Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
giống khoai tây KT1 vụ đông 2017

giống khoai tây KT1 vụ đông 2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

133



3.3.6. Ảnh hưởng của số lần vun đến sinh trưởng, phát triển của giống khoai

tây KT1 vụ đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

3.3.6.1. Ảnh hưởng của số lần vun đến sinh trưởng của giống khoai tây KT1 vụ

đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

Vun tạo vồng cho khoai tây vừa làm cho đất tơi xốp, đảm bảo độ thơng

thống cho bộ rễ vừa tạo điều kiện cho củ khoai tây nằm sâu trong đất, củ không bị

tiếp xúc với ánh sáng đồng thời tạo điều kiện để các đốt thân nằm trong đất phát

triển thêm rễ và củ (Đường Hồng Dật, 2005) [7]. Vì vậy, để đạt năng suất cao, trong

sản xuất cần vun tạo vồng cho khoai tây.

Bảng 3.62. Ảnh hưởng của số lần vun đến sinh trưởng giống khoai tây KT1

vụ đông năm 2016 và 2017

Năm 2016



Năm 2017



Công



STPT



DTTLCPĐ



STPT



DTTLCPĐ



thức



(điểm 3-7)



(%)



(điểm 3-7)



(%)



TPTN



PL



TPTN



PL



TPTN



PL



TPTN



PL



V1



3



3



83,3



85,0



3



3



90,0



86,7



V2



5



7



95,0



98,3



5



7



98,3



100



V3



5



7



100



100



7



7



100



100



Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên; PL: Phú Lương; STPT: Sinh

trưởng phát triển; DTTLCPĐ: Diện tích tán lá che phủ đất; điểm 3: Kém; điểm 5:

Trung bình; điểm 7: Tốt)

- Sức sinh trưởng của giống khoai tây KT1 ở các cơng thức thí nghiệm tại hai

điểm nghiên cứu trong hai vụ đông đạt từ khá đến tốt. Trong đó cơng thức V1 (năm

2017 và điểm TPTN năm 2016) cây sinh trưởng kém, được đánh giá ở điểm 3. Các

cơng thức còn lại sinh trưởng của cây từ trung bình - tốt, được đánh giá ở điểm 5 - 7.

- Diện tích tán lá che phủ đất của các cơng thức thí nghiệm đạt từ 83,3100%. Trong đó cơng thức V3 (cả hai điểm thí nghiệm trong hai vụ đơng) và cơng



134

thức V2 (điểm PL năm 2017) có độ che phủ đạt cao đạt 100%. Các công thức còn

lại độ che phủ đạt từ 83,3 - 98,3%.

Như vậy, biện pháp vun đã ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của cây và

độ che phủ đất của tán lá giống khoai tây KT1. Vun từ 2 – 3 lần cây sinh trưởng tốt

hơn 1 lần.

Chiều cao cây và số thân/khóm phản ánh khả năng sinh trưởng của cây và

khả năng cho năng suất. Kết quả theo dõi được trình bày ở bảng 3.63.

Bảng 3.63. Ảnh hưởng của số lần vun đến chiều cao cây và số thân/khóm của

giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Năm 2016



Năm 2017



Chiều cao cây

(cm)



Số thân/khóm



Chiều cao cây

(cm)



Số thân/khóm



TPTN



PL



TPTN



PL



TPTN



PL



TPTN



PL



V1



56,0



59,3



3,1



3,4



56,7



56,8



2,9



3,1



V2



65,6



68,8



3,9



4,6



67,2



67,9



3,8



4,3



V3



68,1



65,3



4,3



4,5



69,1



68,3



4,0



4,2



P



<0,05



<0,05



<0,05



<0,05



<0,05



<0,05



>0,05



<0,05



CV(%)



13,7



11,1



17,4



18,5



11,9



12,2



16,4



11,9



LSD.0,05



5,29



1,65



0,63



0,8



2,8



3,14



ns



1,05



Cơng

thức



(thân)



(thân)



Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên; PL: Phú Lương)

- Chiều cao cây của các cơng thức thí nghiệm ở 2 địa điểm nghiên cứu dao

động từ 56 - 68,8 cm (năm 2016) và từ 56,7 - 69,1 cm (năm 2017). Trong đó chiều

cao cây của công thức V2 và V3 cao hơn công thức V1 ở mức tin cậy 95%.

