Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sách nghiên cứu - Giáo trình - Luậ n văn, luậ n án

Sách nghiên cứu - Giáo trình - Luậ n văn, luậ n án

Tải bản đầy đủ - 0trang

70. Lê Huy Bắc (2013), Phê bình văn học hậu hiện đại Việt Nam, Nxb Tri



157



thức, Hà Nội.

71. Nguyễn Thị Bình (1996), Những đổi mới của văn xi nghệ thuật Việt

Nam sau 1975 (khảo sát trên những nét lớn), Luận án Phó tiến sĩ khoa

học ngữ văn, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội.

72. Nguyễn Thị Bình (2012), Văn xuôi Việt Nam sau 1975, Nxb Đại học Sư

phạm, Hà Nội.

73. Pierre Daco (1999), Giải mã những giấc mộng qua ánh sáng Phân tâm

học, Nxb Trẻ, TP. Hồ Chí Minh.

74. Daniel Grojnowski (Phùng Ngọc Kiên, Trần Hinh dịch) (1993), Đọc truyện

ngắn, Tài liệu nội bộ, Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Hà Nội.

75. Trương Đăng Dung (1998), Từ văn bản đến tác phẩm văn học, Nxb

Khoa học xã hội, Hà Nội.

76. Trương Đăng Dung (2004), Tác phẩm văn học như là quá trình, Nxb

Khoa học xã hội, Hà Nội.

77. Trương Đăng Dung (2013), Tác phẩm văn học nhìn từ lí thuyết tiếp

nhận, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

78. Nguyễn Thị Ngọc Diệp (2003), Quan niệm nghệ thuật về con người

trong tiểu thuyết chiến tranh sau năm 1975, Luận văn Thạc sĩ, Đại học

Sư phạm Hà Nội, Hà Nội.

79. Đặng Anh Đào (2007), Việt Nam và phương Tây – tiếp nhận và giao

thoa trong văn học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

80. Trần Thanh Địch (1988), Tìm hiểu truyện ngắn, Nxb Tác phẩm mới, Hà Nội.

81. Nguyễn Đăng Điệp (2002), Giọng điệu trong thơ trữ tình, Nxb Văn học,

Hà Nội.

82. Nguyễn Đăng Điệp (2003), Vọng từ con chữ, Nxb Văn học, Hà Nội.

83. Nguyễn Đăng Điệp (2016), Một số vấn đề văn học Việt Nam hiện đại,

Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

158



84. Hồng Dĩ Đình (2012), Ngôn ngữ trần thuật trong truyện ngắn Việt Nam

sau 1975 (Trên tư liệu truyện ngắn ba nhà văn nữ: Nguyễn Thị Thu Huệ,

Phan Thị Vàng Anh, Võ Thị Hảo), Luận án tiến sĩ Ngôn ngữ học, Trường

Đại học Khoa học xã hội và nhân văn.

85. Hà Minh Đức (chủ biên) (2008), Lí luận văn học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

86. Erich Auerbach (Phùng Kiên dịch) (2014), Mimésis phương thức biểu

hiện thực tại trong văn học phương Tây, Nxb Tri thức, Hà Nội.

87. Genette, Gérard (2007), “Trật tự” (Lê Phong Tuyết dịch từ bản tiếng

Pháp Diễn ngôn mới của truyện kể, phần IV (Noveau discourse du récit),

Eds.Du Seuil. Paris, 1983), Lí luận – Phê bình văn học thế giới thế kỉ XX,

Nxb Giáo dục, Hà Nội.

88. Ngô Văn Giá (2014), Giáo trình sáng tác truyện ngắn, Nxb Lao động,

Hà Nội.

89. Hồng Thị Thu Giang (2007), Nghệ thuật trần thuật truyện ngắn Việt

Nam đầu thế kỉ XX (1900 – 1932), Luận văn thạc sĩ khoa học Ngữ văn,

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

90. Hoàng Thị Thu Giang (2014), Truyện ngắn 1945 – 1975 như một trường

diễn ngôn, Luận án Tiến sĩ Ngữ văn, Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội.

