Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

51

- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và lượng phân hữu cơ vi sinh đến sinh

trưởng và năng suất giống khoai tây KT1 vụ đông 2016 và 2017 tại tỉnh Thái Nguyên.

- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng kali đến sinh trưởng và năng suất

giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017 tại Thái Nguyên.

- Nghiên cứu ảnh hưởng của số lần tưới nước đến sinh trưởng và năng suất

khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017 tại Thái Nguyên.

- Nghiên cứu ảnh hưởng của số lần vun đến sinh trưởng và năng suất khoai

tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017 tại Thái Nguyên.

2.2.4. Xây dựng mơ hình sản xuất khoai tây vụ đơng năm 2017 trên đất ruộng

hai vụ tại Thái Ngun

Mơ hình 1: Giống KT1 + Biện pháp kỹ thuật rút ra từ q trình nghiên cứu

của đề tài.

Mơ hình 2: Giống Solara + Biện pháp kỹ thuật của người dân

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp khảo sát đánh giá hiện trạng sản xuất

khoai tây tại Thái Nguyên

Tiến hành theo phương pháp đánh giá nhanh nơng thơn có sự tham gia của

người dân - PRA gồm các bước sau:

* Thu thập số liệu thứ cấp:

- Điều kiện tự nhiên khí hậu, thời tiết.

- Tình hình sử dụng đất đai, cơ cấu cây trồng.

- Điều kiện kinh tế - xã hội gồm các chỉ tiêu: mức sống, tỉ lệ hộ nghèo.

- Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của tỉnh Thái Nguyên.

- Điều tra thị trường tiêu thụ khoai tây.

Địa điểm thu thập: Tại Trung tâm Khí tượng thủy văn, Cục Thống kê, Sở

Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Sở Cơng Thương tỉnh Thái Ngun.

* Khảo sát tình hình sản xuất khoai tây và yếu tố hạn chế đến sản xuất

khoai tây tại hộ nơng dân



52

- Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của các hộ điều tra.

- Tình hình sử dụng giống và áp dụng biện pháp kỹ thuật.

- Tinh tiêu thụ khoai tây của người dân

- Xác định thuận lợi, khó khăn và định hướng sản xuất khoai tây.

- Địa điểm điều tra: xã Phấn Mễ, xã Động Đạt huyện Phú Lương; xã Thịnh

Đức, Phường Cam Giá Thành Phố Thái Nguyên, xã Huống Thượng, xã Linh Sơn

huyện Đồng Hỷ.

Phương pháp điều tra: Phỏng vấn theo bảng câu hỏi soạn sẵn (phụ lục).

Số lượng mẫu: Chọn 30 hộ trồng khoai tây/xã, tổng số 180 hộ. Địa điểm và

phương pháp điều tra: Mỗi xã chọn 1 nhóm nơng dân am hiểu về tình hình sản xuất

khoai tây thảo luận các chỉ tiêu trên.

* Tổng hợp, phân tích số liệu:

Số liệu được tính tốn và xử lý thống kê trên phần mềm Excel.

2.3.2. Phương pháp nghiên cứu thí nghiệm đờng ruộng

* Địa điểm nghiên cứu:

- Thí nghiệm 3,4 và 5 được thực hiện tại xã Phấn Mễ huyện Phú Lương. Các

thí nghiệm còn lại được thực hiện tại tại xã Thịnh Đức, Thành Phố Thái Nguyên và

xã Phấn Mễ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.

* Đất đai thí nghiệm: Đề tài thực hiện trên đất ruộng, có thành phần cơ giới

pha cát, pH=5,38; mùn=1,58%, N tổng số=0,146%, P 2O5=0,116%, K2O =0,82%,

P2O5 dt (mg/100g) = 8,78, K2Odt (mg/100g) = 8,51.

* Phương pháp bố trí thí nghiệm

- Thí nghiệm 1: Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển của một số

giống khoai tây nhập nội vụ đông năm 2015 và 2016 tại Thái Ngun.

Thí nghiệm gồm 8 cơng thức (8 giống), bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hồn

chỉnh (Randomized Complete Block Design - RCBD) với 3 lần nhắc lại, diện tích ô



53

thí nghiệm 9 m2 (1,2 m x 7,5 m). Trồng luống đơi, 5 khóm/m2), đặt củ giống 2 hàng

so le, lấp đất sâu 3-5 cm. Phân bón: 15 tấn phân chuồng + 150 kg N + 150 kg P 2O5

+ 150 kg K2O/ha. Ngày trồng 01/11/2015 và 2016.

