Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
củ giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2017

củ giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

102

- Khối lượng củ/khóm dao động từ 504,98 - 701,74 g, khơng có sự tương tác

giữa mật độ trồng và liều lượng phân khống đến khối lượng củ/khóm (PM*P> 0,05).

Sai khác khối lượng củ/khóm của các cơng thức thí nghiệm là do tác động

riêng rẽ của mật độ trồng (P M<0,01) và liều lượng phân bón (PP<0,01). Mật độ trồng

càng cao, khối lượng củ càng giảm, khối lượng củ đạt cao nhất ở mật độ M1 (4

khóm/m2) là 682,77 g, khối lượng củ giảm dần khi tăng mật độ lên M2 (623,19g) và

M3 (541,77 g).

Khối lượng củ/khóm của các liều lượng phân bón dao động từ 574,27 - 657,1

g. Trong đó mức bón P3 (180N + 180 P 205 + 180 K20/ha) khối lượng củ đạt cao nhất

(657,1 g), ở mức tin cậy 95%.

Bảng 3.34. Ảnh hưởng của mật độ và phân khoáng đến tỷ lệ củ thương phẩm

của giống khoai tây KT1 vụ đơng năm 2016 và 2017

Phân

bón



Năm 2016



Năm 2017



M1



M2



M3



TBPB



M1



M2



M3



TBPB



P1



93,00



82,00



79,80



84,93



93,70



82,6



78,6



84,97



P2



93,70



88,07



80,50



87,42



93,50



90,8



81,2



88,50



P3



95,40



93,90



82,70



90,67



95,0



94,1



82,9



90,67



P4



92,50



91,70



81,80



88,67



93,8



90,5



81,0



88,43



TBMĐ



93,65a



88,92a



81,20b



94,00a



89,50a



80,93b



M<0,01



M<0,01



P>0,05



P>0,05



M*P>0,05



M*P>0,05



CV(%)



9,17



7,97



LSD.0,05



M: 6,92



M: 6,02



P: ns



P: ns



P



103

M*P: ns



M*P: ns



Tỷ lệ củ thương phẩm của giống khoai tây KT1 ở các công thức thí nghiệm

dao động từ 79,8 - 95,4% (2016) và từ 78,6 - 95% (2017). Khơng có sự tương tác

giữa mật độ và liều lượng phân khoáng đến tỷ lệ củ thương phẩm (P > 0,05). Sai

khác tỷ lệ củ thương phẩm ở các cơng thức phân khống khơng có ý nghĩa (P>

0,05). Như vậy tỷ lệ củ thương phẩm khác nhau ở các công thức chủ yếu là do ảnh

hưởng của mật độ trồng (P < 0,01) (2 vụ đông), mật độ trồng dày tỷ lệ củ thương

phẩm giảm, trong thí nghiệm mật độ M1 và M2 (4 và 5 khóm/m 2) có tỷ lệ củ

thương phẩm (2016: 88,92 - 93,65% và 2017: 89,5 - 94%), cao hơn mật độ M3 (6

khóm/m2: 80,93 - 81,2%) ở mức tin cậy 95%.

Bảng 3.35. Ảnh hưởng của mật độ và phân khoáng đến năng suất thực thu

giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017



Đơn vị tính: tấn/ha

Phân



Năm 2016



Năm 2017



bón



M1



M2



M3



TBPB



M1



M2



M3



TBPB



P1



26,43



27,97



30,93



28,44c



25,23



27,25



29,37



27,29c



P2



26,93



31,35



31,47



29,92bc



26,55



31,24



31,94



29,91b



P3



27,33



33,60



34,97



31,97a



27,05



33,47



34,65



31,72a



P4



26,33



31,93



32,60



30,29b



26,11



30,76



31,89



29,59b



TBMĐ



26,76b



31,21a



32,49a



26,23b



30,68a



31,97a



M <0,01



M <0,01



P<0,01



P<0,01



M*P>0,05



M*P>0,05



CV(%)



5,29



5,57



LSD.0,05



M: 1,37



M: 1,42



P: 1,58



P: 1,64



P



104

M*P: ns



M*P: ns



Năng suất thực thu của các cơng thức thí nghiệm dao động từ 26,33 - 34,97

tấn/ha (vụ đông 2016) và từ 25,23 - 34,65 tấn/ha (vụ đơng 2017). Khơng có sự

tương tác giữa mật độ và phân khoáng đến năng suất thực thu (P M*P> 0,05). Sai khác

năng suất của các công thức là do tác động riêng rẽ của mật độ trồng (P M<0,01) và

liều lượng phân bón (PP<0,01).