91. Trần Thanh Hà (2008), Học thuyết Freud và sự thể hiện của nó trong văn

học Việt Nam, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.

92. Đinh Thị Thu Hà (2012), Ngôn ngữ nghệ thuật trong tiểu thuyết Việt Nam

đương đại, Luận án Tiến sĩ Ngữ văn, Học viện Khoa học xã hội, Hà Nội.

93. Lưu Thị Thu Hà (2008), Sự vận động của truyện ngắn Việt Nam từ 1986

đến nay, nhìn từ góc độ hình thức thể loại, Luận văn thạc sĩ khoa học

Ngữ văn, Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn.

94. Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi (đồng chủ biên) (2006), Từ

điển thuật ngữ văn học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

159



95. Cao Thị Hồng Hạnh (2006), Ý thức tự vấn trong văn xuôi sau 1975,

Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội.

96. Lê Thị Tuyết Hạnh (2003), Thời gian nghệ thuật trong cấu trúc văn bản

tự sự (qua các truyện ngắn Việt Nam giai đoạn 1975 – 1995), Nxb Đại

học Sư phạm, Hà Nội.

97. Đỗ Thị Hiên (2007), Ngôn ngữ kể chuyện trong truyện ngắn Nguyễn

Khải và Nguyễn Minh Châu, Luận án Tiến sĩ Ngôn ngữ, Đại học Khoa

học xã hội và Nhân văn, Hà Nội.

98. Phạm Ngọc Hiền (2016), Thi pháp học, Nxb Văn học, Hà Nội.

99. Đỗ Đức Hiểu (2000), Thi pháp hiện đại, Nxb Hội nhà văn, Hà Nội.

100. Nguyễn Thái Hòa (2001), Những vấn đề thi pháp của truyện, Nxb Giáo

dục, Hà Nội.

101. Nguyễn Trọng Hoàn (2007), Nguyễn Minh Châu về tác gia và tác phẩm,

Nxb Giáo dục, Hà Nội.

102. Lê Thị Thanh Huyền (2006), Ý thức về nhịp điệu trong một số tiểu thuyết

Việt Nam thời đổi mới, Luận văn thạc sĩ khoa học Ngữ văn, Trường Đại

học Sư phạm Hà Nội.

103. Manfred Jahn (2005), Trần thuật học: nhập mơn lí thuyết trần thuật

(Nguyễn Thị Như Trang dịch), Tài liệu khoa học, Trường Đại học Khoa

học xã hội và Nhân văn, Hà Nội.

104. Nguyễn Văn Kha (2006), Đổi mới quan niệm về con người trong truyện

Việt Nam 1975 – 2000, Nxb Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh,

TP. Hồ Chí Minh.

105. M.B. Khravchenko (1978), Cá tính sáng tạo của nhà văn và sự phát

triển của văn học, Nxb Tác phẩm mới, Hà Nội.

106. Milan Kundera (1998), Nghệ thuật tiểu thuyết (Nguyên Ngọc dịch), Nxb

Đà Nẵng, Đà Nẵng.

160



107. I.P.Ilin và E.A Tzurganova (chủ biên) (2003), Các khái niệm và thuật

ngữ của các trường phái nghiên cứu văn học ở Tây Âu và Hoa Kì, Nxb

Đại học Quốc gia, Hà Nội.

108. Cao Kim Lan (2014), Tác giả hàm ẩn trong tu từ học tiểu thuyết, Nxb

Văn học, Hà Nội.

109. Nguyễn Văn Long – Trịnh Thu Tuyết (2007), Nguyễn Minh Châu và

công cuộc đổi mới văn học Việt Nam sau 1975, Nxb Đại học Sư phạm,

Hà Nội.

110. Nguyễn Văn Long – Lã Nhâm Thìn (đồng chủ biên) (2009), Văn học

Việt Nam sau 1975 – Những vấn đề nghiên cứu và giảng dạy, Nxb Giáo

dục, Hà Nội.