Sơ đồ thí nghiệm



NLI43176285NLII6



Dải

bảo

vệ



Dải

bảo

vệ



2538741NLIII87421563



Trong đó:



Cơng thức 1:



KT1



Cơng thức 5:



Georgina



Cơng thức 2:



K3



Cơng thức 6:



Concordia



Cơng thức 3:



12KT3-1



Công thức 7:



Jelly



Công thức 4:



KT9



Công thức 8:



Solara (đối chứng)



- Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng

và năng suất giống khoai tây KT1 vụ đơng năm 2016 và 2017 tại Thái Ngun

Thí nghiệm gồm 4 công thức, 3 lần nhắc lại, được bố trí theo khối ngẫu nhiên

hồn chỉnh (Randomized Complete Block Design- RCBD) với 3 lần nhắc lại, diện

tích 1 ơ thí nghiệm 9 m2 (1,2 m x 7,5 m). Kỹ thuật trồng và chăm sóc như thí

nghiệm 1.

Sơ đồ thí nghiệm

NL1



1



3



2



4



NL2



3



4



1



2



NL3



2



1



4



3



Trong đó:

Cơng thức 1:



Trồng ngày 21/10



Cơng thức 3:



Trồng ngày 10/11



Cơng thức 2:



Trồng ngày 01/11



Cơng thức 4:



Trồng ngày 20/11



- Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của mật độ và phân khoáng đến sinh trưởng

và năng suất giống khoai tây KT1 vụ đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên.



54

Thí nghiệm 2 nhân tố được thiết kế theo kiểu ơ chính, ơ phụ (Split-plot Design)

với 3 lần nhắc lại. Trong đó phân bón là nhân tố chính (4 cơng thức phân bón gồm P1,

P2, P3, P4) và 3 mật độ trồng (M1, M2, M3). Số cơng thức thí nghiệm 4 x 3 = 12, diện

tích 1 ơ thí nghiệm 9 m2 (1,2 m x 7,5 m). Kỹ thuật trồng và chăm sóc như thí

nghiệm 1. Mật độ trồng và lượng phân bón theo các cơng thức thí nghiệm. Ngày

trồng 01/11/2016 và 2017.



Sơ đồ thí nghiệm



NL1



NL2



NL3



M1



P1



P2



P3



P4



M2



P3



P1



P4



P2



M3



P2



P4



P1



P3



M1



P3



P4



P2



P1



M2



P4



P1



P3



P2



M3



P2



P3



P1



P4



M1



P2



P1



P4



P3



M2



P1



P3



P2



P4



M3



P3



P4



P1



P2



Trong đó: Phân chuồng 15 tấn.

P1: 120 kg N + 120 kg P2O5 + 120 kg K2O



M1:4 4 khóm/m2



P2: 150 kg N + 150 kg P2O5 + 150 kg K2O (đ/c)



M2:5 5 khóm/m2



P3: 180 kg N + 180 kg P2O5 + 180 kgK2O



M3:66 khóm/m2



P4: 210 kg N + 210 kg P2O5 + 210 K2O

- Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của mật độ và phân hữu cơ vi sinh đến sinh

trưởng và năng suất giống khoai tây KT1 vụ đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên.

Thí nghiệm 2 nhân tố được thiết kế theo kiểu ơ chính, ơ phụ (Split-plot Design)

với 3 lần nhắc lại. Trong đó phân bón là nhân tố chính (5 cơng thức phân bón gồm P1,

P2, P3, P4, P5) và 3 mật độ trồng (M1, M2, M3). Số cơng thức thí nghiệm 5 x 3 = 15

cơng thức, diện tích 1 ơ thí nghiệm 9 m2 (1,2 m x 7,5 m). Kỹ thuật trồng và chăm



55

sóc như thí nghiệm 1. Mật độ trồng và lượng phân bón theo các cơng thức thí

nghiệm. Ngày trồng 01/11/2016 và 2017.



NL1



NL2



NL3



M1



P1



P2



P3



P4



P5



M2



P2



P4



P5



P1



P3



M3



P5



P3



P1



P2



P4



M1



P4



P2



P5



P1



P3



M2



P5



P3



P1



P4



P2



M3



P1



P4



P3



P2



P5



M1



P4



P2



P5



P1



P3



M2



P5



P3



P2



P1



P4



M3



P4



P1



P5



P3



P2



Trong đó:

M1:



4 khóm/m2



M2:



5 khóm/m2



M3:



6 khóm/m2



* Nền 150 kg N + 150 kg P2O5 + 150 kg K2O

P1:



15 tấn phân chuồng + nền



P2:



1.200 kg phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh + nền



P3:



