Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 3.1: Diễn biến nhiệt độ, ẩm độ và lượng mưa tỉnh Thái Nguyên

Biểu đồ 3.1: Diễn biến nhiệt độ, ẩm độ và lượng mưa tỉnh Thái Nguyên

Tải bản đầy đủ - 0trang

65

rét 14 - 17oC thuận lợi cho thu hoạch bảo quản và tiêu thụ. Như vậy, nhiệt độ đầu vụ

khá thuận lợi cho thân lá sinh trưởng, phát triển giữa và cuối vụ thuận lợi cho sự

hình thành và phát triển của củ, do đó vụ đơng là vụ trồng khoai tây có khả năng

cho năng suất cao hơn các vụ khác.

Cây khoai tây có ba giai đoạn: Giai đoạn phát triển thân lá, giai đoạn hình

thành củ và giai đoạn phình to củ. Mỗi giai đoạn có u cầu nhiệt động khác nhau.

Từ mọc đến phát triển thân lá, cây khoai tây cần nhiệt độ tương đối cao, thay đổi từ

16°C - 24°C, giai đoạn này thân lá phát triển đầy đủ thì năng suất củ mới cao. Giai

đoạn hình thành củ cần nhiệt độ thấp hơn. Rashid năm 1974 có nhận xét, củ khoai

tây hình thành nhanh nhất ở nhiệt độ ban ngày 20°C - 21°C và ban đêm 14°C. Giai

đoạn phình củ cần nhiệt độ thấp hơn kết hợp với ngày dài và cường độ ánh sáng

cao. (Trương Văn Hộ, 2010) [17].

- Về ẩm độ: Ẩm độ giữa các tháng chênh lệch không đáng kể, dao động từ 79 81,5%, tháng 11 - 12 thường có ẩm độ thấp nhất (72 - 75%). Ẩm độ cao thuận lợi cho

sự sinh trưởng và phát triển của cây nhưng cũng thuận lợi cho sâu bệnh phát sinh phá

hại khoai tây ở ngoài đồng cũng như phá hại củ giống trong quá trình bảo quản.

- Về lượng mưa: Thái Nguyên có lượng mưa bình qn năm từ 1532,2 2045,9 mm, tập trung chủ yếu vào tháng 5 đến tháng 9. Đối với khoai tây trồng vụ

đông, đầu vụ lượng mưa còn khá cao, thuận lợi cho sự sinh trưởng thân lá, tuy

nhiên nếu trồng khoai tây sớm cần đảm bảo tiêu nước đầu vụ.

Vụ đơng ở miền Bắc có lượng mưa thấp trung với thời kỳ hình thành và phát

triển củ, nếu khơng tưới nước bổ sung thì năng suất khoai tây khơng cao vì loại cây

này rất nhạy cảm với sự khơ hạn, nước là yếu tố chính hạn chế năng suất khoai tây

(Vanloon, 1981; Salter và Good, 1967 [131], [119]. Khoai tây là loại cây trồng được

trồng phổ biến ở vùng đất khô hạn hoặc bán khô hạn nơi năng suất và chất lượng củ

được thúc đẩy bởi kỹ thuật tưới nước. Năng suất củ chịu ảnh hưởng đáng kể trong

cả 2 trường hợp thiếu nước hoặc tưới nước quá nhiều (Amer et al., 2016) [52].

Tóm lại: Với điều kiện khí hậu ở Thái Nguyên rất thích hợp trồng cây khoai

tây vụ đơng, tuy nhiên còn khá nhiều yếu tố khí hậu khơng thuận lợi cho sản xuất

khoai tây. Vì vậy cần nghiên cứu để có biện pháp kỹ thuật tác động hợp lý, trong đó



66

chú trọng đúng thời vụ gieo trồng để hạn chế những tác động bất lợi.

3.1.1.2. Điều kiện đất đai

Hầu hết đất ruộng của tỉnh Thái Nguyên là đất dốc tụ, đất phù sa sơng suối

có thành phần cơ giới là pha cát và thịt nhẹ. Theo Nguyễn Văn Thắng và cs, [40] thì

đây là 2 loại đất có đủ điều kiện đảm bảo độ ẩm, độ thống khí, tơi xốp để củ phát

triển thuận lợi, ít bị dị hình.

