Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Báo - Tạ p chí

Báo - Tạ p chí

Tải bản đầy đủ - 0trang

168. Lê Huy Bắc, Khái niệm chủ nghĩa Hậu hiện đại và truyện ngắn Hậu hiện

đại, http://www.vanhocnghethuatphutho.org.vn

169. Lê Huy Bắc (1998), Giọng và giọng điệu trong văn xuôi hiện đại, Tạp

chí Văn học (9), tr.66-73.

170. Lê Huy Bắc (2004), Truyện ngắn: nguồn gốc và thể loại, Tạp chí Nghiên

cứu Văn học (5), tr.84-95.

171. Lê Huy Bắc (2008), Cốt truyện trong tự sự, Tạp chí Nghiên cứu văn học

(7), tr.34-43.

172. Bùi Thị Quỳnh Biển, Đặc điểm ngôn ngữ truyện ngắn của thế hệ (nhà

văn) 198x, http;//www.phongdiep.net

173. Nguyễn Thị Bình, Một số khuynh hướng tiểu thuyết ở nước ta từ thời

điểm đổi mới đến nay, http://www.nguvan.hnue.edu.vn

174. Nguyễn Thị Bình (2003), Một vài nhận xét về quan niệm hiện thực trong

văn xuôi nước ta từ sau 1975, Tạp chí Văn học (4).

175. Nguyễn Thị Bình (2011), Ý thức phái tính trong văn xi nữ đương đại,

Tạp chí Nghiên cứu văn học (9), tr.74-85.

176. Ngơ Vĩnh Bình (1999), Nhà văn Nguyễn Minh Châu bàn về truyện ngắn,

Tạp chí Văn nghệ quân đội (4), tr.99-104.

177. Nguyễn Đức Dân (2000), Dấu ấn phương Tây trong văn học Việt Nam

hiện đại – Vài nhận xét tổng quan, Tạp chí Văn học (2).

178. Trần Ngọc Dung (2006), Đời sống thể loại văn học sau 1975, Tạp chí

Nghiên cứu văn học (2), tr.91-97.

179. Đoàn Ánh Dương (2007), Cánh đồng bất tận, nhìn từ mơ hình tự sự và

ngơn ngữ trần thuật, Tạp chí Nghiên cứu văn học (2), tr.96-109.

180. Đồn Ánh Dương (2009), Bảo Ninh – nhìn từ thân phận của truyện

ngắn, http://giaitri.vnexpress.net

181. Trần Thanh Đạm (2003), Nhìn lại văn học Việt Nam sau 1975: 3 giai

167



đoạn, 3 xu hướng, Báo Văn Nghệ (34), tr10.

182. Đặng Anh Đào (1991), Một hiện tượng mới trong hình thức kể chuyện

hiện nay, Tạp chí Văn học (6).

183. Đặng Anh Đào (2002), Sự phát triển nghệ thuật tự sự ở Việt Nam: Một

vài hiện tượng đáng lưu ý, Tạp chí Văn học (2).

184. Nguyễn Đăng Điệp (1996), “M.Bakhtin và lí thuyết về giọng điệu đa

thanh trong tiểu thuyết”, Tạp chí Văn học nước ngoài (1).

185. Hà Minh Đức (2002), Những thành tựu của văn học Việt Nam trong thời

kì đổi mới, Tạp chí Văn học (7).

186. Genette, Gérard (2008), Proust và lời gián tiếp (Phùng Kiên dịch), Tạp

chí Văn học nước ngồi (5).

187. Văn Giá, Sex với những xúc cảm thiêng liêng, Tạp chí Sơng Hương (11),

tr.74-76.

188. Hồ Thế Hà (2008), Hướng tiếp cận từ phân tâm học trong truyện ngắn

Việt Nam sau 1975, Tạp chí Sơng Hương (232), tr.24-29.