1.200 kg Phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm + nền



P4:



1.200 kg Phân hữu cơ vi sinh Tiến Nông + nền



P5:



1.200 kg Phân hữu cơ vi sinh Trùn Quế + nền



- Thí nghiệm 5: Ảnh hưởng của liều lượng kali đến sinh

trưởng, năng suất và chất lượng giống khoai tây KT1 vụ đơng

năm 2016 và 2017 tại Thái Ngun



56

Thí nghiệm gồm có 5 cơng thức, 3 lần nhắc lại, được bố trí theo kiểu khối

ngẫu nhiên hồn chỉnh (Randomized Complete Block Design- RCBD) với 3 lần

nhắc lại, diện tích ơ thí nghiệm 9 m2 (1,2 m x 7,5 m). Kỹ thuật trồng và chăm sóc

như thí nghiệm 1. Ngày trồng 01/11/2016 và 2017.

Sơ đồ thí nghiệm

NL1



2



4



1



3



5



NL2



4



1



5



2



3



NL3



5



3



4



1



2



Trong đó:

Cơng thức 1:



Nền + 120 kg K2O/ha



Công thức 4:



Nền + 210 kg K2O/ha



Công thức 2:



Nền + 150 kg K2O/ha



Công thức 5:



Nền + 240 kg K2O/ha



Công thức 3:



Nền + 180 kg K2O/ha



* Nền: 15 tấn phân chuồng + 150 kg N + 150 kg P2O5

- Thí nghiệm 6: Nghiên cứu ảnh hưởng của số lần tưới nước đến sinh

trưởng và năng suất khoai tây KT1 vụ đơng năm 2016 và 2017

Thí nghiệm gồm có 4 cơng thức, 3 lần nhắc lại, được bố trí theo kiểu khối

ngẫu nhiên hoàn chỉnh (Randomized Complete Block Design- RCBD) với 3 lần

nhắc lại, diện tích ơ thí nghiệm 15 m 2 (1,2 m x 12,5 m). giữa các ơ có đắp bờ. Kỹ

thuật trồng và chăm sóc như thí nghiệm 1. Ngày trồng 01/11/2016 và 2017.

Sơ đồ thí nghiệm

NL1



1



3



2



4



NL2



3



2



4



1



NL3



2



1



4



3



Trong đó:

Cơng thức 1:



Tưới 1 lần



Công thức 2:



Tưới 2 lần



Công thức 3:



Tưới 3 lần



Công thức 4:



Tưới 4 lần



57

* Ghi chú: lần 1 (Sau trồng 15 ngày). Tương ứng với các giai đoạn cây con: lần 2

(sau lần 1, 30 ngày). Tương ứng với giai đoạn hình thành tia củ; lần 3 ( sau lần 2,

30 ngày). Tương ứng với giai đoạn củ phình to; lần 4 sau (lần 3, 10 ngày). Tương

ứng với giai đoạn củ trưởng thành và thu hoạch.

Phương pháp tưới (theo hướng dẫn của Nguyễn Văn Thắng và cs, 1996

[40]): Tưới ngập 1/2 - 2/3 rãnh, ngâm 4 - 6 giờ tùy độ ẩm đất, đảm bảo đủ ẩm 80%

sau đó tháo cạn.

- Thí nghiệm 7: Nghiên cứu ảnh hưởng của số lần vun đến sinh trưởng và

năng suất khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017 tại Thái Ngun.

Thí nghiệm gồm có 3 cơng thức, 3 lần nhắc lại, được bố trí theo kiểu ơ vng

la tinh (Latin Square), diện tích ơ thí nghiệm 9 m 2 (1,2 m x 7,5 m). Kỹ thuật trồng

và chăm sóc như thí nghiệm 1. Ngày trồng 01/11/2016 và 2017.



Sơ đồ thí nghiệm

NL1



1



3



2



NL2



2



1



3



NL3



3



2



1



Trong đó:

CT1: Vun 1 lần (sau trồng 15 ngày).

CT2: Vun 2 lần (lần 1 sau trồng 15 ngày; lần 2 sau lần 1 là 30 ngày).

CT3: Vun 3 lần (lần 1 sau trồng 15 ngày, lần 2 sau lần 1 là 30 ngày), lần 3:

sau lần 2 là 10 ngày).

2.3.3. Xây dựng mơ hình sản xuất thử khoai tây vụ đơng

- Địa điểm xây dựng mơ hình: xã Phấn Mễ, huyện Phú Lương và xã Thịnh

Đức Thành Phố Thái Ngun, tỉnh Thái Ngun.