Như vậy, dựa vào đặc điểm và tính chất đất thì điều kiện đất đai ở Thái

Nguyên thích hợp với việc trồng khoai tây. Tuy nhiên để xác định liều lượng phân

bón đầy đủ và cân đối cho khoai tây trồng ở Thái Nguyên đạt năng suất và hiệu quả

kinh tế cao cần phân tích đất trước khi làm các thí nghiệm phân bón để biết được

hàm lượng mùn, thành phần các chất dinh dưỡng như đạm, lân, kali để bổ sung các

loại phân bón cho phù hợp và hiệu quả.

Số liệu ở bảng 3.1 cho thấy, tỉnh Thái Nguyên có 14.741,2 ha đất ruộng,

trong đó có 7.205,4 ha (chiếm 48,79%) chủ động nước được trồng 2 vụ lúa và cây

màu vụ đông. Ruộng bán chủ động nước có 5.713,9 ha (chiếm 38,76%) được cấy

lúa vụ mùa (6.023,5 ha) và cây màu vụ xuân như ngơ, rau, đậu đỗ, khoai lang

(885,8 ha). Diện tích đất hồn tồn khơng chủ động nước còn 142,1 ha (chiếm

0,96%) được trồng lúa vụ mùa, trong đó khơng có diện tích trồng cây màu vụ xn.

Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất ruộng năm 2015 tại tỉnh Thái Nguyên

Diện tích (ha)



Tổng

Cây trồng



diện tích Chủ động nước

(ha)



(ha)



(%)



Bán chủ



Khơng chủ



động nước



động nước



(ha)



(%)



(ha)



(%)



Lúa mùa



14.741,2



7.205,4



48,79 5.713,9



38,76



142,1



0,96



Lúa xuân



15.156,8



8.172,1



53,92 6.023,5



39,74



164,8



1,08



(Sở NN và PTNT tỉnh Thái Nguyên năm 2017)[30]

Như vậy, tiềm năng đất trồng khoai tây vụ đông của Thái Nguyên rất lớn.

Tuy nhiên, nước đưa vào ruộng chủ yếu lấy từ nguồn nước ao, kênh mương, sống

suối vào mùa đơng thường có lưu lượng thấp, vì vậy để có đủ nước tưới cho khoai

tây cần có kế hoạch hỗ trợ người dân tu sửa, củng cố hệ thống kênh mương nội



67

đồng và các trạm bơm thủy lợi.

* Cơ cấu cây trồng vụ đông trên đất ruộng tại tỉnh Thái Nguyên

Trong nhiều năm qua, ngô là cây trồng chủ đạo trong vụ đơng (năm 2015

tồn tỉnh đã trồng được 15.762 ha, chiếm 52,45% diện tích cây vụ đông). Khoai tây

mới được đưa vào cơ cấu cây trồng nên diện tích còn rất ít (năm 2015: 511 ha),

chiếm 1,42% tổng diện tích cây vụ đơng bằng 2,8% diện tích ngơ đơng.

Bảng 3.2. Cơ cấu cây trồng vụ đơng năm 2015 trên đất ruộng

tại tỉnh Thái Nguyên

Diện tích

Thu nhập

Sản lượng

Loại cây trồng

(triệu

(tấn)

ha

Tỷ lệ (%)

đồng/ha)

Ngô



15.762



52,45



79.053



11,5



Khoai tây



511



1,42



6.965



45,83



Khoai lang



4.260



14,16



27.848



14,00



Rau, đậu các loại



9.544



31,73



231.169



30.077



100



345.035



Tổng



(Sở NN và PTNT tỉnh Thái Nguyên năm 2017)[30]

Mặc dù diện tích còn hạn chế nhưng trồng khoai tây cho thu nhập cao, lãi

thuần đạt 45,83 triệu đồng/ha, gấp 4 lần so với thu nhập ngô đông, gấp 3,2 lần khoai

lang. Theo ý kiến của người dân, do khoai tây yêu cầu đầu tư cao hơn nhiều so với

các cây trồng khác, khơng chủ động nguồn củ giống, chăm sóc khó hơn các cây

trồng vụ đông khác nên chưa thực sự khuyến khích được người sản xuất, chưa hình

thành vùng sản xuất tập trung.