189. Hồng Ngọc Hiến (1991), Thi pháp của truyện, Tạp chí Văn nghệ (31).

190. Hoàng Ngọc Hiến (2008), Tiếp nhận những cách tân của chủ nghĩa hiện

đại và chủ nghĩa hậu hiện đại, http://tapchisonghuong.com.vn

191. Trịnh Minh Hiếu (2006), Ma Văn Kháng với đời sống đương đại, Tạp

chí Văn hóa nghệ thuật 95), tr.88-93.

192. Cao Thị Hồng, Diễn ngôn thế sự - đời tư trong truyện ngắn Lê Minh

Khuê thời kì đổi mới, http://qlkh.tnu.edu.vn

193. Nguyễn Thị Huệ (1998), Tư duy mới về nghệ thuật trong sáng tác của

Ma Văn Kháng những năm 80, Tạp chí Văn học (2), tr.51-57.

194. Lại Văn Hùng (2001), Truyện ngắn nhìn từ trong nguồn mạch, Tạp chí

Văn học (2), tr.28-32.

195. Mai Hương (1993), Nhìn lại văn xi 1992, Tạp chí Văn học (3), tr.35-39.

168



196. Kristjana Gunars, Về những tiểu thuyết ngắn, http:// www.evan.com

197. Iu. Lotman



(2008), Kết cấu tác phẩm nghệ thuật



ngơn từ,



http://nguvan.hnue.edu.vn

198. Julio Cotázar (Hồng Ngọc Tuấn dịch) (2014), Về truyện ngắn và truyện

cực ngắn, www.tienve.org

199. Cao Kim Lan (2008), Lý thuyết về điểm nhìn nghệ thuật của R. Scholes

và R. Kellogg, Tạp chí Nghiên cứu văn học (10).

200. Tơn Phương Lan (1995), Người lính trong văn xi viết về chiến tranh

của những nhà văn cầm súng, Tạp chí Văn nghệ quân đội (4), tr.96-97.

201. Tôn Phương Lan (2001), Một vài suy nghĩ về con người trong văn xi

thời kì đổi mới, Tạp chí Văn học (9), tr.43-48.

202. Sương Nguyệt Minh (2013), Một góc nhìn truyện ngắn Việt Nam đương

đại, http://www.qdnd.vn

203. Lê Thành Nghị (1991), Qua những cuốn sách gần đây viết về chiến

tranh, Tạp chí Văn nghệ quân đội (7), tr.112-115.

204. Nguyên Ngọc, Văn xuôi sau 1975 – thử thăm dò đơi nét về quy luật phát

triển, http://www.tonvinhvanhoadoc.vn

205. Ngun Ngọc (1990), Đôi nét về một tư duy văn học mới đang hình

thành, Tạp chí Văn học (4), tr.25-29.

206. Ngun Ngọc (2005), Một giai đoạn sôi động của văn xuôi trong thời kì

đổi mới, Tạp chí Xưa và nay (1).

207. Phạm Xuân Nguyên (1994), Tiểu luận Truyện ngắn và cuộc sống hơm

nay, Tạp chí Văn học số 2.

208. Phùng Q Nhâm (2000), Cái nhìn của nhân vật, Tạp chí Văn học (10).

209. Phạm Phú Phong (2008), Lời đề từ trong truyện ngắn Nguyễn Ngọc Tư,

Tạp chí Nghiên cứu Văn học (6), tr.62-70.

210. Lê Hồ Quang, Cảm hứng thế sự trong truyện ngắn Lê Minh Khuê của Lê

169



Hồ Quang, http://phebinhvanhoc.com.vn

211. Chu Văn Sơn, Cách tân: Đi tìm cái mới hay cái tơi, Nguồn Báo Nhân

dân, http://www.chungta.com

212. Trần Đình Sử (1986), Mấy ghi nhận về sự đổi mới của tư duy nghệ thuật

và hình tượng con người trong văn học ta thập kỉ qua, Tạp chí Văn học

(6), tr.7-14.