- Số thân/khóm dao động từ 3,1 - 4,5 thân (năm 2016) và từ 2,9 - 4,3 thân

(năm 2017). Trong thí nghiệm cơng thức V2 và V3 (năm 2016) và điểm Phú Lương

(năm 2017) có số thân/khóm nhiều hơn cơng thức V1. Riêng ở địa điểm Thành Phố

Thái Ngun số thân/khóm của các cơng thức sai khác không ý nghĩa (P>0,05).



135

Như vậy, số lần vun đã ảnh hưởng đến chiều cao cây và số thân/khóm của

giống khoai tây KT1, vun từ 2 - 3 lần làm tăng chiều cao cây và số thân/khóm. Kết

quả này phù hợp với nghiên cứu của Lê Sỹ Lợi, (2005) [24].

3.3.6.2. Ảnh hưởng của số lần vun đến tình hình sâu bệnh hại giống khoai tây KT1

vụ đông năm 2016 và 2017

- Bệnh mốc sương hại khoai tây thí nghiệm vụ đông năm 2016 và 2017 ở

mức độ nhẹ, được đánh giá từ điểm 1 - 3 (cả 2 địa điểm nghiên cứu).

- Tỷ lệ cây bị bệnh héo xanh thấp, dao động từ 0,3 - 1,2% (năm 2016) và từ

0,2 - 0,7% (năm 2017).

Bảng 3.64. Ảnh hưởng của số lần vun đến mức độ nhiễm bệnh mốc sương và

héo xanh của giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Năm 2016

Công

thức



Mốc sương

(điểm1-9)

TPTN

PL



Năm 2017



Héo xanh

(%)

TPTN

PL



Mốc sương

(điểm1-9)

TPTN

PL



Héo xanh

(%)

TPTN

PL



V1



3



1



0



1,2



3



3



0



0,7



V2



1



3



0,3



0



1



1



0,5



0



V3



1



1



0



0,3



1



3



0



0,2



Ghi chú: (TPTN; Thành Phố Thái Nguyên, PL: Phú Lương; (điểm 1: Không

bệnh; điểm 3: Nhẹ; điểm 5: Trung bình; điểm 7: Nặng; điểm 9: Rất nặng))

Nhìn chung, khơng có mối quan hệ giữa số lần vun đến sự xuất hiện bệnh

mốc sương và héo xanh hại khoai tây thí nghiệm.

Bảng 3.65. Ảnh hưởng của số lần vun đến mức độ nhiễm bệnh virút và bọ trĩ

giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Năm 2016

Công

thức



Virút

(%)

TPTN

PL



Năm 2017



Bọ trĩ

(điểm1-9)

TPTN

PL



Virút

(%)

TPTN

PL



Bọ trĩ

(điểm1-9)

TPTN

PL



V1



1,2



0,7



1



1



0,9



0,2



1



1



V2



0



0,5



1



1



0,7



0,5



1



1



136

V3



0,5



0,2



1



1



0



0,3



1



1



Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên; PL: Phú Lương; (điểm 1: Không

bệnh; điểm 3: Nhẹ; điểm 5: Trung bình; điểm 7: Nặng; điểm 9: Rất nặng))

- Vụ đông năm 2016 và 2017, giống khoai tây KT1 trong thí nghiệm bị

nhiễm bệnh virút xoăn lùn, tỷ lệ cây bị nhiễm bệnh thấp, dao động từ 0,2 - 1,2%

(năm 2016) và từ 0,2 - 0,9% (năm 2017).