3.1.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội

* Điều kiện kinh tế

Thái Nguyên là tỉnh trung du miền núi phía bắc, có diện tích 3.562,82 ha với

cơ cấu kinh tế công nghiệp và xây dựng - dịch vụ - nông, lâm nghiệp, thủy sản.

Những năm gần đây nền kinh tế của Thái Nguyên đã có những bước phát triển rõ

rệt, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt cao trên 9%, tốc độ tăng trưởng ngành nông

nghiệp đạt trên 10% thu nhập bình quân đầu người năm 2017 đạt 68 triệu



68

đồng/người/năm, bình qn lương thực đạt 365,3 kg thóc/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo

đa chiều 9%. Nên đầu tư cho sản suất nông nghiệp ở một số huyện miền núi còn

hạn chế. Kết quả phỏng vấn nhóm và hộ gia đình cho thấy, thiếu tiền mua củ giống

tốt (phải đăng ký với Hội Nông dân khung thời vụ ngắn); phân bón là một trong

những ngun nhân chính dẫn đến năng suất khoai tây thấp và hạn chế mở rộng

diện tích.

* Dân số và lao động

Dân số của Thái Nguyên có 1.255.833 người (năm 2017), trong đó có 64,9%

dân số sống ở nông thôn, 80,2% là người dân tộc thiểu số như Tày, Nùng, Sán Chay,

Dao… Tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên 768.300 người, trong đó có 321.500 lao

động nơng nghiệp. Nhìn chung lao động nơng nghiệp có trình độ học vấn thấp hơn

khu vực thành thị, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật bước đầu người dân áp

dụng và mở rộng, tuy nhiên một số xã vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số

việc chuyển giao và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nơng

nghiệp còn hạn chế.

* Giao thông

Tổng chiều dài đường bộ của Tỉnh là 2.753 km. Trong đó, Đường quốc lộ:

183 km. Đường tỉnh lộ: 105,5 km. Đường huyện lộ: 659 km. Đường liên xã: 1.764

km. Các đường tỉnh lộ, quốc lộ đều được rải nhựa. Tính đến tháng 12 năm 2017,

tồn tỉnh có 139 xã đạt tiêu chí giao thơng theo bộ tiêu chí quốc gia nơng thơn mới,

riêng năm 2017 tồn tỉnh đã triển khai xây dựng được 603,69 km đường giao thông

các loại (trong đó: đường trục xã, liên xã 55,01 km; đường trục xóm, liên xóm

344,71 km; đường ngõ xóm 173,95 km; đường trục chính nội đồng 30,02 km). Như

vậy nhiều xã có đường ơ tơ đi đến được trung tâm rất thuận lợi cho việc trao đổi vật

tư hàng hóa. Tuy nhiên, vào mùa mưa một số con đường còn bị lầy lội, do chưa có

đường nhựa, đường bê tơng.

* Thủy lợi

Tỉnh đã xây dựng được nhiều hệ thống kênh mương nội đồng phục vụ sản

xuất nông nghiệp. Năm 2017 trên địa bàn tỉnh đã nâng cấp, xây dựng, cải tạo, sửa

chữa nhỏ 50 hồ đập, 10 trạm bơm từ nguồn thủy lợi phí cấp hàng năm 87,06 km

kênh mương. Tuy nhiên hệ thống kênh mương này mới chỉ tưới tiêu chủ động cho

48,79% diện tích đất ruộng. Việc còn nhiều diện tích canh tác nhờ nước trời rất khó

khăn cho việc áp dụng kỹ thuật tiến bộ để nâng cao hiệu quả sản xuất đặc biệt các



69

huyện miền núi.