213. Phạm Xuân Thạch, Vấn đề kết cấu truyện ngắn Thạch Lam dưới ánh

sáng của trần thuật học, http://thachpx.goolepages.com

214. Nguyễn Thị Thành Thắng (2004), Phác thảo vài nét về diện mạo

truyện ngắn đương đại và sự góp mặt của một số cây bút nữ, Tạp chí Văn,

Hội nhà văn TP. Hồ Chí Minh (18), tr.119-126.

215. Bùi Việt Thắng (1991), Văn xuôi gần đây và quan niệm về con người, Tạp

chí Văn học (6), tr.16-20.

216. Nguyễn Thành, Thi pháp kết cấu truyện ngắn, http://www.vannghequandoi.vn

217. Phùng Gia Thế, Dấu ấn hậu hiện đại trong văn học Việt Nam sau 1986,

http://www.evan.vnexpress.net

218. Phùng Gia Thế (2012), Tính bất khả tín, hàm hồ trong thế giới nghệ

thuật văn xi Việt Nam đương đại, Tạp chí Nghiên cứu Văn học (12),

tr.60-71.

219. Bích Thu (1996), Những thành tựu của truyện ngắn sau 1975, Tạp chí

Văn học (9), tr.32-36.

220. Bích Thu (1997), Giọng điệu trần thuật trong truyện ngắn Nguyễn Khải

những năm tám mươi đến nay, Tạp chí Văn học (10), tr.59-65.

221. Nguyễn Hoài Thu, Truyện ngắn 8x – một thái độ sống và sáng tạo,

http://tapchinhavan.vn

222. Lý Hoài Thu, Sự vận động của các thể văn xi trong văn học thời kì đổi

mới, http://www.tapchisonghuong.com.vn

170



223. Bùi Văn Thuận, Quan niệm con người nạn nhân trong tiểu thuyết thế sự



171



và đời tư của Ma Văn Kháng; http://vanvn.net

224. Nguyễn Xuân Thùy, Nhà văn Nguyễn Thị Thu Huệ: người tốt đang co

ro, http://nhavantphcm.com.vn/

225. Đỗ Lai Thúy (1994), Một cách nhận diện thời kì văn học vừa qua, Tạp

chí Văn nghệ (6).

226. Hỏa Diệu Thúy, Sự vận động của truyện ngắn Việt Nam sau 1975 qua

những cách tân về hình thức, http://www.vanvn.net

227. Lê Hương Thủy, Một góc nhìn truyện ngắn 2008,

http://www.vannghequandoi.com.vn

228. Lê Thị Hương Thủy (2006), Truyện ngắn sau 1975 – một số đổi mới về

thi pháp, Tạp chí Nghiên cứu Văn học (11), tr.59-69.

229. Trần Quang Thưởng, Truyện ngắn 198x những thành tựu bị bỏ lỡ,

http://vanhoanghean.vn

230. Lê Văn Tùng (2007), Tính năng động nghệ thuật của văn học hiện đại

Việt Nam và một cách nhìn từ thể loại, Tạp chí Nghiên cứu văn học (5),

tr.108-117.

231. Phong Tuyết (2008), Người kể chuyện trong văn xi, Tạp chí Văn học

nước ngoài (5).

232. Đỗ Ngọc Yên, Truyện ngắn Việt Nam đi về đâu?, http://www.phongdiep.net

II. TÀI LIỆU TIẾNG ANH

233. Clayton, Jay (2008), Genette: The non – Narrative Moment and

the Impossibility of Repetition,

http://narrativetheory.wordpress.com/2008/10/08/

234. Derek, P.R (2006), Getting through Genette’s Narrative Discourse

(Narrative Theory), http://www.faculty.tamucommerce.edu

235. Landa, J.A.G (2005), Time structure in the story (Narrative Theory),

University ò Zaragoza, http://www.uniza.es

172



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Báo - Tạ p chí

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×