0,05



<0,05



< 0,05



< 0,05



<0,05



CV(%)



14,5



13,5



4,62



13,7



13,3



4,76



LSD.0,05



0,8



34,5



7,99



0,62



32,7



8,29



- Tỷ lệ củ thương phẩm dao động từ 80,9 – 96,67% (2016) và từ 81,7 –

97,07% (2017). Trong thí nghiệm cơng thức 1 (Nền + 120 K 2O) có tỷ lệ củ thương

phẩm thấp nhất (80,9 – 81,7%). Các cơng thức còn lại có tỷ lệ củ thương phẩm

tương đương nhau.

Như vậy, liều lượng kali trong thí nghiệm đã ảnh hưởng đến số củ và khối

lượng củ của giống khoai tây KT1. Khi tăng lượng kali đến 180 kg/ha làm tăng số

củ và khối lượng củ. Kết quả này trùng với nghiên cứu của Đường Hồng Dật,

(2005) [7] và Kanzikweraetal, (2001) [98] và Lê Sỹ Lợi, (2008) [24] cho thấy trong

số các loại phân khoáng, phân kali có tác động mạnh nhất làm tăng kích thước củ.

Bón cân đối giữa đạm và kali có thể làm năng suất củ tươi tăng từ 47 - 102%.

Bảng 3.51. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến năng suất thực thu

giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017



Đơn vị tính: tấn/ha

TT



Cơng thức



Năm 2016



Năm 2017



NSTB



1



Nền + 120 K2O



28,01



27,57



27,79



2



Nền + 150 K2O (đ/c)



31,15



30,80



30,98



3



Nền + 180 K2O



34,71



33,95



34,33



4



Nền + 210 K2O



31,46



31,38



31,42



5



Nền + 240 K2O



30,98



30,47



30,73



P



< 0,05



< 0,05



< 0,05



CV(%)



12,9



12,1



12,0



122

LSD.0,05



1,72



1,24



1,16



Kết quả thí nghiệm cho thấy, năng suất thực thu của các cơng thức bón kali

dao động từ 28,01 - 34,71 tấn/ha (năm 2016) và từ 27,57 - 33,95 tấn/ha (năm 2017),

trung bình của 2 năm đạt từ 27,79 - 34,33 tấn/ha. Trong đó, cơng thức 3 (nền + 180

K20/ha) cho năng suất cao nhất (trung bình đạt 34,33 tấn/ha), cơng thức 1 cho năng suất

thấp nhất. Các cơng thức còn lại năng suất tương đương đối chứng (30,3 tấn/ha).

Như vậy, các liều lượng kali trong thí nghiệm đã ảnh hưởng đến năng suất

giống khoai tây KT1. Năng suất khoai tây tăng dần khi bón lượng kali từ 120 kg lên

180 kg/ha, đạt cao nhất khi bón 180 kg K20/ha, năng suất có xu hướng giảm khi bón

tăng liều lượng kali từ 210 - 240 kg/ha. Kết quả này trùng với nghiên cứu của Tạ

Thị Thu Cúc và cs, (2001) [3] và Trịnh Khắc Quang, (2000) [28]. Lượng kali bón

cho 1ha là 150 - 180 kg K2O là thích hợp để khoai tây cho năng suất cao, số củ/

khóm nhiều, chất lượng củ giống tốt và ít hao hụt trong bảo quản.

3.3.4.5. Hiệu quả kinh tế của các cơng thức bón kali đối với giống khoai tây KT1

tại Thái Nguyên

Hiệu quả kinh tế của các công thức bón kali đối với giống khoai tây KT1

được trình bày ở bảng 3.52.

Bảng 3.52. Hiệu quả kinh tế của các cơng thức bón kali



cho giống khoai tây KT1 tại Thái Nguyên

TT



Công thức



NSTT

(tấn/ha)

27,79



Tổng thu

(triệu đồng)

138,950



Tổng chi

Lãi thuần

(triệu đồng) (triệu đồng)

74,793

64,157



1



Nền + 120 K2O



2



Nền + 150 K2O (đ/c)



30,98



154,900



75,265



79,635



3



Nền + 180 K2O



34,33



171,650



75,543



96,107



4



Nền + 210 K2O



31,42



157,10



75,918



81,182



5



Nền + 240 K2O



30,73



153,650



76,293



77,357



Giá khoai tây: TB 5.000đ/kg

Số liệu bảng 3.52 cho thấy, tổng thu của các công thức dao động từ

138,950 - 171,650 triệu đồng và tổng chi dao động từ 74,793 - 76,293 triệu

đồng. Trong đó cơng thức 3 có tổng thu đạt cao nhất (171,650 triệu đồng), do



123

năng suất cao nên lãi thuần công thức này đạt cao nhất (96,107 triệu đồng),

công thức 1 lãi thuần thấp nhất, các cơng thức còn lại có lãi thuần tương đương

đối chứng.

3.3.4.6. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến chất lượng giống khoai tây KT1

Theo Trương Văn Hộ, (2010) [17] kali khơng những làm tăng năng suất mà

còn ảnh hưởng nhiều đến chất lượng củ, đến hàm lượng chất khô, đến bảo quản

trong kho và sự biến màu của miếng khoai tây khi chế biến. Kết quả phân tích chất

lượng ở các cơng thức bón kali được trình bày ở bảng 3.53.

Bảng 3.53. Kết quả phân tích chất lượng khoai tây ở các liều lượng kali

TT



Công thức



Chất khô



Vitamin C



Tinh bột



Đường khử



(%)



(mg/100g)



(%)



(%)



1



Nền + 120 K2O



20,1



15,6



17,8



0,34



2



Nền + 150 K2O (đ/c)



20,5



16,0



18,3



0,35



3



Nền + 180 K2O



21,1



16,1



18,7



0,37



4



Nền + 210 K2O



21,3



16,2



18,6



0,38



5



Nền + 240 K2O



21,2



16,9



18,5



0,37



Kết quả thí nghiệm cho thấy, tỷ lệ chất khơ, vitamin C và tinh bột của giống

khoai tây KT1 ở các công thức bón kali thay đổi khơng đáng kể, dao động từ 15,6 16,9%, vitamin C, từ 17,8 - 18,7 mg/100 g tinh bột và hàm lượng đường khử từ 0,34

- 0,38%. Riêng hàm lượng chất khơ có xu hướng tăng khi tăng liều lượng bón kali,

dao động từ 20,1 - 21,3%.

3.3.5. Ảnh hưởng của số lần tưới nước đến sinh trưởng, phát triển của giống

khoai tây KT1 vụ đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

3.3.5.1. Ảnh hưởng của số lần tưới nước đến sinh trưởng của giống khoai tây

KT1 vụ đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

Khoai tây là cây trồng cần rất nhiều nước, đặc biệt trong điều kiện vụ đơng

thời tiết khơ hanh, ít mưa nên việc giữ ẩm cho đất trồng khoai là yếu tố quan trọng

ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển cũng như năng suất của khoai tây (Nguyễn

Văn Thắng và cs, 1996) [38].



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

vụ đông năm 2016 và 2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×