111. Nguyễn Văn Long (chủ biên) (2012), Giáo trình Văn học Việt Nam hiện

đại tập II (Từ sau cách mạng tháng Tám 1945), NXB Đại học Sư phạm,

Hà Nội.

112. Nguyễn Văn Long (chủ biên) (2012), Phê bình văn học Việt Nam 1975 –

2005, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.

113. Nguyễn Văn Long (chủ biên) (2017), Văn học Việt Nam từ sau cách

mạng tháng Tám 1945, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.

114. IU.M.Lotman (2004), Cấu trúc văn bản nghệ thuật (Trần Ngọc Vương,

Trịnh Bá Đĩnh, Nguyễn Thu Thủy dịch), Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội,

Hà Nội.

115. Phương Lựu (2001), Lý luận và phê bình văn học phương Tây thế kỉ XX,

Nxb Văn học, Hà Nội.

116. Phương Lựu (2005), Phương pháp luận nghiên cứu văn học, Nxb Đại

học Sư phạm, Hà Nội.

117. Phương Lựu (chủ biên) (2006), Lý luận văn học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

118. Liviu Petrescu (Lê Nguyên Cẩn dịch và giới thiệu) (2013), Thi pháp chủ

161



nghĩa hậu hiện đại, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.

119. Jean – Francois Lyotard (2008), Hoàn cảnh hậu hiện đại (Ngân Xuyên

dịch, Bùi Văn Nam Sơn hiệu đính và giới thiệu), Nxb Tri thức, Hà Nội.

120. Nguyễn Đăng Mạnh (1997), Văn học 1975 – 1985 – Tác phẩm và dư

luận, Nxb Hội nhà văn, Hà Nội.

121. Nguyễn Thị Ngọc Minh (2008), “Giới thiệu lí thuyết tự sự của Mieke

Bal”, Tự sự học – một số vấn đề lí luận và lịch sử (phần 2), Nxb Đại học

Sư phạm, Hà Nội.

122. Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2005), Nghệ thuật kết cấu trong truyện ngắn

Nguyễn Khải, Luận văn thạc sĩ khoa học Ngữ văn, Trường Đại học Sư

phạm Hà Nội.

123. Vương Trí Nhàn (1998), Sổ tay truyện ngắn, Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội.

124. Lã Nguyên (Tuyển dịch) (2017), Lí luận văn học những vấn đề hiện đại,

Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.

125. Nhiều tác giả (1989), Nguyễn Huy Thiệp, tác phẩm và dư luận, Nxb Trẻ,

TP Hồ Chí Minh.

126. Nhiều tác giả (1997), Văn học 1975 – 1985, tác phẩm và dư luận, Nxb

Hội nhà văn, Hà Nội.

127. Nhiều tác giả (1999), Nghệ thuật viết truyện ngắn và kí, Nxb Thanh niên,

Hà Nội.

128. Nhiều tác giả (2001), Đi tìm Nguyễn Huy Thiệp, Nxb Văn hóa Thơng tin,

Hà Nội.

129. Nhiều tác giả (2004), Từ điển văn học (Bộ mới), Nxb Khoa học xã hội,

Hà Nội.

130. Nhiều tác giả (2007), Lý luận phê bình văn học đổi mới và phát triển,

Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

131. Nhiều tác giả (2007), Thế giới nghệ thuật Tạ Duy Anh, Nxb Hội nhà văn,

162



Hà Nội.

132. Đỗ Hải Ninh (2012), Tiểu thuyết có khuynh hướng tự truyện trong văn

học Việt Nam đương đại, Luận án Tiến sĩ Văn học, Học viện Khoa học

xã hội, Hà Nội.

133. Vũ Đình Phùng (2005), Tìm hiểu nghệ thuật tổ chức cốt truyện trong

truyện ngắn đương đại (qua truyện ngắn Nguyễn Minh Châu và Nguyễn

Huy Thiệp), Luận văn thạc sĩ khoa học Ngữ văn, Trường Đại học Sư

phạm Hà Nội.