* Giáo dục

Trên địa bàn tỉnh có 26 trường Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp

và dạy nghề với trên 30 nghìn sinh viên. Thực hiện Chương trình phát triển giáo dục

giai đoạn 2016 - 2020; kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Duy trì và

nâng cao chất lượng các chương trình phổ cập giáo dục, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp

THCS được tiếp tục học trung học, năm 2017 trên địa bàn tỉnh có 129 xã đạt tiêu

chí giáo dục.

3.1.2. Tình hình sử dụng giống khoai tây và áp dụng các biện pháp kỹ thuật của

nơng dân

Để có kết quả nghiên cứu chính xác, phù hợp với yêu cầu sản xuất khoai tây

vụ đông, trước khi tiến hành đề tài chúng tơi đã khảo sát tình hình sản xuất khoai

tây của nông dân ở một số phường, xã trên địa bàn Thành Phố Thái Nguyên và

huyện Phú Lương, huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.

* Cơ cấu giống



Bảng 3.3. Cơ cấu giống khoai tây của nông dân điều tra năm 2015

Loại giống



Số hộ thực hiện



Năng suất



Số hộ



%



(tấn/ha)



Rosagol



27



15,00



16,7



Diamant



22



12,22



13,2



Solara



62



34,44



13,5



Trung Quốc



69



38,33



11,3



Tổng



180



100



(Số liệu điều tra nơng hộ năm 2015; * Có hộ trồng 2 loại giống)

Số liệu bảng 3.3 cho thấy: Khoai tây ở Thái Nguyên được trồng chủ yếu

bằng giống nhập từ Trung Quốc. Trong những năm gần đây Sở Nông nghiệp và

PTNT tỉnh đã đưa giống solara, Rosagol, Diamant vào sản xuất, do giá củ giống phù

hợp nên nhiều người dân lựa chọn. Các giống nhập từ Trung Quốc khác (giống mua

của tư thương, không rõ nguồn gốc) tuy cho năng suất thấp hơn giống solara,

Rosagol, Diamant nhưng do giá củ giống rẻ lại được đưa đến tận nơi nên có 38,33%



70

hộ trồng. Các giống solara, Rosagol, Diamant có năng suất cao nhưng mua giống

khó vì phải đăng ký, số lượng có hạn thời gian ngắn (thực tế có người gặt vụ mùa

muộn hơn khi Khuyến nông triển khai); giá giống cao hơn giống Trung Quốc, nên ít

người sử dụng hơn.

Thực tế nơng dân ở Thái Ngun chưa có kinh nghiệm bảo quản khoai tây

trong kho lạnh, bảo quản giống khoai tây tại hộ gia đình. Kết quả phỏng vấn một số

hộ trồng khoai tây và thảo luận nhóm nơng dân cho thấy, nguyên nhân cơ bản làm

cho khoai tây ở Thái Nguyên chưa phát triển do thiếu củ giống và thiếu bộ giống có

chất lượng tốt cho sản xuất đại trà. Mặt khác do người dân chưa có biện pháp kỹ

thuật trồng khoai tây dẫn đến năng suất khoai tây thấp đây cũng là một khó khăn

lớn cần có giải pháp khắc phục, 100% người dân trồng khoai tây phải mua giống, vì

khơng tự để được giống.

* Mức độ đầu tư cho khoai tây



Bảng 3.4. Mức độ đầu tư cho khoai tây của các hộ nông dân điều tra năm

2015

Chỉ tiêu



Đơn vị tính



Lượng đầu tư



Phân chuồng



Tạ/ha



100



Phân đạm (urê)



Kg/ha



100



Phân lân (supe lân)



Kg/ha



130



Phân kali (kali clorua)



Kg/ha



100



Phân tổng hơp NPK



Kg/ha



1.080



Tỷ lệ hộ sử dụng thuốc trừ sâu



%



78,3



Tỷ lệ hộ xử lý đất trước khi trồng



%



0



(Số liệu điều tra nông hộ năm 2015)

Các chương trình Khuyến nơng và chính sách hỗ trợ phát triển khoai tây của

tỉnh đã tổ chức tập huấn cho người dân, chú trọng đến việc bón phân chuồng, đạm,

lân, kali, phân bón tổng hợp NPK và phòng trừ sâu bệnh cho khoai tây. Tuy nhiên

do chưa có biện pháp kỹ thuật nên chỉ đáp ứng được gần 60% nhu cầu về dinh



71

dưỡng của cây, còn nhiều hộ bón phân khơng đúng thời gian và phương pháp bón

phân cũng chưa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, lượng phân chưa đủ, hiệu quả kinh tế

không cao. Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến năng suất khoai tây của

Thái Nguyên thấp.

