Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
vụ đông năm 2016 tại Thái Nguyên

vụ đông năm 2016 tại Thái Nguyên

Tải bản đầy đủ - 0trang

84

giống trong điều kiện trồng trọt và sinh thái nhất định. Kết quả được trình bày ở

bảng 3.13, 3.14 và biểu đồ 3.2, 3.3.

Đơn vị: tấn/ha



Biểu đồ 3.2: Năng suất thực thu của một số giống khoai tây vụ đông năm 2015

Bảng 3.18. Năng suất thực thu của một số giống khoai tây

vụ đông năm 2015 tại Thái Nguyên

Đơn vị tính: tấn/ha

TT



Giống



1

2

3

4

5

6

7

8



KT1

K3

12KT3-1

KT9

Georgina

Concordia

Jelly

Solara (đ/c)

TB địa điểm

G

Đ

Đ*G



P

CV (%)

LSD.0,05



G

Đ



Thành phố

Thái Nguyên

29,42bc

16,44e

26,81c

27,26bc

27,36bc

17,28e

26,74c

16,38e

23,46b



Phú Lương



TB giống



33,78a

20,00d

29,88b

28,00bc

28,12bc

26,44c

29,38bc

27,22bc

27,88a

<0,01

<0,01

<0,01

6,21

1,87

0,93



31,60a

18,22d

28,35b

27,63b

27,74b

21,86c

28,16b

21,70c



85

Đ*G

1,87

Số liệu ở bảng 3.18 và biểu đồ 3.2 cho thấy, năng suất của các giống khoai

tây thí nghiệm năm 2015 dao động từ 16,38 - 33,78 tấn/ha. Có sự tương tác giữa

giống và địa điểm trồng (P Đ*G <0,01). Trong thí nghiệm, giống KT9, Georgina và

Jelly có năng suất thực thu ổn định ở 2 địa điểm nghiên cứu. Các giống còn lại

năng suất thực thu tại Phú Lương cao hơn điểm Thành Phố Thái Nguyên.

Bảng 3.19. Năng suất thực thu của một số giống khoai tây thí nghiệm

vụ đơng năm 2016 tại Thái Nguyên

Đơn vị tính: tấn/ha

Thành phố



TT



Giống



1



KT1



30,67



2



K3



14,00



25,56



19,77d



3



12KT3-1



26,56



28,94



27,75ab



4



KT9



26,11



27,94



27,02b



5



Georgina



27,18



27,78



27,48b



6



Concordia



26,56



26,28



26,41bc



7



Jelly



26,90



28,83



27,88ab



8



Solara (đ/c)



17,89



26,78



22,33c



TB địa điểm



24,48b



P



Phú Lương



TB giống



33,39



32,04a



28,19a



G



<0,01



Đ



<0,01



Đ*G



>0,05



CV(%)

LSD.0,05



Thái Nguyên



14,11

G



4,40



Đ



2,20



Đ*G



ns



Số liệu ở bảng 3.19 và biểu đồ 3.3 cho thấy năng suất thực thu của các giống

khoai tây thí nghiệm năm 2016 dao động từ 14 -33,78 tấn/ha. Khơng có sự tương



86

tác giữa giống và địa điểm trồng (PĐ*G > 0,05), như vậy biến động về năng suất thực

thu của các giống khoai tây thí nghiệm ở 2 địa điểm trồng là như nhau.

Đánh giá ảnh hưởng của địa điểm trồng đến năng suất cho thấy, các giống

khoai tây thí nghiệm trồng tại Phú Lương có năng suất trung bình (28,19 tấn/ha) cao

hơn ở Thành Phố Thái Nguyên (24,48 tấn/ha).

Đánh giá ảnh hưởng của giống đến năng suất thực thu cho thấy, giống K3 có

năng suất thực thu thấp nhất (19,77 tấn/ha), thấp hơn đối chứng (Solara: 22,33

tấn/ha). Các giống còn lại có năng suất cao hơn đối chứng. Trong đó KT1 có năng

suất thực thu cao nhất (32,03 tấn/ha) ở mức tin cậy 95%.

