Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
đối với giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

đối với giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

105

10



P4M1



131,75



130,55



74,553



51,19



55,99



11



P4M2



159,55



153,80



77,953



81,59



75,84



12



P4M3



163,10



159,45



81,353



81,74



78,09



Giá khoai tây TB: 5.000 đ/kg

Số liệu ở bảng 3.36 cho thấy, công thức P3M2 và P3M3 cho lãi thuần cao

nhất (90,93 - 94,53 triệu đồng/ha). Như vậy tại Thành Phố Thái Nguyên, đối với

giống khoai tây KT1 có thể trồng mật độ 5 - 6 khóm/m 2 và lượng phân khoáng từ

180 N + 180 P205 + 180 K20/ha (P3) đến 210 N + 210 P 205 + 210 K20/ha (P4). Tuy

nhiên để giảm chi phí nên sử dụng cơng thức P3M2, vì cơng thức này tổng thu ít

hơn công thức P3M3 là 2,5 triệu đồng/ha, trong khi tổng chi phí ít cao hơn 3,4 triệu

đồng/ha. Mặt khác trồng thưa dễ chăm sóc, ít sâu bệnh hại, củ to hơn, kết quả này

trùng với nghiên cứu của Trương Văn Hộ, 2010 [17] và Lê Sỹ Lợi [24].

3.3.3. Ảnh hưởng của mật độ và phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng phát

triển của giống khoai tây KT1 vụ đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

3.3.3.1. Ảnh hưởng của mật độ và phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng của

giống khoai tây KT1 vụ đông 2016 và 2017

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phân hữu cơ vi sinh đến

sinh trưởng của giống khoai tây KT1 được trình bày ở bảng 3.37, 3.38 và 3.39.

Bảng 3.37. Ảnh hưởng của mật độ và phân hữu cơ vi sinh đến tỷ lệ mọc và sinh

trưởng của giống khoai tây KT vụ đông năm 2016 và 2017

Năm 2016

TT



Năm 2017



Công



Tỷ lệ



STPT



DT



Tỷ lệ



STPT



DT



thức



mọc



(điểm 3-



TLCPĐ



mọc



(điểm



TLCPĐ



(%)



7)



(%)



(%)



3-7)



(%)



1



H1M1



98,1



7



96,7



98,1



5



98,3



2



H1M2



96,3



7



100



97,8



7



100



3



H1M3



97,5



7



100



98,8



7



100



4



H2M1



96,3



5



98,3



97,2



5



96,7



5



H2M2



97,0



5



96,7



97,8



5



98,3



6



H2M3



96,3



5



100



97,5



5



100



106

7



H3M1



95,4



5



96,7



96,3



5



98,3



8



H3M2



93,3



5



100



96,3



5



100



9



H3M3



95,7



5



100



95,1



5



100



10



H4M1



96,3



5



97,0



90,7



5



97,0



11



H4M2



95,6



5



96,7



95,6



5



98,3



12



H4M3



93,2



5



100



94,4



5



100



13



H5M1



95,4



5



96,7



93,5



5



96,7



14



H5M2



97,0



5



96,7



95,6



5



100



15



H5M3



94,4



5



100



94,4



5



100



Ghi chú: (STPT: Sinh trưởng, phát triển; DTTLCPĐ: diện tích tán lá che

phủ đất; điểm 3; kém; điểm 5; Trung bình; điểm 7; tốt)

- Tỷ lệ mọc của các cơng thức thí nghiệm cao (>90%), dao động từ 93,2 98,1% (năm 2016) và từ 90,7 - 98,8% (năm 2017). Như vậy mật độ và phân bón

khơng ảnh hưởng tới tỷ lệ mọc của giống khoai tây KT1.

- Sinh trưởng thân lá của giống KT1 ở cơng thức thí nghiệm trong 2 vụ đông

2016 và 2017 dao động từ trung bình đến tốt. Trong đó cơng thức H1M1 (năm 2016,

công thức H1M2 và H1M3 năm 2017) sinh trưởng của cây tốt, được đánh giá ở điểm

7. Các công thức còn lại cây sinh trưởng trung bình, được đánh giá ở điểm 5.

- Diện tích tán lá che phủ đất của giống khoai tây KT1 ở các cơng thức thí

nghiệm dao động từ 96,7 - 100%. Trong đó các cơng thức H1M2, H1M3, H2M3,

H3M2, H3M3, H4M3 và H5M3 có diện tích tán lá che phủ đất đạt 100%. Các cơng

thức còn lại dao động từ 96,7 - 98,3%.