* Thời vụ trồng khoai tây



Bảng 3.5. Thời vụ trồng và năng suất khoai tây của các hộ nông dân điều tra

năm 2015

Số hộ trồng

(hộ)



Tỷ lệ

(%)



Diện tích

(m2)



Năng

suất

(tấn/ha

)



Trước 1/10



37



20,56



13.320



11,20



14,89



Từ 1 - 20/10



55



30,56



20.532



13,90



28,49



Từ 20/10 - 10/11



52



28,88



19.188



15,30



29,22



Sau 10/11



36



20,00



16,200



13,10



21,22



180



100



69.240



Thời vụ



Tổng



Sản

lượng

(tấn)



93,83



(Số liệu điều tra nông hộ năm 2015)

Số liệu bảng 3.5 cho thấy, nông dân ở Thái Nguyên trồng khoai tây vụ đông

vào những thời gian rất khác nhau phụ thuộc vào thời điểm thu hoạch lúa mùa. Để

thấy được mức độ ảnh hưởng của thời vụ đến năng suất khoai tây chúng tôi chia

thời vụ gieo trồng khoai tây của các hộ điều tra thành 4 nhóm. Kết quả tổng hợp số

liệu cho thấy: Có 20,56% số hộ trồng khoai tây trước ngày 1/10, năng suất của

nhóm hộ này chỉ đạt 11,20 tấn/ha; 30,56% hộ trồng trong khoảng thời gian từ 1 20/10 cho năng suất là 13,90 tấn/ha; 28,88% hộ trồng vào thời gian từ 20/10 - 10/11

cho năng suất cao nhất là 15,3 tấn/ha và 20,00% hộ trồng sau ngày 10/11 năng suất

của nhóm hộ này đạt 13,1tấn/ha, như vậy, nhóm hộ trồng trước và sau ngày 1/10

đều cho năng suất thấp hơn.

* Mật độ trồng khoai tây

Số liệu bảng 3.6 cho thấy có 6,67% hộ nơng dân trồng mật độ thấp (4

khóm/m2. Theo nhận định của đa số người phỏng vấn thì số lượng củ/ đơn vị diện tích



72

giảm khi khoai tây được trồng mật độ thấp, số củ/khóm to hơn đáng kể, song do số

khóm/m2 thấp nên năng suất thấp, 9,44 % hộ nơng dân trồng mật độ 7 khóm/m2 (Một

số hộ cho rằng do củ giống giá cao trồng thưa cho củ to dễ vun xới, chăm sóc).

Bảng 3.6. Mật độ trồng khoai tây của các hộ nông dân điều tra năm 2015

Mật độ

(khóm/m2)



Số hộ trồng

(hộ)



Tỷ lệ

(%)



4



12



6,67



5



61



33,89



6



90



50,00



7



17



9,44



Tổng



180



100



(Số liệu điều tra nơng hộ năm 2015)

Như vậy, còn nhiều hộ trồng khoai tây quá sớm hoặc quá muộn nên ảnh

hưởng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất khoai tây. Mặt khác nông dân trồng

khoai tây với mật độ thấp hoặc quá cao và ít đầu tư phân bón nên năng suất không

cao. Để khai thác tốt tiềm năng của đất, tăng hiệu quả kinh tế của việc trồng khoai

tây cần nghiên cứu để xác định khung thời vụ và mật độ gieo trồng phù hợp với

điều kiện đất đai, khí hậu và điều kiện kinh tế của người dân Thái Nguyên.