Đơn vị: tấn/ha



Biểu đồ 3.3: Năng suất thực thu của một số giống khoai tây vụ đông năm 2016

3.2.6. Một số chỉ tiêu chất lượng của một số giống khoai tây thí nghiệm

- Hàm lượng chất khơ của các giống khoai tây thí nghiệm dao động từ 16,4 20,5%. Trong đó giống KT1 có hàm lượng chất khơ cao nhất (20,5%), các giống còn lại

tương đương hoặc thấp hơn đối chứng (Solara: 18,8%).

- Hàm lượng đường dao động từ 0,37 - 0,62%. Trong đó KT1 có hàm

lượng đường thấp nhất (0,37%), KT9 có hàm lượng đường cao nhất (0,62%), các

giống còn lại tương đương đối chứng (Solara: 0,57%).

- Hàm lượng tinh bột dao động từ 13,7 - 18,7%. Trong thí nghiệm giống

KT1 có hàm lượng tinh bột cao nhất (18,7%), giống Georgina và Concordia có



87

hàm lượng tinh bột thấp nhất (13,7 - 14%). Các giống còn lại hàm lượng tinh bột

tương đương đối chứng (Solara: 16,3%).

- Hàm lượng vitamin C của các giống khoai tây thí nghiệm dao động từ

14,8 - 19 mg/100g. Trong đó giống K3 và Concordia có hàm lượng vitamin C tương

đương đối chứng (Solara: 14,9 mg/100 g). Các giống còn lại cao hơn đối chứng.

Bảng 3.20. Kết quả phân tích chất lượng một số giống khoai tây năm 2016

tại Phú Lương

Hàm lượng

Giống



Chất khô

(%)



Đường

khử

(%)



Tinh bột

(%)



Chất lượng sau luộc

VTMC

(mg/100g

)



Độ bở



Thử nếm



(điểm 1-5) (điểm1-5)



KT1



20,5



0,37



18,7



16,0



1



2



K3



17,2



0,56



15,0



15,4



1



3



12KT3-1



18,9



0,57



16,3



17,0



1



1



KT9



18,0



0,62



16,5



18,0



3



3



Georgina



16,5



0,52



13,7



18,3



1



2



Concordia



16,4



0,57



14,0



14,8



1



1



Jelly



18,9



0,56



16,8



19,0



3



2



Solara (đ/c)



18,8



0,57



16,3



14,9



1



2



Phân tích tại Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm

- Độ bở của các giống khoai tây dao động từ điểm 1 - 3. Trong thí nghiệm

giống KT9 và Jelly bở ít, được đánh giá ở điểm 3, các giống còn lại khi luộc củ bở

được đánh giá ở điểm 1, tương đương đối chứng.

- Kết quả thử nếm sau luộc cho thấy, giống 12KT3-1 và Concordia rất ngon

được đánh giá ở điểm 1, tương đương đối chứng, giống K3 và KT9 ngon trung

bình, được đánh giá ở điểm 3. Các giống còn lại nếm thử ngon được đánh giá ở

điểm 2, tương đương với đối chứng.



88

Kết quả nghiên cứu đã xác định được giống khoai tây KT1 có sức sinh

trưởng tốt, nhiễm sâu bệnh nhẹ, năng suất cao (31,6 - 32,03 tấn/ha), tỷ lệ củ thương

phẩm đạt >90% (ở 2 địa điểm nghiên cứu). Các chỉ tiêu chất lượng tốt, phù hợp với

nhu cầu tiêu thụ ăn tươi và chế biến trên thị trường. Kết quả này phù hợp với

nghiên cứu của Trịnh Văn Mỵ, 2014 [25]. Do vậy chúng tôi đã chọn giống KT1

để tiến hành các thí nghiệm biện pháp kỹ thuật.

3.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh

trưởng phát triển của giống khoai tây KT1

3.3.1. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng, phát triển giống khoai

tây KT1 vụ đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

3.3.1.1. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng của giống khoai tây KT1

vụ đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

Thời vụ là biện pháp kỹ thuật quan trọng đối với cây trồng, đặc biệt là cây

ngắn ngày, xác định đúng thời vụ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cây sinh trưởng,

phát triển tốt làm tiền đề cho năng suất cao. Khoai tây là cây trồng ơn đới nên

khi trồng ở vùng khí hậu nhiệt đới thì việc xác định khung thời vụ hợp lý là biện

pháp kỹ thuật cần được quan tâm hàng đầu trong thâm canh.