Như vậy, mật độ và các loại phân bón trong thí nghiệm đã ảnh hưởng đến

sinh trưởng thân lá của giống khoai tây KT1. Khi trồng ở mật độ 6 khóm/m 2 (M3)

kết hợp với các loại phân bón thí nghiệm và mật độ 5 khóm/m 2 (M2) kết hợp với

phân chuồng, phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm và phân hữu cơ vi sinh Trùn Quế, thân

lá của cây khoai tây sinh trưởng mạnh, diện tích tán lá che phủ đất đạt 100%.



107

- Số liệu bảng 3.38 cho thấy, vụ đông năm 2016, chiều cao cây của các cơng

thức thí nghiệm dao động từ 59,27 - 65,27 cm. Khơng có sự tương tác giữa mật độ

và phân bón đến chiều cao cây của giống khoai tây KT1 (P M*H>0,05). Như vậy sai

khác chiều cao cây giữa các công thức là do ảnh hưởng của mật độ trồng (P M<0,05)

và tác động của của các loại phân hữu cơ vi sinh (P H<0,01). Trong thí nghiệm mật

độ trồng thưa (M1: 4 khóm/m 2) có chiều cao cây cao nhất (63,82 cm), mật độ trồng

dày hơn (M2 và M3) chiều cao cây giảm (61,10 - 62,28 cm).

- Trong các loại phân bón thí nghiệm, bón phân chuồng chiều cao cây (65,27 cm)

cao hơn các loại phân hữu cơ vi sinh còn lại ở mức tin cậy 95%.

- Số thân/khóm của giống khoai tây KT1 ở các cơng thức bón phân hữu cơ vi

sinh dao động từ 2,93- 4,47 thân. Khơng có sự tương tác giữa mật độ và các loại

phân hữu cơ vi sinh đến số thân/khóm (PM*H>0,05). Sai khác thân/khóm ở các mật

độ trồng khơng có ý nghĩa (PM>0,05).

Bảng 3.38. Ảnh hưởng của mật độ và phân hữu cơ vi sinh đến chiều cao cây

và số thân/khóm giống khoai tây KT1 vụ đơng năm 2016

Phân



Chiều cao cây (cm)



Số thân/khóm (thân)



bón



M1



M2



M3



TBPB



M1



M2



M3



TBPB



H1



65,27



64,53



63,93



64,54a



4,40



4,00



4,47



4,29a



H2



64,13



63,20



59,27



62,20b



3,67



3,47



3,73



3,62b



H3



61,73



63,20



61,33



62,09b



3,20



3,80



3,20



3,40bc



H4



64,20



59,27



61,53



61,67b



3,40



3,73



3,47



3,53bc



H5



63,73



61,20



59,47



61,47b



2,93



3,07



3,40



3,13c



TBMĐ



63,82a



62,28ab



61,10b



3,52



3,61



3,65



P



M <0,05



M >0,05



H<0,01



H <0,05



M*H>0,05



M*H>0,05



108

CV(%)



LSD.0,05



4,95



13,64



M: 2,36



M: ns



H: 3,05



H: 0,48



M*H: ns



M*H: ns



Như vậy, sai khác số thân/khóm ở các cơng thức là do ảnh hưởng của các

loại phân hữu cơ vi sinh. Trong thí nghiệm, các cơng thức có bón phân chuồng (H1)

có số thân/khóm nhiều nhất (4,29 thân), tiếp đến là phân hữu cơ vi sinh Sơng Gianh

(3,62 thân). Các loại phân còn lại ảnh hưởng đến số thân/khóm như nhau.

Vụ đơng năm 2017, chiều cao cây của giống khoai tây KT1 ở các công thức

thí nghiệm dao động từ 59,07 - 65,01 cm. Khơng có sự tương tác giữa mật độ và

phân bón đến chiều cao cây (PM*H>0,05). Chiều cao cây ở các mật độ trồng sai khác

khơng có ý nghĩa (PM>0,05). Như vậy, sự sai khác chiều cao cây của các công thức

là do tác động của câc loại phân hữu cơ vi sinh. Trong thí nghiệm, cơng thức có bón

phân chuồng (H1) có chiều cao cây đạt cao nhất (65,01 cm), các loại phân bón còn

lại tác động đến chiều cao cây như nhau.