- Bọ trĩ xuất hiện ở giai đoạn sau mọc 15 ngày ở tất cả các cơng thức thí

nghiệm tại 2 địa điểm trồng trong 2 vụ đông, song mức độ hại nhẹ, được đánh giá ở

điểm 1. Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Trịnh Văn Mỵ, (2014) [25] giống

khoai tây KT1 chống chịu khá với bệnh virút.

Nhìn chung, sự xuất hiện bệnh virút và bọ trĩ khơng có mối quan hệ với số

lần vun trong thí nghiệm.

3.3.6.3. Ảnh hưởng của số lần vun đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

giống khoai tây KT1 vụ đông 2016 và 2017

* Ảnh hưởng của số lần vun đến các yếu tố cấu thành năng suất

Bảng 3.66. Ảnh hưởng của số lần vun đến yếu tố cấu thành năng suất

giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016

Số củ/khóm



KL củ/khóm



(củ)



(gram)



Cơng thức



Tỷ lệ củ

thương

phẩm



TPTN



PL



TPTN



PL



(%)



V1



6,8



7,7



516,7



541,1



87,60



V2



9,5



9,7



603,0



619,8



93,80



V3



9,8



10,6



615,7



626,2



94,73



P



<0,05



>0,05



<0,05



<0,05



>0,05



CV(%)



19,2



14,7



17,8



15,4



4,36



LSD.0,05



1,92



ns



10,5



26,0



ns



137

Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Ngun, PL: Phú Lương)

- Số củ/khóm trong thí nghiệm dao động từ 6,8 - 19,8 (Thành Phố Thái

Nguyên) và từ 7,7 - 10,6 củ (Phú Lương). Tại điểm Thành Phố Thái Ngun, số

củ/khóm của cơng thức V2 và V3 cao hơn công thức V1 ở mức tin cậy 95%. Tại

điểm Phú Lương số củ/khóm các cơng thức thí nghiệm sai khác khơng có ý nghĩa.

- Khối lượng củ/khóm dao động từ 516,7 - 615,7 g (Thành Phố Thái

Nguyên) và từ 541,1 - 626,2 g (Phú Lương). Trong thí nghiệm cơng thức V2 và V3

có khối lượng củ/khóm cao hơn công thức V1 ở mức tin cậy 95% (cả 2 địa điểm

nghiên cứu).

- Tỷ lệ củ thương phẩm của các cơng thức thí nghiệm sai khác khơng có ý

nghĩa (P>0,05), dao động từ 87,6 - 94,73%.

Như vậy, số lần vun đã ảnh hưởng đến số củ và khối lượng củ/khóm, vun từ

2 - 3 lần đã làm tăng các yếu tố cấu thành năng suất đối với giống khoai tây KT1

nhưng không ảnh hưởng đến tỷ lệ củ thương phẩm.

Bảng 3.67. Ảnh hưởng của số lần vun đến yếu tố cấu thành năng suất

giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2017



TPTN



PL



TPTN



PL



Tỷ lệ củ

thương

phẩm

(%)



V1



6,7



7,3



473,5



528,8



88,43



V2



8,9



9,5



612,0



622,7



94,67



V3



9,4



10,3



616,1



635,4



95,30



P



<0,05



>0,05



<0,05



<0,05



>0,05



CV(%)



13,7



14,3



13,3



14,4



5,74



LSD.0,05



0,62



ns



32,7



50,7



ns



Số củ/khóm



KL củ/khóm



(củ)



(gram)



Cơng thức



Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Ngun, PL: Phú Lương)

- Số củ/khóm thí nghiệm vụ đông 2017 dao động từ 6,7 - 9,4 (Thành Phố

Thái Nguyên) và từ 7,3 - 10,3 củ (Phú Lương). Tại điểm Thành Phố Thái Nguyên,



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

giống khoai tây KT1 vụ đông 2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×