- Diện tích: 3.000 m2/1 mơ hình, mỗi địa điểm xây dựng 2 mơ hình (Mơ hình

1: giống KT1 + Biện pháp kỹ thuật từ kết quả nghiên cứu của đề tài; Mơ hình 2:

giống Solara + Biện pháp kỹ thuật của người dân) tổng diện tích xây dựng mơ hình

tại 2 xã là 12.000 m2.

- Thời gian: Vụ đông năm 2017



58

* Biện pháp kỹ thuật mô hình 1: Là kết quả nghiên cứu của đề tài, gồm

các biện pháp kỹ thuật chính như sau:

- Mật độ: 5 khóm/m2

- Thời vụ: 01/11

- Phân bón: 15 tấn phân chuồng + 150 kg N + 150 kg P2O5 + 180 kg K2O/ha

+ Bón lót tồn bộ phân chuồng + 100% lân + 1/3 đạm

+ Bón thúc lần 1: 1/3 đạm, 1/2 kali sau khi khoai tây mọc 15 ngày.

+ Bón thúc lần 2: 1/3 đạm, 1/2 kaly sau khi khoai tây mọc 30 ngày.

- Tưới nước 3 lần (lần 1 sau trồng; 15 ngày; lần 2 sau lần 1, 30 ngày; lần 3

sau lần 2, 30 ngày). Tương ứng với các giai đoạn: Giai đoạn cây con; giai đoạn hình

thành tia củ; giai đoạn củ phình to.

- Vun tạo vồng 2 lần kết hợp với bón thúc cho khoai tây.

- Phòng trừ sâu bệnh: Phun xử lý đất trước khi trồng 1 tuần. Theo dõi thường

xuyên và tiến hành phun trừ sâu, bệnh khi cần thiết.

* Biện pháp kỹ thuật mơ hình 2: Theo kỹ thuật của người dân với những

biện pháp kỹ thuật chính như sau:

- Thời vụ: 05/11.

- Mật độ: 5 khóm/m2;

- Phân bón: 15 tấn phân chuồng + 100 kg N+ 130 kg P2O5+ 130 kg K2O.

+ Bón lót tồn bộ phân chuồng + 100% lân + 1/2 đạm + 1/2 kali

+ Bón thúc lần 1: 1/2 đạm, 1/2 kali sau khi khoai tây mọc 15 ngày, kết hợp

vun nhẹ.

- Tưới nước: đảm bảo đất ẩm trên đồng ruộng.

- Phòng trừ sâu bệnh: Theo dõi và tiến hành phun trừ sâu bệnh khi cần thiết.

* Quy trình kỹ thuật áp dụng cho các thí nghiệm (quy trình khảo nghiệm giống)

- Thời vụ trồng: 01/11

- Mật độ 5 khóm/m2



59

- Lượng phân bón cho 1ha: Phân chuồng 15 tấn + 150 kg N + 150 kg K2O +

150 P2O5

- Cách bón:

+ Bón lót: Tồn bộ phân chuồng + 100% lân + 1/3 đạm

+ Bón thúc đợt 1: cây mọc cao 15- 20 cm bón 1/3 lượng đạm và 1/2 lượng

kali kết hợp với vun nhẹ.

+ Bón thúc đợt 2: sau đợt 1 từ 10 - 15 ngày bón nốt với 1/3 lượng đạm và

1/2 lượng kali còn lại kết hợp với vun cao tạo vồng.

- Tưới nước: giữ ẩm đất khoảng 75 - 80% độ ẩm đồng ruộng, khi đất thiếu

nước nên tưới rãnh ngâm 4-6 tiếng, tùy độ ẩm của đất.

- Phòng trừ sâu bệnh và sử dụng thuốc theo hướng dẫn của ngành bảo vệ

thực vật.

2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi

- Theo QCVN 01-59-2011/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo

nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống khoai tây.

- Theo hướng dẫn của Trung tâm Nghiên cứu Cây có củ và Trung tâm

Nghiên cứu Khoai tây Quốc tế.

- Chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của cây khoai tây

+ Ngày mọc: Quan sát tồn bộ số khóm/ơ khi có 70% số khóm/ơ mọc khỏi

mặt đất.

+ Tỷ lệ mọc: Đếm số khóm mọc /ơ sau trồng 30 ngày.

+ Sức sinh trưởng: Sau mọc 45 ngày quan sát toàn bộ số khóm/ơ, đánh giá

theo thang điểm (3-7); điểm 3 - kém; điểm 5 - trung bình; điểm 7 - tốt.