Bảng 3.39. Ảnh hưởng của mật độ và phân hữu cơ vi sinh đến chiều cao cây

và số thân/khóm giống khoai tây KT1 vụ đơng năm 2017

Phân

bón



Chiều cao cây (cm)



Số thân/khóm (thân)



M1



M2



M3



TBPB



M1



M2



M3



TBPB



H1



65,01



66,13



63,33



63,82a



3,20



3,60



4,27



3,76a



H2



63,20



61,40



59,20



61,27b



3,47



3,40



3,13



3,33ab



H3



62,47



60,07



59,79



60,77b



2,87



3,53



3,00



3,13b



H4



60,20



62,47



59,07



60,58b



3,20



3,73



3,47



3,47ab



H5



63,13



61,47



59,80



61,47b



2,93



3,00



3,20



3,04b



TBMĐ



62,96



62,31



60,24



3,13



3,49



3,41



P



M >0,05



M >0,05



109



H<0,05



H<0,05



M*H>0,05



M*H>0,05



5,83



13,10



M: ns



M: ns



H: 3,52



H: 0,43



M*P: ns



M*P: ns



CV(%)



LSD.0,05



- Số thân/khóm của các cơng thức dao động từ 2,87 - 4,27 thân, khơng có sự

tương tác giữa mật độ và các loại phân hữu cơ vi sinh đến số thân/khóm (P M*H>0,05).

Mật độ trồng trong thí nghiệm khơng ảnh hưởng đến số thân/khóm (P M>0,05). Như

vậy, sai khác số thân/khóm của các cơng thức là do tác động của các loại phân hữu

cơ vi sinh (PH<0,05). Trong đó, cơng thức bón phân chuồng (H1) có số thân/khóm

(3,76 thân) tương đương với bón phân hữu cơ vi sinh Sơng Gianh (H2: 3,33 thân),

hữu cơ vi sinh Tiến Nông (H4: 3,47 thân) và nhiều hơn 2 loại phân vi sinh còn lại.

3.3.3.2. Ảnh hưởng của mật độ và phân hữu cơ vi sinh đến tình hình sâu bệnh hại

giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Bảng 3.40. Ảnh hưởng của mật độ và phân hữu cơ vi sinh đến tình hình bệnh

hại giống khoai tây KT1 vụ đơng năm 2016 và 2017

Năm 2016

TT



Công

thức



1



H1M1



MS

(điểm19)

1



2



H1M2



3



Năm 2017



HX

(%)



Virút

(%)



MS

(điểm1-9)



HX

(%)



Virút

(%)



0



0



1



0,3



0



1



0



0,7



1



0



0



H1M3



3



1,2



0,5



3



1,1



1,6



4



H2M1



1



0



0



1



0



2,2



5



H2M2



3



2,3



1,7



1



2,2



3,4



6



H2M3



3



1,2



0,7



3



1,2



1,7



7



H3M1



1



0



0,9



1



0



2,4



8



H3M2



3



0



1,2



3



2,4



0,7



110

9



H3M3



3



2,6



3,4



3



3,4



0,5



10



H4M1



1



0



0



1



0,2



0



11



H4M2



3



0



1,2



1



1,2



0



12



H4M3



3



2,4



2,5



3



0



1,3



13



H5M1



3



0



0,6



3



0



0,7



14



H5M2



3



1,7



1,7



3



2,4



0,3



15



H5M3



3



2,2



3,4



3



3,2



3,4



Ghi chú: (MS: mốc sương; HX: héo xanh; VR; vi rút; điểm 1: Không bị

bệnh; điểm 3: Nhẹ, điểm 5: Trung bình, điểm 7: Nặng, điểm 9: Rất nặng)

- Bệnh mốc sương: Mức độ bị nhiễm bệnh của giống khoai tây KT1 chịu ảnh

hưởng của mật độ trồng và loại phân bón. Ở mật độ trồng thấp (M1: 36 cây/ô) kết

hợp với phân chuồng, hữu cơ vi sinh sông Gianh, Quế Lâm và Tiến Nông (công

thức H1M1, H1M2, H2M1, H3M1, H4M1) cây không bị nhiễm bệnh, được đánh

gía ở điểm 1 (cả 2 vụ đơng). Nếu tăng mật độ (M2: 5 khóm/m 2 và M3: 6 khóm/m2)

bị bệnh nhẹ, được đánh giá ở điểm 3 (<20% diện tích thân lá bị nhiễm bệnh).

- Tỷ lệ cây bị bệnh héo xanh dao động từ 0 - 2,4% (năm 2016) và từ 0 - 3,4%

(năm 2017). Nhìn chung tỷ lệ cây bị bệnh có xu hướng tăng khi tăng mật độ trồng.

