Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
thí nghiệm vụ đông năm 2015 và 2016

thí nghiệm vụ đông năm 2015 và 2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

78

- Chiều cao cây của các giống khoai tây thí nghiệm dao động từ 44,3 - 68,5

cm (năm 2015) và từ 47,2 - 68,8 cm (năm 2016). Trong thí nghiệm giống KT1, KT9

(2 địa điểm nghiên cứu năm 2015 và điểm PL năm 2016), giống Concordia và Jelly

(điểm TPTN năm 2015) có chiều cao cây cao hơn đối chứng. Giống K3, Georgina

(2 địa điểm nghiên cứu trong 2 năm) và giống Concordia (điểm PL năm 2015) có

chiều cao cây thấp hơn đối chứng ở mức tin cậy 95%. Các giống còn lại có chiều

cao cây tương đương đối chứng (Solara: 55,1 - 60,4 cm).

- Số thân/khóm là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất,

giống khoai tây có số thân chính/khóm cao thì khả năng cho năng suất cao (Đào

Mạnh Hùng, 1996; Allen và Scott, 1992) [21],[50].

Kết quả theo dõi cho thấy số thân chính/khóm của các giống khoai tây thí

nghiệm dao động từ 2,8 - 4,6 thân (năm 2015) và từ 2,6 - 6,2 thân (năm 2016).

Trong đó giống KT1 (năm 2015 và điểm TPTN năm 2016), giống KT3 (điểm TPTN

năm 2016), giống KT9 (điểm PL năm 2015, điểm TPTN năm 2016), giống

Georgina (điểm TPTN năm 2015) và Concordia (điểm TPTN năm 2016) có số

thân/khóm nhiều hơn đối chứng (Solara: 2,6 - 3,8 thân). Các giống còn lại có số

thân/khóm tương đương đối chứng (cả 2 điểm nghiên cứu trong 2 năm).

3.2.3. Một số đặc điểm hình thái của các giống khoai tây thí nghiệm

Đặc điểm hình thái là một chỉ tiêu quan trọng trong cơng tác chọn tạo giống

vì nó liên quan đến khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng củ. Kết quả theo

dõi được trình bày ở bảng 3.13.



Bảng 3.13. Một số đặc điểm hình thái của các giống khoai tây thí nghiệm

Giống



Dạng cây



Dạng củ



Màu vỏ củ



Màu ruột

củ



KT1



Nửa đứng



Oval



Vàng



Vàng



Độ sâu mắt

củ

(điểm 1-5)

3



K3



Nửa đứng



Tròn



Vàng



Vàng



5



12KT3-1



Nửa đứng



Oval



Vàng



Vàng



3



KT9



Nửa đứng



Oval



Đỏ tím



Vàng



5



Georgina



Nửa đứng



Tròn dẹt



Vàng



Vàng nhạt



3



Concordia



Nửa đứng



Tròn



Vàng



Vàng



3



79

Jelly



Nửa đứng



Oval



Vàng



Vàng



3



Solara (đ/c)



Nửa đứng



Oval



Vàng



Vàng



3



Ghi chú: (Độ sâu mắt củ, điểm 1; nông; 3;trung bình; 5; sâu)

- Dạng cây: Các giống khoai tây thí nghiệm đều có dạng cây nửa đứng, tương

tự giống đối chứng Solara.

- Dạng củ tròn, tròn dẹt đến oval. Trong đó giống Concordia có củ tròn,

Georgina, K3 có củ tròn dẹt, các giống còn lại có củ oval, tương đương đối chứng.

- Vỏ củ có màu vàng và đỏ tím. Trong thí nghiệm giống KT9 có vỏ củ màu

đỏ tím. Các giống còn lại có vỏ củ màu vàng, tương đương với giống đối chứng.

- Ruột củ có màu vàng và vàng nhạt. Trong đó giống Georgina ruột củ màu

vàng nhạt. Các giống còn lại ruột củ màu tương đương giống đối chứng.