* Kỹ thuật vun cho khoai tây

Số liệu bảng 3.7 cho thấy, người dân đã biết vun cho khoai tây kết hợp chăm

sóc, tuy nhiên vẫn còn có hộ khơng vun hoặc vun không đúng thời gian (vun quá

sớm hoặc quá muộn khơng đúng giai đoạn có 48,33% số hộ vun 1 lần, 48,88 % vun

hai lần, 2,77 % không vun.



Bảng 3.7. Vun gốc khoai tây của các hộ nông dân điều tra năm 2015

TT



Công thức



Số hộ



Tỷ lệ

(%)



1



Không vun



5



2,77



2



Vun 1 lần



87



48,33



3



Vun 2 lần



88



48,88



73

Tổng



180



100



(Số liệu điều tra nơng hộ năm 2015)

* Tình hình sử dụng nước tưới cho khoai tây

Thực tế ở Thái Nguyên, khoai tây vụ đông chủ yếu được trồng trên đất

ruộng có khả năng tưới tiêu, tuy nhiên do tập quán canh tác nên nhiều hộ vẫn

chưa chú trọng đến việc tưới nước bổ sung cho khoai tây, một số hộ có tưới

nhưng chưa đúng kỹ thuật nên ảnh hưởng đến năng suất khoai tây.

Bảng 3.8. Tình hình sử dụng nước tưới cho khoai tây của các hộ nông dân



điều tra năm 2015

Chỉ tiêu

Có tưới nước

Khơng tưới nước

Tổng



Số hộ

(hộ)

89



Tỷ lệ

(%)

49,44



91



50,56



180



100



(Số liệu điều tra nông hộ năm 2015)

Số liệu bảng 3.8 cho thấy, có 50,56% hộ khơng tưới nước bổ sung khi trồng

khoai tây. Có 49,44% số hộ tưới nước bổ sung. Đây chính là một hạn chế trong sản

xuất khoai tây ở Thái Nguyên.

3.1.2.2. Các yếu tố thuận lợi và hạn chế sản xuất khoai tây của tỉnh Thái Ngun

Qua kết quả thảo luận nhóm, phỏng vấn người nơng dân am hiểu và phân

tích yếu tố ảnh hưởng đến năng suất khoai tây, chúng tôi rút ra những yếu tố thuận

lợi và hạn chế đến sản xuất khoai tây ở Thái Nguyên như sau:

* Yếu tố thuận lợi

- Điều kiện khí hậu, đất đai tương đối phù hợp cho sự sinh trưởng và phát

triển của cây khoai tây, vụ đơng diện tích trồng khoai tây khá lớn (khoai tây có thời

gian sinh trưởng ngắn 80 - 90 ngày, ưa lạnh không bị áp lực về thời vụ). Hệ thống

kênh mương nội đồng tương đối đầy đủ thuận lợi cho tưới tiêu và trồng khoai tây.

- Thị trường tiêu thụ khoai tây tại tỉnh Thái Nguyên lớn, dễ bán, nhiều người

dân đã nhận thức được giá trị của cây khoai tây, thu nhập từ cây khoai tây cao hơn

các cây trồng vụ đơng khác.



74

- Tỉnh, huyện có chính sách trợ giá giống, hỗ trợ phân bón, hướng dẫn kỹ

thuật trồng khoai tây cho người nơng dân. Có nhiều giống khoai tây mới chất

lượng sạch bệnh, năng suất cao.

* Yếu tố hạn chế

- Người dân chưa có biện pháp kỹ thuật sản xuất khoai tây có nhiều hộ nơng

dân khơng vun, khơng tưới nước cho khoai tây, bón phân chưa đủ, thời vụ trồng quá

sớm hoặc quá muộn, mật độ trồng quá thưa hoặc quá dầy, chưa biết phòng trừ sâu

bệnh, chưa xử lý đất trước khi trồng.

- Sản xuất khoai tây còn nhỏ lẻ, tự phát, chưa hình thành vùng sản xuất tập

trung quy mơ hàng hóa dẫn tới khoai tây phải bán với giá thấp chủ yếu bán ở chợ.

