Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
và số thân/khóm giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2017

và số thân/khóm giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

98

/khóm thấp (2,93 - 3,18 thân).

3.3.2.2. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến tình hình sâu bệnh hại giống khoai

tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

- Bệnh mốc sương: Mức độ bị nhiễm bệnh của giống khoai tây KT1 chịu ảnh

hưởng của mật độ trồng và liều lượng phân bón. Ở mức phân bón thấp (cơng thức

P1M1, P1M2, P1M3) và mật độ thấp (công thức P2M1 và P3M1) không bị nhiễm

bệnh, được đánh giá ở điểm 1 (cả 2 vụ đông). Khi tăng mật độ trồng đồng thời tăng

liều lượng phân bón mức độ nhiễm bệnh của khoai tây tăng, trong thí nghiệm cơng

thức (P4M3: 210 kg N + 210 kg P205 + 210 kg K20), khoai tây bị bệnh nặng hơn các

công thức khác (từ 20 - 50% diện tích thân lá bị nhiễm bệnh), được đánh giá ở điểm

5. Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Trịnh Khắc Quang, (2000) [28].

Bảng 3.31. Ảnh hưởng của mật độ và phân khống đến tình hình bệnh hại

giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Năm 2016

TT



Công

thức



Mốc

sương

(điểm19)



Héo

xanh

(%)



Năm 2017

Virút

(%)



Mốc

sương



Héo

xanh



(điểm1-9)



(%)



Virút

(%)



1



P1M1



1



0



0



1



0



0



2



P1M2



1



0



0



1



0



0



3



P1M3



1



0,5



0



1



0



0,3



4



P2M1



1



0



0



1



0



0



5



P2M2



3



0,2



0,4



3



0,4



0,6



6



P2M3



3



1,3



1,2



3



0,5



0,2



7



P3M1



1



0



0



1



0



0



8



P3M2



3



1,7



1,2



3



1,2



0,9



9



P3M3



3



3,5



2,2



3



3,4



2,5



10



P4M1



3



2,1



1,4



3



1,4



2,2



11



P4M2



3



3,7



2,3



3



4,2



2,5



99

12



P4M3



5



4,4



2,2



5



5,1



7,9



Ghi chú: (điểm 1: Không bị bệnh; điểm 3: Nhẹ; điểm 5: TB; điểm

7: Nặng;

điểm 9: Rất nặng)

- Tỷ lệ cây bị bệnh héo xanh dao động từ 0 - 4,4% (năm 2016) và từ 0 - 5,1%

(năm 2017). Nhìn chung tỷ lệ cây bị bệnh có xu hướng tăng khi tăng mật độ trồng

kết hợp tăng liều lượng phân bón. Trong thí nghiệm, các cơng thức P1M2, P1M2,

P1M3, P 2M1,và P3M11 không bị bệnh, các công thức còn lại tỷ lệ cây bị bệnh tăng

dần khi tăng mật độ và phân bón. Trong đó cơng thức P4M3: 210 kg N + 210 kg

P205 + 210 kg K20 có tỷ lệ cây bị bệnh cao nhất (4,4 - 5,1%).

Như vậy, mật độ trồng và liều lượng phân khoáng trong thí nghiệm đã ảnh

hưởng đến khả năng nhiễm bệnh mốc sương, héo xanh và virút của giống khoai tây

KT1. Khi tăng mật độ từ 4 khóm/m 2 (M1) lên 6 khóm/m2 (M3), đồng thời tăng

lượng phân bón thì mức độ nhiễm các bệnh trên nặng hơn.

3.3.2.3. Ảnh hưởng của mật độ và phân khoáng đến các yếu tố cấu thành năng suất

và năng suất giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Bảng 3.32. Ảnh hưởng của mật độ và phân khống đến số củ và khối lượng

củ/khóm giống khoai tây KT1 vụ đơng năm 2016

Phân



Số củ/khóm (củ)



Khối lượng củ/khóm (gram)



bón



M1



M2



M3



TBPB



M1



M2



M3



TBPB



P1



6,90



7,10



8,03



7,34c



673,85



563,86



519,11



585,61c



P2



7,77



9,03



8,27



8,02b



680,49



643,92



538,32



614,25bc



P3



9,07



9,77



11,13



9,99a



703,56



683,97



584,65



657,39a



P4



8,00



8,60



8,97



8,52b



677,06



642,72



550,53



623,43b



TBMĐ



7,93b



8,38b



9,10a



683,74a



628,62b



548,15c



P



M <0,01



M <0,01



P<0,01



P<0,01



M*P>0,05



M*P>0,05



100

CV(%)



LSD.0,05



6,92



4,98



M: 0,50



M: 25,99



P: 0,58



P: 30,01



M*P: ns



M*P: ns



- Số củ/khóm của các cơng thức thí nghiệm dao động từ 6,9 - 11,13 củ.

Khơng có sự tương tác giữa mật độ trồng và liều lượng phân khoáng đến số

củ/khóm (PM*P> 0,05).

Sai khác số củ/khóm của các cơng thức là do tác động riêng rẽ của mật độ

trồng (PM <0,01) và liều lượng phân bón (PP<0,01). Trong thí nghiệm mật độ M3 (6

khóm/m2) có số củ nhiều nhất (9,1 củ), các mật độ trồng thấp hơn (M1 và M2: 4 - 5

khóm/m2) số củ/khóm ít hơn (7,93 - 8,38 củ). Khi tăng liều lượng phân bón số củ có

xu hướng tăng, đạt cao nhất (9,99 củ) ở liều lượng P3 (bón 180 kg N + 180 kg P 205

+ 180 kg K20), tiếp đến là P2 và P4 (8,27 - 8,97 củ), liều lượng phân bón thấp (P1),

số củ/khóm ít nhất (7,34 củ).

