Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
của giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

của giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

89

động từ 90,4 - 96,3% (năm 2016) và từ 90,4 - 97,8% (năm 2017). Như vậy các thời

vụ trong thí nghiệm không ảnh hưởng đến tỷ lệ nảy mầm của giống khoai tây KT1.

- Số liệu bảng 3.21 cho thấy, sinh trưởng của giống khoai tây KT1 ở các

thời vụ thí nghiệm dao động từ trung bình đến tốt. Trong đó ở TV1 và TV4 (tại

TPTN vụ đơng năm 2016 và năm 2017) và ở TV1 (tại Phú Lương vụ đơng 2017),

sinh trưởng của cây trung bình, được đánh giá ở điểm 5. Các thời vụ còn lại cây

sinh trưởng tốt, được đánh giá ở điểm 7.

Bảng 3.22. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng giống khoai tây KT1

vụ đông năm 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

Năm 2016



Năm 2017



Thời



Ngày



vụ



trồng



TV1



21/10



5



7



100



100



5



5



100



100



TV2



01/11



7



7



100



100



7



7



100



100



TV3



10/11



7



7



100



100



7



7



100



100



TV4



20/11



5



7



98,3



98,3



5



7



100



98,5



STPT

(điểm 3-7)

TPTN PL



DTTLCPĐ

(%)

TPTN

PL



STPT

(điểm 3-7)

TPTN PL



DTTLCPĐ

(%)

TPTN

PL



Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên; PL: Phú Lương; STPT; sinh

trưởng phát triển; điểm 3; Kém; điểm 5; Trung bình; điểm 7; tốt; DTTLCPĐ: diện

tích tán lá che phủ đất)

Như vậy, thời vụ trồng đã ảnh hưởng đến sinh trưởng của giống khoai tây

KT1. Tại điểm Thành Phố Thái Nguyên trồng từ 01/11 - 10/11 (TV2 và TV3) cây

sinh trưởng tốt hơn 2 thời vụ còn lại. Tại điểm Phú Lương thời vụ có thể kéo dài từ

01/11 - 20/11 (TV2, TV3 và TV4) cây sinh trưởng tốt hơn thời vụ 1.

- Diện tích tán lá che phủ đất của các thời vụ trồng dao động từ 98,3 - 100%.

Trong thí nghiệm thời vụ 4 (trồng 20/11) tại điểm Thành Phố Thái Nguyên và Phú

Lương (năm 2016) và điểm Phú Lương (năm 2017), diện tích tán lá che phủ đất

<100% (98,3 - 98,5%). Các thời vụ còn lại diện tích tán lá che phủ đất đạt 100%.

Như vậy các thời vụ trong thí nghiệm đều có diện tích tán lá che phủ đất cao.

- Số liệu ở bảng 3.23 cho thấy, chiều cao cây của giống khoai tây KT1 ở các

thời vụ trồng dao động từ 59,87 - 69,27 cm (năm 2016) và từ 60,73 - 68,47 cm (năm



90

2017). Vụ đông năm 2016 tại điểm Thành Phố Thái Nguyên, thời vụ 2 và 3 (trồng từ

01 - 10/11) có chiều cao cây cao hơn thời vụ 1 và 4 (trồng 20/10 và 20/11) ở mức tin

cậy 95%. Tại điểm Phú Lương năm 2016 và năm 2017, chiều cao cây của các thời

vụ sai khác không có ý nghĩa (P>0,05).

- Số thân/khóm dao động từ 3,47- 4,27 thân (năm 2016) và từ 3,2 - 4,27 thân

(năm 2017). Trong đó thời vụ 2 và 3 (trồng từ 01/11 - 10/11) có số thân/khóm nhiều

hơn 2 cơng thức còn lại (cả 2 điểm nghiên cứu) ở mức tin cậy 95%.

Bảng 3.23. Ảnh hưởng của thời vụ đến chiều cao cây và số thân chính/khóm của

giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Thời

vụ



Ngày

trồng



TV1



21/10



Năm 2016

Năm 2017

Chiều cao cây Số thân/khóm Chiều cao cây Số thân/khóm

(cm)

(thân)

(cm)

(thân)

TPTN PL TPTN PL TPTN PL TPTN PL

59,87b 64,53 3,67b 3,73b 60,73 63,20 3,20b 3,47b



TV2



01/11



67,47a



68,60



4,27a



4,27a



67,87



68,47



4,07a



4,27a



TV3



10/11



68,93a



69,27



4,20a



4,20a



67,87



68,13



4,00a



4,13a



TV4



20/11



64,67b



65,40



3,47b



3,47b



62,80



64,20



3,40b



3,53b



<0,05



>0,0

5



<0,05



<0,0

1



>0,05



>0,0

5



<0,01



<0,01



CV(%)



4,59



4,29



5,73



4,58



5,70



6,45



6,1



3,12



LSD.0,05



5,98



ns



0,45



0,36



ns



ns



0,45



0,24



P



Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên, PL: Phú Lương)

3.3.1.2. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tình hình sâu bệnh hại giống khoai tây