Bảng 3.21. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tỷ lệ mọc

của giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Năm 2016

Thời vụ



Ngày

trồng



Năm 2017



Tỷ lệ mọc

(%)



Tỷ lệ mọc

(%)



Tỷ lệ mọc

(%)



Tỷ lệ mọc

(%)



TPTN



PL



TPTN



PL



TV1



21/10



90,4



92,6



93,3



90,4



TV2



01/11



95,6



95,6



95,6



96,3



TV3



10/11



96,3



96,3



96,3



97,8



TV4



20/11



94,1



95,8



92,6



93,3



Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên, PL: Phú Lương)

- Số liệu bảng 3.21 cho thấy, giống khoai tây KT1 trồng tại Thành Phố Thái

Nguyên trong khung thời vụ từ 21/10 - 20/11 đều có tỷ lệ nảy mầm cao > 90%, dao



89

động từ 90,4 - 96,3% (năm 2016) và từ 90,4 - 97,8% (năm 2017). Như vậy các thời

vụ trong thí nghiệm khơng ảnh hưởng đến tỷ lệ nảy mầm của giống khoai tây KT1.

- Số liệu bảng 3.21 cho thấy, sinh trưởng của giống khoai tây KT1 ở các

thời vụ thí nghiệm dao động từ trung bình đến tốt. Trong đó ở TV1 và TV4 (tại

TPTN vụ đông năm 2016 và năm 2017) và ở TV1 (tại Phú Lương vụ đông 2017),

sinh trưởng của cây trung bình, được đánh giá ở điểm 5. Các thời vụ còn lại cây

sinh trưởng tốt, được đánh giá ở điểm 7.

Bảng 3.22. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng giống khoai tây KT1

vụ đông năm 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

Năm 2016



Năm 2017



Thời



Ngày



vụ



trồng



TV1



21/10



5



7



100



100



5



5



100



100



TV2



01/11



7



7



100



100



7



7



100



100



TV3



10/11



7



7



100



100



7



7



100



100



TV4



20/11



5



7



98,3



98,3



5



7



100



98,5



STPT

(điểm 3-7)

TPTN PL



DTTLCPĐ

(%)

TPTN

PL



STPT

(điểm 3-7)

TPTN PL



DTTLCPĐ

(%)

TPTN

PL



Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên; PL: Phú Lương; STPT; sinh

trưởng phát triển; điểm 3; Kém; điểm 5; Trung bình; điểm 7; tốt; DTTLCPĐ: diện

tích tán lá che phủ đất)

Như vậy, thời vụ trồng đã ảnh hưởng đến sinh trưởng của giống khoai tây

KT1. Tại điểm Thành Phố Thái Nguyên trồng từ 01/11 - 10/11 (TV2 và TV3) cây

sinh trưởng tốt hơn 2 thời vụ còn lại. Tại điểm Phú Lương thời vụ có thể kéo dài từ

01/11 - 20/11 (TV2, TV3 và TV4) cây sinh trưởng tốt hơn thời vụ 1.

- Diện tích tán lá che phủ đất của các thời vụ trồng dao động từ 98,3 - 100%.

Trong thí nghiệm thời vụ 4 (trồng 20/11) tại điểm Thành Phố Thái Nguyên và Phú

Lương (năm 2016) và điểm Phú Lương (năm 2017), diện tích tán lá che phủ đất

<100% (98,3 - 98,5%). Các thời vụ còn lại diện tích tán lá che phủ đất đạt 100%.

Như vậy các thời vụ trong thí nghiệm đều có diện tích tán lá che phủ đất cao.

- Số liệu ở bảng 3.23 cho thấy, chiều cao cây của giống khoai tây KT1 ở các

thời vụ trồng dao động từ 59,87 - 69,27 cm (năm 2016) và từ 60,73 - 68,47 cm (năm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

vụ đông năm 2016 tại Thái Nguyên

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×