+ Diện tích tán lá che phủ đất (%): Đo bằng thước có lưới ơ vng, mỗi ơ 1 dm2

+ Dạng cây: Quan sát tồn bộ số khóm/ơ sau trồng 45 ngày, đánh giá dạng

cây đứng, nửa đứng, bò.

+ Thời gian sinh trưởng (ngày): Là tổng thời gian từ khi trồng đến khi thu

hoạch (có 1/2 bộ lá trên cây khoai tây chuyển sang màu vàng).



60

+ Chiều cao cây (cm): Đo từ giao điểm rễ với thân đến điểm sinh trưởng của

ngọn cao nhất (Đo ở giai đoạn 30, 45, 70 ngày sau trồng).

+ Số thân chính/khóm: Đếm số thân chính của 10 khóm theo dõi (mỗi hàng

theo dõi 5 cây liên tục ở giữa ơ thí nghiệm).

+ Đánh giá tính chín sớm, chín muộn của giống khoai tây:

Giống chín sớm: Thời gian thu hoạch < 85 ngày sau trồng.

Giống chín trung bình: Thời gian thu hoạch từ 85 - 95 ngày.

Giống chín muộn: Thời gian thu hoạch > 95 ngày.

- Đặc điểm hình thái của các giống tham gia thí nghiệm (thân, lá, củ, màu sắc

củ, độ sâu mắt củ, dạng củ).

- Sâu hại chính

+ Bọ trĩ/Nhện (con /lá) theo dõi sau mọc 15, 30. Quan sát và đánh giá và cho

điểm từ 0-9

Điểm 0:



Không bị hại



Điểm 1:



Bị hại nhẹ



Điểm 3:



Một số cây có lá bị hại



Điểm 5:



Tất cả các cây có lá bị hại, cây sinh trưởng chậm



Điểm 7:



>50% số cây bị chết, số còn lại ngừng sinh trưởng



Điểm 9:



Tất cả các cây bị chết



+ Rệp (Rhopalosiphum ufiabdominalis) theo dõi sau mọc 15, 30 và 45 ngày.

Quan sát, đánh giá và cho điểm từ 0-9

Điểm 0:



Không bị hại



Điểm 1:



Bị hại nhẹ



Điểm 3:



Một số cây có lá bị héo



Điểm 5:



Tất cả các cây có lá bị héo, cây sinh trưởng chậm



Điểm 7:



>50% số cây bị chết



Điểm 9:



Tất cả các cây bị chết



61

- Bệnh hại chính

+ Bệnh mốc sương: Theo dõi ở thời kỳ 45, 60 và 75 ngày sau trồng. Quan sát

diện tích vết bệnh trên thân lá, đánh giá và cho điểm từ 1 - 9.

Điểm 1: Không xuất hiện vết bệnh

Điểm 3: Nhiễm nhẹ (< 20% diện tích thân, lá bị nhiễm bệnh).

Điểm 5: Nhiễm trung bình (từ 20 - 50% diện tích thân, lá bị nhiễm bệnh).

Điểm 7: Nhiễm nặng (> 50 - 75% diện tích thân, lá bị nhiễm bệnh).

Điểm 9 : Nhiễm rất nặng (>75% diện tích thân, lá bị nhiễm bệnh).

+ Bệnh virút (%): đánh giá vào thời kỳ mọc 15,30 và 45 ngày. Đếm số cây có

triệu chứng bệnh tại mỗi lần nhắc lại.

+ Bệnh héo xanh do vi khuẩn (%): Theo dõi ở thời kỳ sau mọc đến thu hoạch.

Đếm số cây có triệu chứng bệnh ở mỗi lần nhắc lại và tính ra %

- Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

+ Tỷ lệ số khóm thu hoạch/ơ. Đếm số khóm thực tế tại mỗi ơ thí nghiệm khi thu

hoạch.



+ Số củ/khóm =



Tổng số củ của 10 khóm

10

Khối lượng củ của 10 khóm



+ Khối lượng củ/khóm (g) =

10

Khối lượng củ có > 20 g

+ Tỷ lệ củ thương phẩm (%) =



x 100

10



+ Khối lượng củ không đạt thương phẩm /ô: Cân tổng số củ bị bệnh, củ dị

dạng tại mỗi lần nhắc lại.

+ Năng suất lý thuyết: Khối lượng củ/khóm x mật độ/m2 x 10.000

+ Năng suất thực thu (tấn/ha): Thu tồn bộ củ trong ơ thí nghiệm cân khối

lượng và quy ra tấn/ha.

- Hình thái màu sắc và chất lượng củ

+ Màu vỏ củ: Quan sát vỏ củ khi thu hoạch và đánh giá theo thang điểm từ 1- 8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×