- Chưa có bộ giống thích hợp, chủ yếu mua khoai tây của Trung Quốc để

trồng, chất lượng giống rất kém, giống bị nhiễm sâu bệnh và cho năng suất thấp.

- Chi phí đầu tư cho sản xuất khoai tây lớn, chi phí giống chiếm 50% tổng

chi phí, trồng khoai tây đòi hỏi kỹ thuật cao hơn các cây trồng vụ đơng khác, vì vậy

hạn chế việc mở rộng diện tích trồng khoai tây.

3.2. Kết quả nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống

khoai tây thí nghiệm vụ đông năm 2015 và 2016 tại Thái Nguyên

3.2.1. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của một số giống khoai tây thí

nghiệm vụ đơng năm 2015 và 2016 tại Thái Nguyên

Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển chính của khoai tây như thời gian từ

trồng đến mọc, phân cành, làm củ… là các giai đoạn quan trọng biểu hiện khả năng

sinh trưởng của cây và là cơ sở để tác động các biện pháp kỹ thuật. Kết quả theo dõi

được trình bày ở bảng 3.9 và 3.10.

Bảng 3.9. Các giai đoạn sinh trưởng chính của một giống khoai tây

thí nghiệm vụ đơng năm 2015 tại Thái Ngun

Giống

KT1

K3

12KT3-1

KT9

Georgina



Thời gian từ trồng đến............ (ngày)

Mọc

Phân Cành

Làm củ

Thu hoạch

TPTN

PL

TPTN PL

TPTN

PL

TPTN

PL

11

12

31

31

37

33

89

88

13

14

35

34

41

36

93

91

13

13

34

32

38

35

89

91

11

12

34

31

37

33

91

88

12

12

34

32

37

35

89

88



75

Concordia

11

12

34

31

36

35

86

Jelly

12

12

32

32

37

33

87

Solara (Đ/c)

12

12

31

31

38

32

87

Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên; PL: Phú Lương)



85

86

87



Kết quả thí nghiệm cho thấy các giống khoai tây thí nghiệm vụ đơng 2015

tại 2 địa điểm nghiên cứu có thời gian từ trồng đến mọc tương đương nhau và tương

đương giống đối chứng, dao động từ 11 - 14 ngày.

- Thời gian từ trồng đến phân cành dao động từ 31 - 35 ngày. Trong đó

giống KT1 có thời gian phân cành sớm nhất (31 ngày sau trồng) ở cả 2 địa

điểm nghiên cứu tương đương với đối chứng. Các giống còn lại phân cành sớm

hơn ở điểm thí nghiệm Phú Lương (31 - 34 ngày) và từ 32 - 35 ngày (Thành

Phố Thái Nguyên).

- Thời gian từ trồng đến làm củ của các giống khoai tây thí nghiệm dao động

từ 33 - 41 ngày. Trong đó, các giống khoai tây trồng tại Phú Lương làm củ sớm (32

- 36 ngày sau trồng), tại điểm Thành Phố Thái Nguyên từ 36 - 41 ngày.

- Thời gian từ trồng đến thu hoạch (TGST) của các giống khoai tây tại 2

điểm nghiên cứu dao động từ 85 - 93 ngày. Với thời gian sinh trưởng này, các

giống khoai tây thí nghiệm đều thuộc nhóm có thời gian sinh trưởng trung bình.

Bảng 3.10. Các giai đoạn sinh trưởng chính của một giống khoai tây thí nghiệm

vụ đơng năm 2016 tại Thái Ngun

Thời gian từ trồng đến............ (ngày)

Giống



Mọc



Phân Cành



Làm củ



Thu hoạch



TPTN



PL



TPTN



PL



TPTN



PL



TPTN



PL



KT 1



13



13



31



31



38



35



91



91



KT 3



15



14



36



33



41



38



93



92



12KT3-1



13



13



34



32



39



37



92



91



KT9



13



13



34



32



38



36



92



91



Georgina



13



13



34



32



38



38



91



90



Concordia



12



12



34



33



37



38



86



85



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 3.1: Diễn biến nhiệt độ, ẩm độ và lượng mưa tỉnh Thái Nguyên

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×