Trong thí nghiệm, các cơng thức H1M1, H1M2, H2M1, H3M1, H5M1 mật độ trồng

thưa (M1) (cả 2 vụ đông), công thức H3M2, H4M1, H4M2 (vụ đông 2016) và công

thức 12 (vụ đông 2017) không bị nhiễm bệnh, các cơng thức còn lại tỷ lệ cây bị

bệnh thấp, dao động từ 0,2 - 3,4% số cây bị bệnh.

- Tỷ lệ cây bị nhiễm bệnh virút tăng theo chiều tăng của mật độ trồng, dao

động từ 0 - 3,4% (cả 2 vụ đông).

Như vậy, đối với giống khoai tây KT1 mật độ đã ảnh hưởng đến mức độ hại

của bệnh mốc sương, tỷ lệ cây bị nhiễm bệnh héo xanh và virút. Mật độ càng dày,

cây bị nhiễm bệnh càng cao. Các loại phân hữu cơ vi sinh ảnh hưởng không rõ ràng

đến mức độ và tỷ lệ cây bị bệnh.

3.3.3.3. Ảnh hưởng của mật độ và phân hữu cơ vi sinh đến các yếu tố cấu thành

năng suất và năng suất giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Bảng 3.41. Ảnh hưởng của mật độ và phân hữu cơ vi sinh đến số củ

và khối lượng củ/khóm giống khoai tây KT1 vụ đơng năm 2016

Số củ/khóm (củ)



Khối lượng củ/khóm (gram)



111

Phân



M1



bón

H1

H2

H3

H4

H5

TBMĐ



7,53

7,03

6,67

6,47

6,53

6,85c



P

CV(%)

LSD.0,05



M2



M3



TBPB



M1



8,60 9,07

7,13 7,87

6,87 6,97

6,80 7,03

6,90 7,30

7,26b 7,65a

M <0,01

H<0,01

M*H>0,05

5,70

M: 0,31

H: 0,4

M*H: ns



8,40a

7,34b

6,91c

6,83c

6,77c



687,24

673,75

657,07

651,43

664,03

666,70a



M2



M3



639,99 554,86

571,49 525,08

575,35 509,70

564,37 508,60

566,95 512,16

583,63b 522,08c

M <0,01

H<0,01

M*H>0,05

4,55

M: 20,24

H: 26,13

M*H: ns



TBPB

627,36a

590,11b

584,04b

574,80b

577,71b



- Vụ đông năm 2016, số củ/khóm của giống khoai tây KT1 ở các cơng thức

thí nghiệm dao động từ 7,53 - 9,07 củ. Khơng có sự tương tác giữa mật độ trồng và

các loại phân hữu cơ vi sinh đến số củ/khóm (P M*H>0,05). Sự khác nhau số củ/khóm

giữa các cơng thức là do ảnh hưởng của mật độ trồng (P M<0,01) và tác động của các

loại phân hữu cơ vi sinh (PH<0,01).

- Kết quả cho thấy mật độ trồng dày (M3), số củ/khóm nhiều nhất (7,65 củ),

tiếp đến M2 (7,26 củ), mật độ trồng thưa (M1) số củ ít nhất (6,85 củ). Trong các

loại phân bón thí nghiệm, phân chuồng (H1) cho số củ nhiều nhất (8,4 củ), tiếp đến

là phân hữu cơ vi sinh Sơng Gianh (H2: 7,34 củ). Bón các loại phân hữu cơ vi sinh

còn lại có số củ tương đương nhau (6,77 - 6,91 củ).

- Khối lượng củ/khóm của các cơng thức dao động từ 508,6 - 687,24 g.

Khơng có sự tương tác giữa mật độ trồng và các loại phân hữu cơ vi sinh đến số

củ/khóm (PM*H>0,05). Như vậy, sai khác khối lượng củ/khóm ở các cơng thức là do

mật độ trồng (PM<0,01) và tác động của các loại phân hữu cơ vi sinh (P H<0,01). Mật

độ trồng càng thưa khối lượng củ càng cao, trong thí nghiệm (M1: 4 khóm/m 2) có

khối lượng củ/khóm đạt cao nhất (666,7g) và giảm dần ở các mật độ trồng dày hơn.

Trong các loại phân bón thí nghiệm, phân chuồng cho khối lượng củ/khóm cao nhất

(627,36g), các loại phân hữu cơ vi sinh còn lại có khối lượng củ tương đương nhau

(574,8 - 590,11g).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

đối với giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×