- Độ sâu mắt củ của các giống khoai tây thí nghiệm từ trung bình đến

sâu. Trong đó giống K3 và KT9 có mắt củ sâu, được đánh giá ở điểm 5. Các

giống còn lại có mắt củ trung bình, được đánh giá ở điểm 3, tương đương giống

đối chứng.

3.2.4. Tình hình sâu bệnh hại chính của một số giống khoai tây thí nghiệm

Bệnh mốc sương (Phytophthora infestans) do nấm Phytophthora infestans

gây hại, bệnh phát sinh và phá hại nặng trong điều kiện thời tiết ẩm ướt, rét và mưa

kéo dài, trời có nhiều sương mù, nhiệt độ dưới 20 oC. Ở miền Bắc bệnh phá mạnh từ

tháng 12 đến tháng 2. Kết quả theo dõi được trình bày ở bảng 3.14.

Số liệu ở bảng 3.14 cho thấy, giống KT9 tại điểm nghiên cứu Thành Phố

Thái Nguyên năm 2015 bị nhiễm bệnh nhẹ (<20% diện tích thân lá bị nhiễm bệnh),

được đánh giá ở điểm 3. Các giống còn lại khơng bị bệnh, được đánh giá ở điểm 1.

- Bệnh héo xanh do vi khuẩn Pseudomonas solanacearum gây nên, bệnh phổ

biến ở vùng nhiệt đới nóng ẩm. Cây bị bệnh có thể chết đột ngột và thối củ, lây lan

nhanh, làm giảm năng suất.



80

Kết quả thí nghiệm cho thấy, vụ đông năm 2015 các giống khoai tây thí

nghiệm tại điểm Thành Phố Thái Ngun khơng bị bệnh, tại điểm Phú Lương bị

nhiễm bệnh nhẹ. Năm 2016, tại điểm Thành Phố Thái Nguyên các giống khoai tây

bị nhiễm bệnh nhẹ, điểm Phú Lương không bị nhiễm bệnh.

Bảng 3.14. Mức độ nhiễm bệnh mốc sương và héo xanh của các giống khoai tây

thí nghiệm vụ đơng năm 2015 và 2016

Năm 2015

Giống



Năm 2016



Mốc sương



Héo xanh



Mốc sương



Héo xanh



(điểm 1-9)



(%)



(điểm 1-9)



(%)



TPTN



PL



TPTN



PL



TPTN



PL



TPTN



PL



KT1

1

1

0

3

1

1

1

0

K3

1

1

0

1

1

1

1

0

12KT3-1

1

1

0

1

1

1

1

0

KT9

3

1

0

1

1

1

1

0

Georgina

1

1

0

1

1

1

3

0

Concordia

1

1

0

1

1

1

1

0

Jelly

1

1

0

1

1

1

1

0

Solara

1

1

0

1

1

1

1

0

(đ/c)

Ghi chú: (TPTN ; Thành Phố Thái Nguyên, PL; Phú Lương ; điểm 1; không

bị bệnh, điểm 3; nhẹ <20%, điểm 5; trung bình; điểm 7; nặng; điểm 9; rất nặng)

Nhìn chung, các giống khoai tây thí nghiệm vụ đơng năm 2015 và 2016 bị

sâu bệnh hại ở mức độ nhẹ, không ảnh hưởng đến sinh trưởng, năng suất và chất

lượng của giống.

- Bệnh virút: Lây truyền do rệp chích hút từ cây bị bệnh truyền sang cây

khỏe hoặc lây truyền qua vết thương cơ giới. Theo tác giả (Beukema,1990) [59].

Bệnh virút là ngun nhân chủ yếu gây thối hóa khoai tây mà biểu hiện rõ nhất là

năng suất giảm nhanh ở các đời sau.