Năng suất thực thu tăng, khi tăng mật độ trồng, cùng mật độ trồng, khi tăng

mức phân bón từ P1 đến P4, năng suất tăng đến mức P3 sau đó giảm, Cùng mức

phân bón, khi tăng mật độ từ M1 đến M3, năng suất tăng, trung bình cả hai vụ, mật

độ trồng thích hợp với giống khoai tây KT1 từ 5-6 khóm/m 2. Năng suất của cả hai

mật độ trên cao hơn chắc chắn ở độ tin cậy 95% và mức phân bón P3 đạt năng suất

cao hơn hẳn tất cả các mức phân bón còn lại ở mức độ tin cậy 95%. Mật độ trồng

với mức phân bón trung bình cao nhất là M3P3 ở mật độ trồng 6 khóm/m 2 và bón

phân khống với mức 180 kg N + 180 kg P205 + 180 kg K20/ha đạt năng suất thực thu

cao nhất 31,72 tấn/ha.

Bảng 3.36. Hiệu quả kinh tế của các công thức mật độ và phân khoáng



TT



đối với giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Tổng thu

Lãi thuần

Tổng chi

Công

(triệu đồng/ha)

(triệu đồng/ha)

(triệu

thức

2016

2017

2016

2017

đồng/ha)



1



P1M1



132,25



126,15



70,370



61,88



55,78



2



P1M2



139,90



136,25



73,770



66,13



62,48



3



P1M3



151,95



146,85



77,170



74,78



69,68



4



P2M1



134,80



132,75



71,936



62,86



60,81



5



P2M2



156,75



156,20



75,336



81,41



80,86



6



P2M3



157,40



159,70



78,736



78,66



80,96



7



P3M1



136,75



135,25



73,012



63,73



62,23



8



P3M2



168,15



167,35



76,412



91,73



90,93



9



P3M3



174,35



173,25



79,812



94,53



93,43



105

10



P4M1



131,75



130,55



74,553



51,19



55,99



11



P4M2



159,55



153,80



77,953



81,59



75,84



12



P4M3



163,10



159,45



81,353



81,74



78,09



Giá khoai tây TB: 5.000 đ/kg

Số liệu ở bảng 3.36 cho thấy, công thức P3M2 và P3M3 cho lãi thuần cao

nhất (90,93 - 94,53 triệu đồng/ha). Như vậy tại Thành Phố Thái Nguyên, đối với

giống khoai tây KT1 có thể trồng mật độ 5 - 6 khóm/m 2 và lượng phân khoáng từ

180 N + 180 P205 + 180 K20/ha (P3) đến 210 N + 210 P 205 + 210 K20/ha (P4). Tuy

nhiên để giảm chi phí nên sử dụng cơng thức P3M2, vì cơng thức này tổng thu ít

hơn cơng thức P3M3 là 2,5 triệu đồng/ha, trong khi tổng chi phí ít cao hơn 3,4 triệu

đồng/ha. Mặt khác trồng thưa dễ chăm sóc, ít sâu bệnh hại, củ to hơn, kết quả này

trùng với nghiên cứu của Trương Văn Hộ, 2010 [17] và Lê Sỹ Lợi [24].

3.3.3. Ảnh hưởng của mật độ và phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng phát

triển của giống khoai tây KT1 vụ đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

3.3.3.1. Ảnh hưởng của mật độ và phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng của

giống khoai tây KT1 vụ đông 2016 và 2017

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phân hữu cơ vi sinh đến

sinh trưởng của giống khoai tây KT1 được trình bày ở bảng 3.37, 3.38 và 3.39.

Bảng 3.37. Ảnh hưởng của mật độ và phân hữu cơ vi sinh đến tỷ lệ mọc và sinh

trưởng của giống khoai tây KT vụ đông năm 2016 và 2017

Năm 2016

TT



Năm 2017



Công



Tỷ lệ



STPT



DT



Tỷ lệ



STPT



DT



thức



mọc



(điểm 3-



TLCPĐ



mọc



(điểm



TLCPĐ



(%)



7)



(%)



(%)



3-7)



(%)



1



H1M1



98,1



7



96,7



98,1



5



98,3



2



H1M2



96,3



7



100



97,8



7



100



3



H1M3



97,5



7



100



98,8



7



100



4



H2M1



96,3



5



98,3



97,2



5



96,7



5



H2M2



97,0



5



96,7



97,8



5



98,3



6



H2M3



96,3



5



100



97,5



5



100



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

củ giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×