KT1 vụ đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

Bảng 3.24. Ảnh hưởng của thời vụ đến mức độ nhiễm bệnh



của giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Năm 2016

Mốc sương

Héo xanh

(điểm1-9)

(%)

TPTN PL TPTN PL

1

1

0

0



Năm 2017

Mốc sương

Héo xanh

(điểm1-9)

(%)

TPTN PL TPTN PL

3

3

0

0



Thời

vụ



Ngày

trồng



TV1



21/10



TV2



01/11



3



3



0,3



0,4



3



3



0,5



0,2



TV3



10/11



3



3



1,2



0,7



3



3



0,6



0,9



91

TV4



20/11



3



5



1,3



1,6



3



5



1,4



1,2



Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên, PL: Phú Lương ; điểm 1; không

bị bệnh, điểm 3; nhẹ <20%, điểm 5; trung bình; điểm 7; nặng; điểm 9; rất nặng)

- Bệnh mốc sương xuất hiện ở các thời vụ từ điểm 3 - 5. Trong thí nghiệm

TV1 (trồng 20/10 năm 2016) khơng bị nhiễm bệnh, được đánh giá ở điểm 1, thời

vụ 4 (trồng 20/11 tại Phú Lương năm 2016 và 2017) bị nhiễm bệnh mức trung

bình (có từ 20 đến 50% diện tích thân lá nhiễm bệnh), được đánh giá ở điểm 5.

Các thời vụ còn lại bị nhiễm bệnh nhẹ (<20% diện tích thân lá nhiễm bệnh), được

đánh giá ở điểm 3.

- Bệnh héo xanh: Trong thí nghiệm thời vụ 1 (trồng 20/10) không bị

nhiễm bệnh (kể cả 2 điểm nghiên cứu trong 2 vụ đông). Bệnh xuất hiện từ thời

vụ 2 - 4, tỷ lệ cây bị nhiễm bệnh có xu hướng tăng khi trồng ở thời vụ muộn, dao

động từ 0,3 - 1,6% (năm 2016) và từ 0,2 - 1,4% (năm 2017).

Như vậy, các thời vụ trồng trong thí nghiệm đã ảnh hưởng đến mức độ

nhiễm bệnh mốc sương và héo xanh của giống khoai tây KT1, trồng càng muộn

cây bị nhiễm bệnh càng cao.

3.3.1.3. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất và

năng suất giống khoai tây KT1 vụ đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

Bảng 3.25. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến yếu tố cấu thành năng suất

giống khoai tây KT1 vụ đơng năm 2016 tại Thái Ngun



Thời vụ



TV1

TV2

TV3

TV4



Số củ/khóm



KL củ/khóm



Tỷ lệ củ



(củ)



(gram)



thương



Ngày

trồng

21/10

01/11

10/11



TPTN

7,38



b



8,87



a



8,54



a



b



PL



phẩm



TPTN



PL



7,79



c



568,67



581,00



86,93



9,00



a



600,33



606,33



91,23



8,88



ab



597,00



609,33



92,00



8,10



bc



576,00



606,33



88,83



(%)



20/11



7,76



P



<0,01



<0,05



>0,05



>0,05



>0,05



CV(%)



4,54



5,19



5,25



3,65



4,90



LSD.0,05



0,74



0,88



ns



ns



ns



92

Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên, PL: Phú Lương)

- Số củ/khóm của giống KT1 ở các thời vụ trồng năm 2016 dao động từ

7,38 – 8,87 củ (Thành Phố Thái Nguyên) và từ 7,79 – 9 củ (Phú Lương). Trong

đó thời vụ 2 và 3 có số củ/khóm nhiều hơn thời vụ 1 và 4. Như vậy các thời vụ

trồng trong thí nghiệm đã ảnh hưởng đến số củ/khóm của giống khoai tây KT1,

thời vụ trồng từ 01 - 10/11 số củ nhiều hơn 2 thời vụ còn lại ở mức tin cậy 95%.

- Khối lượng củ/khóm của giống khoai tây KT1 giữa các thời vụ sai khác

khơng có ý nghĩa (P>0,05), dao động từ 568,67 – 600,33 (Thành Phố Thái

Nguyên) và từ 581 - 609,33 g (Phú Lương). Như vậy, các thời vụ thí nghiệm

khơng ảnh hưởng đến khối lượng củ/khóm của giống khoai tây KT1.

- Tỷ lệ củ thương phẩm vụ đông năm 2016 sai khác không có ý nghĩa

(P>0,05), dao động từ 86,93 – 92%. Như vậy, các thời vụ trong thí nghiệm khơng

ảnh hưởng đến tỷ lệ củ thương phẩm của giống khoai tây KT1.