Kết quả theo dõi cho thấy, các giống khoai tây thí nghiệm bị bệnh virút

xoăn lùn, tỷ lệ cây nhiễm bệnh virút dao động từ 0 - 8,9 % (năm 2015) và từ 0 4,4% (năm 2016). Tại điểm Thành Phố Thái Nguyên giống Concordia có 2,2% số



81

cây bị bệnh (năm 2015), các giống còn lại khơng bị nhiễm bệnh (cả 2 điểm nghiên

cứu trong 2 năm). Tại điểm Phú Lương giống K3, Georgina và Concordia bị nhiễm

bệnh, tỷ lệ cây bị nhiễm dao động từ 2,2 - 8,9 %. Trong đó giống Concordia bị hại

nặng nhất (4,4 - 8,9%).

Bảng 3.15. Mức độ nhiễm bệnh virút và sâu hại chính của các giống khoai tây

năm 2015 và 2016 tại Thái Nguyên



Giống



Năm 2015

Rệp, nhện,

Virút

bọ trĩ

(%)

(điểm1-9)

TPTN

PL

TPTN

PL

0

0

1

1

0

2,2

3

3

0

0

1

1

0

0

1

1

0

2,2

3

1

2,2

8,9

1

1

0

0

1

1



Năm 2016

Rệp, nhện,

Virút

bọ trĩ

(%)

(điểm1-9)

TPTN

PL

TPTN

PL

0

0

1

1

0

2,2

1

3

0

0

1

1

0

0

1

1

0

2,2

1

1

0

4,4

1

1

0

0

1

1



KT1

K3

12KT3-1

KT9

Georgina

Concordia

Jelly

Solara

0

0

1

1

0

0

1

1

(đ/c)

Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên, PL: Phú Lương; điểm 0: Không

bị hại; điểm 1: Bị hại nhẹ; điểm 3: Một số cây có lá bị hại hại; điểm 5: Tất cả các

cây có lá bị hại, cây sinh trưởng chậm; điểm 7: Trên 50% số cây bị chết, số cây còn

lại ngừng sinh trưởng; điểm 9: Tất cả các cây bị chết)

Các giống khoai tây thí nghiệm tại 2 địa điểm nghiên cứu bị rệp, nhện và bọ

trĩ hại từ điểm 1 - 3. Trong đó, giống K3 tại 2 điểm nghiên cứu năm 2015, điểm Phú

Lương năm 2016 và giống Georgina tại Thành Phố Thái Nguyên năm 2015, một số

cây có lá bị hại, được đánh giá ở điểm 3. Các giống còn lại bị hại nhẹ, được đánh

giá ở điểm 1, ít gây ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống.

3.2.5. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của một số giống khoai tây

vụ đông 2015 và 2016 tại Thái Nguyên

3.2.5.1. Các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống khoai tây thí nghiệm

Năng suất là yếu tố quan trọng hàng đầu trong công tác chọn tạo giống cây

trồng nói chung và cây khoai tây nói riêng. Để xác định và chọn lọc giống khoai tây



82

có triển vọng thì yếu tố cấu thành năng suất là cơ sở quan trọng trong đánh giá

giống. Các yếu tố này là tính trạng số lượng, do vậy ngoài phụ thuộc vào đặc điểm

của giống, chúng còn bị chi phối rất lớn bởi yếu tố ngoại cảnh như thời tiết khí hậu,

đất đai, kỹ thuật canh tác, chế độ chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh...

Bảng 3.16. Các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống khoai tây

vụ đông năm 2015 tại Thái Nguyên

Số củ/khóm

(củ)

TPTN



PL



TPTN



PL



KT1



10,3



9,4



588,4



675,6



Tỷ lệ củ

thương

phẩm

(%)

94,57



K3



4,5



9,5



328,8



400,0



74,13



12KT3-1



5,0



8,8



536,2



597,6



89,73



KT9



10,9



8,1



545,2



560,0



90,47



Georgina



9,5



10,8



547,2



562,4



85,20



Concordia



11,0



11,9



345,6



528,8



83,90



Jelly



7,2



10,0



534,8



591,6



89,67



Solara (đ/c)



4,5



10,6



327,6



544,4



87,00



P



<0,05



<0,05



<0,05



<0,05



<0,01



CV(%)



13,5



12,4



15,2



14,6



3,64



LSD.0,05



2,6



2,4



2,6



3,1



5,54



Giống



KL củ/khóm

(gram)



Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên, PL: Phú Lương)

- Số liệu ở bảng 3.16 cho thấy số củ/khóm của các giống khoai tây thí

nghiệm năm 2015 dao động từ 4,1 - 11,9 củ. Tại điểm Thành Phố Thái Nguyên

giống K3 và 12KT3-1 có số củ/khóm tương đương đối chứng (Solara: 4,5 củ), các

giống còn lại có số củ nhiều hơn đối chứng. Tại điểm Phú Lương số củ/khóm của

các giống tương đương đối chứng (Solara: 10,6 củ).