- Khối lượng củ/khóm của các cơng thức thí nghiệm dao động từ 519,11 703,56 g. Khơng có sự tương tác giữa mật độ trồng và liều lượng phân khống đến

khối lượng củ/khóm (PM*P> 0,05).

Như vậy, sai khác khối lượng củ/khóm là do tác động riêng rẽ của mật độ

trồng (PM<0,01) và liều lượng phân bón (PP<0,01). Kết quả thí nghiệm cho thấy, khi

trồng mật độ thưa (M1: 4 khóm/m2) khối lượng củ đạt cao nhất (683,74 g) và (M3 6

khóm/m2) có khối lượng củ thấp nhất (550,53 g). Kết quả này trùng với nghiên cứu

của Nguyễn Thị Kim Thanh và cs, (1992) [36]; Berga et al.,(1994) [58]; Endale

Gebre et al.,(2001) [74]; Lê Sỹ Lợi (2008) [24].

Đánh giá ảnh hưởng của liều lượng phân khoáng đến khối lượng củ/khóm cho

thấy, khi tăng liều lượng phân bón thì khối lượng củ tăng, ở mức bón P3 (180 kg N +

180 kg P205 + 180 kg K20) khối lượng củ/khóm đạt cao nhất (657,39g).

Vụ đơng năm 2017, tác động của mật độ và phân khoáng đến số củ và khối

lượng củ/khóm của giống khoai tây KT1 tương tự như vụ đơng 2016.



101

- Số củ/khóm của các cơng thức thí nghiệm dao động từ 6,23 - 9,87 củ,

khơng có sự tương tác giữa mật độ trồng và liều lượng phân khống đến số củ

(PM*P> 0,05).

Như vậy, sai khác số củ/khóm của các cơng thức thí nghiệm chịu tác động

riêng rẽ của mật độ trồng (PM<0,01) và lượng phân khoáng (PP<0,01). Khi trồng ở

mật độ 6 khóm/m2 (M3), giống khoai tây KT1 có số củ nhiều nhất (8,48 củ) ở mức

tin cậy 95%. Số củ/ khóm của các liều lượng phân khống dao động từ 6,78 - 9,36

củ, trong đó mức bón 180 kg N + 180 kg P 205 + 180 kg K20/ha (P3) có số củ nhiều

nhất (9,36 củ) và thấp nhất ở liều lượng P1 (6,78 củ).

Bảng 3.33. Ảnh hưởng của mật độ và phân khoáng đến số củ và khối lượng

củ giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2017

Phân

bón



Số củ/khóm (củ)



Khối lượng củ/khóm (gam)



M1



M2



M3



TBPB



M1



M2



M3



TBPB



P1



6,23



6,53



7,57



6,78c



655,72



562,12



504,98



574,27c



P2



7,27



7,63



8,50



7,80b



683,23



621,37



539,14



614,58b



P3



8,57



9,63



9,87



9,36a



701,74



684,66



584,91



657,10a



P4



7,53



7,83



7,97



7,78b



690,38



624,60



538,07



617,18b



TBMĐ



7,40b



7,91b



8,48a



P



CV(%)



LSD.0,05



682,77a 623,19b 541,77c



M<0,01



M<0,01



P<0,01



P<0,01



M*P>0,05



M*P>0,05



7,93



4,63



M: 0,54



M: 24,46



P: 0,62



P: 28,25



M*P: ns



M*P: ns



102

- Khối lượng củ/khóm dao động từ 504,98 - 701,74 g, khơng có sự tương tác

giữa mật độ trồng và liều lượng phân khoáng đến khối lượng củ/khóm (PM*P> 0,05).

Sai khác khối lượng củ/khóm của các cơng thức thí nghiệm là do tác động

riêng rẽ của mật độ trồng (P M<0,01) và liều lượng phân bón (PP<0,01). Mật độ trồng

càng cao, khối lượng củ càng giảm, khối lượng củ đạt cao nhất ở mật độ M1 (4

khóm/m2) là 682,77 g, khối lượng củ giảm dần khi tăng mật độ lên M2 (623,19g) và

M3 (541,77 g).

Khối lượng củ/khóm của các liều lượng phân bón dao động từ 574,27 - 657,1

g. Trong đó mức bón P3 (180N + 180 P 205 + 180 K20/ha) khối lượng củ đạt cao nhất

(657,1 g), ở mức tin cậy 95%.

Bảng 3.34. Ảnh hưởng của mật độ và phân khoáng đến tỷ lệ củ thương phẩm

của giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Phân

bón



Năm 2016



Năm 2017



M1



M2



M3



TBPB



M1



M2



M3



TBPB



P1



93,00



82,00



79,80



84,93



93,70



82,6



78,6



84,97



P2



93,70



88,07



80,50



87,42



93,50



90,8



81,2



88,50



P3



95,40



93,90



82,70



90,67



95,0



94,1



82,9



90,67



P4



92,50



91,70



81,80



88,67



93,8



90,5



81,0



88,43



TBMĐ



93,65a



88,92a



81,20b



94,00a



89,50a



80,93b



M<0,01



M<0,01



P>0,05



P>0,05



M*P>0,05



M*P>0,05



CV(%)



9,17



7,97



LSD.0,05



M: 6,92



M: 6,02



P: ns



P: ns



P



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

và số thân/khóm giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×