Bảng 3.26. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến yếu tố cấu thành năng suất

giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2017 tại Thái Nguyên

Số củ/khóm

(củ)



KL củ/khóm

(gram)



Thời vụ



Ngày

trồng



TPTN



PL



TPTN



PL



TV1



21/10



7,10b



7,58



555,33



578,33



Tỷ lệ củ

thương

phẩm

(%)

86,93



TV2



01/11



8,47a



8,64



593,00



600,00



91,23



TV3



10/11



8,33a



8,50



577,00



605,00



90,37



TV4



20/11



7,29b



7,91



569,33



580,33



86,20



P



<0,01



>0,05



>0,05



>0,05



>0,05



CV(%)



4,29



5,91



2,84



7,04



4,00



LSD.0,05



0,67



ns



ns



ns



ns



Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên, PL: Phú Lương)

- Số liệu bảng 3.26 cho thấy số củ/khóm của giống KT1 ở các thời vụ

trồng dao động từ 7,1 – 8,47 củ (Thành Phố Thái Nguyên) và từ 7,58 – 8,64 củ

(Phú Lương). Tại Thành Phố Thái Nguyên thời vụ 2 và 3 có số củ/khóm nhiều

hơn thời vụ 1 và 4. Tại Phú Lương số củ/khóm các thời vụ trồng sai khác khơng



93

có ý nghĩa (P>0,05). Như vậy các thời vụ trồng trong thí nghiệm đã ảnh hưởng

đến số củ/khóm của giống khoai tây KT1 tại Thành Phố Thái Nguyên, thời vụ

trồng từ ngày 01 - 10/11 số củ nhiều hơn 2 thời vụ còn lại ở mức tin cậy 95%.

- Khối lượng củ/khóm của giống khoai tây KT1 giữa các thời vụ sai khác

khơng có ý nghĩa (P>0,05), dao động từ 555,33 - 593g (Thành Phố Thái Nguyên)

và từ 578,33 - 605g (Phú Lương). Như vậy, các thời vụ thí nghiệm năm 2017

khơng ảnh hưởng đến khối lượng củ/khóm của giống khoai tây KT1.

- Tỷ lệ củ thương phẩm vụ đơng năm 2017 khơng có sự sai khác (P >0,05),

dao động từ 86,2 – 91,23%. Như vậy, các thời vụ trong thí nghiệm khơng ảnh

hưởng đến tỷ lệ củ thương phẩm của giống khoai tây KT1.

3.3.1.4. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất giống khoai tây KT1 vụ

đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

Bảng 3.27. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất thực thu

giống khoai tây KT1 vụ đơng năm 2016 và 2017



Đơn vị tính: tấn/ha

Thời vụ



Ngày trồng



TV1



Năm 2016



Năm 2017



TPTN



PL



TPTN



PL



21/10



27,57



28,03



27,50



28,83



TV2



01/11



31,90



31,47



31,17



31,33



TV3



10/11



31,17



31,80



31,00



31,17



TV4



20/11



28,57



29,10



28,27



28,80



P



<0,05



<0,05



<0,05



>0,05



CV(%)



5,47



3,44



4,94



6,05



LSD.0,05



3,26



2,07



2,91



ns



Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên, PL: Phú Lương)

Số liệu ở bảng 3.27 cho thấy, năng suất thực thu của giống khoai tây KT1

dao động từ 27,57 - 31,9 tấn/ha (năm 2016) và từ 27,5 - 31,33 tấn/ha (năm

2017). Trong đó, TV2 và TV3 (tại 2 địa điểm nghiên cứu năm 2016 và tại Thành

phố năm 2017) có năng suất cao hơn 2 thời vụ còn lại ở mức tin cậy 95%. Riêng



94

vụ đông năm 2017 tại Phú lương năng suất các thời vụ sai khác khơng có ý nghĩa

(P>0,05). Như vậy, tại Thành Phố Thái Nguyên thời vụ trồng khoai tây KT1 tốt

nhất từ ngày 01 – 10/11.

3.3.2. Ảnh hưởng của mật độ và phân khoáng đến sinh trưởng phát triển của

giống khoai tây KT1 vụ đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

3.3.2.1. Ảnh hưởng của mật độ và phân khoáng đến sinh trưởng của giống khoai

tây KT1 vụ đông 2016 và 2017

Ảnh hưởng của mật độ và phân khoáng đến tỷ lệ mọc và khả năng sinh

trưởng của giống khoai tây KT1 được trình bày ở bảng 3.28, 3.29 và 3.30.

Bảng 3.28. Ảnh hưởng của mật độ và phân khoáng đến sinh trưởng

của giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Năm 2016

TT



Công

thức



Tỷ lệ



STPT



mọc



(điểm



(%)



3-7)



Năm 2017



DTTLCPĐ

(%)



Tỷ lệ



STPT



mọc



(điểm



(%)



3-7)



DTTLCPĐ

(%)



1



P1M1



92,6



5



95,0



94,4



5



95,0



2



P1M2



94,1



5



96,7



94,1



5



96,7



3



P1M3



93,2



5



96,7



93,2



5



96,7



4



P2M1



97,2



7



96,7



96,3



7



98,3



5



P2M2



96,3



7



100



97,0



7



100



6



P2M3



97,5



7



100



97,5



7



100



7



P3M1



97,2



7



100



98,1



7



100



8



P3M2



97,0



7



100



97,8



7



100



9



P3M3



98,1



7



100



98,1



7



100



10



P4M1



97,2



7



100



97,2



7



99,8



11



P4M2



98,5



7



100



97,8



7



100



12



P4M3



97,5



7



100



96,9



7



100



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

của giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×