- Khối lượng củ/khóm của các giống khoai tây dao động từ 328,8g - 675,6 g.

Trong đó KT1 có khối lượng củ cao nhất (588,4 – 675,6 g) cao hơn đối chứng và

các giống còn lại ở mức tin cậy 95% (ở cả 2 địa điểm nghiên cứu).

- Tỷ lệ củ thương phẩm trung bình 2 địa điểm nghiên cứu dao động từ 74,13

– 94,57%. Trong thí nghiệm giống KT1 có tỷ lệ củ thương phẩm cao nhất (94,57%),



83

giống K3 có tỷ lệ củ thương phẩm thấp nhất (74,13%). Các giống còn lại có tỷ lệ củ

thương phẩm tương đương giống đối chứng (Solara: 87%).

Bảng 3.17. Các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống khoai tây



Giống



vụ đơng năm 2016 tại Thái Ngun

Số củ/khóm

KL củ/khóm

(củ)

(gram)

TPTN



PL



TPTN



PL



KT1

10,8

10,0

613,4

667,8

K3

4,1

9,3

280,0

511,2

12KT3-1

6,1

8,7

531,2

578,8

KT9

10,2

8,1

522,2

558,8

Georgina

10,9

12,2

543,6

555,6

Concordia

11,4

11,6

531,2

525,6

Jelly

7,5

10,8

538,0

576,6

Solara (đ/c)

5,8

10,5

357,8

535,6

P

<0,05

<0,05

<0,05

<0,05

CV(%)

12,7

12,3

15,1

14,5

LSD.0,05

3,5

2,4

2,8

3,4

Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên, PL: Phú Lương)



Tỷ lệ củ

thương

phẩm

(%)

95,3

79,2

89,9

90,4

85,4

85,5

89,9

86,9

<0,01

4,03

6,19



- Số củ/khóm của các giống khoai tây thí nghiệm năm 2016 từ 4,1 - 12,2 củ.

Tại điểm Thành Phố Thái Nguyên, giống K3, 12KT3-1 và Jelly có số củ/khóm

tương đương đối chứng (Solara: 5,8 củ), các giống còn lại có số củ nhiều hơn đối

chứng (cả 2 điểm nghiên cứu). Tại điểm Phú Lương, giống KT9 có số củ ít hơn đối

chứng. Các giống còn lại có số củ/khóm tương đương đối chứng.

- Khối lượng củ/khóm của các giống khoai tây thí nghiệm năm 2016 dao

động từ 280 - 667,8g. Trong thí nghiệm giống KT1 có khối lượng củ cao nhất

(613,4 667,8 g) cao hơn đối chứng và các giống còn lại ở mức tin cậy 95%. Kết quả

này phù hợp với nghiên cứu của (Trịnh Văn Mỵ, 2014) [25].

- Tỷ lệ củ thương phẩm trung bình 2 địa điểm nghiên cứu dao động từ 85,4 –

95,3%. Trong thí nghiệm giống KT1 có tỷ lệ củ thương phẩm cao hơn đối chứng

(Solara: 86,9%). Các giống còn lại có tỷ lệ củ thương phẩm tương đương đối chứng.

3.2.5.2. Năng suất thực thu của một số giống khoai tây thí nghiệm

Năng suất thực thu là sản phẩm thực tế thu được trên một đơn vị diện tích,

đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh một cách trung thực về mức độ thích nghi của



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

thí nghiệm vụ đông năm 2015 và 2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×