134. Huỳnh Thị Lan Phương - Nguyễn Văn Nở (2010), Cảm hứng thế sự điểm gặp gỡ và khác biệt giữa tiểu thuyết Hồ Biểu Chánh với tiểu thuyết

miền bắc giai đoạn 1900 – 1930, Tạp chí Nghiên cứu văn học số 4, Viện

Văn học.

135. Phạm Thị Thanh Phượng (2015), Truyện ngắn các nhà văn nữ đương đại

– tư duy nghệ thuật và đặc trưng thể loại, Luận án Tiến sĩ Văn học,

Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Hà Nội.

136. G.N Pospelop (chủ biên) (1998), Dẫn luận nghiên cứu văn học, Nxb

Giáo dục, Hà Nội.

137. Trần Huyền Sâm (2010), Những vấn đề lý luận văn học phương Tây hiện

đại, Nxb Văn học, Hà Nội.

138. Trần Đình Sử (1987), Giáo trình lý luận văn học tập 2, Nxb Giáo dục,

Hà Nội.

139. Trần Đình Sử (1999), Dẫn luận thi pháp học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

140. Trần Đình Sử (2007), Giáo trình Dẫn luận thi pháp học, Tài liệu lưu

hành nội bộ, Trường Đại học Sư phạm, Hà Nội.

141. Trần Đình Sử (chủ biên) (2003), Tự sự học tập 1(Một số vấn đề lí luận

và lịch sử), Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.

142. Trần Đình Sử (2013), Lý luận và phê bình văn học, Nxb Giáo dục Việt

163



Nam, Hà Nội.



164



143. Trần Đình Sử (chủ biên) (2014), Tự sự học tập 2 - Một số vấn đề lí luận

và lịch sử, Nxb Đại học Sư Phạm, Hà Nội.

144. Trần Đình Sử (chủ biên) (2015), Giáo trình Lí luận Văn học Tác phẩm

và thể loại văn học, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.

145. Trần Đình Sử (chủ biên) (2018), Tự sự học - Lý thuyết và ứng dụng,

NXB Giáo dục, Hà Nội.

146. Bùi Việt Thắng (1999), Bình luận truyện ngắn, Nxb Văn học, Hà Nội.

147. Bùi Việt Thắng (2000), Truyện ngắn - Những vấn đề lí thuyết và thực

tiễn thể loại, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.

148. Phạm Thị Thật (2009), Truyện ngắn Pháp cuối thế kỉ XX – Một số vấn

đề lý thuyết và thực tiễn sáng tác, Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.

149. Phùng Gia Thế (2016), Những dấu hiệu của chủ nghĩa hậu hiện đại

trong văn xuôi Việt Nam đương đại (giai đoạn 1986 – 2012), Nxb Đại

học quốc gia Hà Nội, Hà Nội.

150. Lý Hoài Thu (2006), Đồng cảm và sáng tạo, Nxb Văn học, Hà Nội.

151. Đỗ Lai Thúy (chủ biên) (2016), Những cạnh khía của lịch sử văn học,

Nxb Hội nhà văn, Hà Nội.

152. Ngô Thu Thủy (2013), Văn xuôi Việt Nam thời kì hậu chiến, Luận án

Tiến sĩ Văn học, Học viện Khoa học xã hội, Hà Nội.

153. Nguyễn Thị Tịnh Thy (2013), Tự sự kiểu Mạc Ngôn, Nxb Văn học, Hà Nội.

154. Nguyễn Đức Tồn (2015), Khuynh hướng dòng ý thức trong văn xuôi

Việt Nam từ 1986 đến nay, Luận án Tiến sĩ Văn học, Học viện Khoa học

xã hội, Hà Nội.

155. Nguyễn Đức Tồn (2016), Văn xi đương đại Việt Nam hiện tượng và

bút pháp, Nxb Văn học, Hà Nội.

156. Mai Thị Thu (2015), Tinh thần nữ quyền trong văn xuôi Việt Nam sau

1986, Luận án Tiến sĩ Ngữ văn, Trường Đại học Sư phạm, Hà Nội.

165



157. Đỗ Lai Thúy (biên soạn) (2001), Nghệ thuật như là thủ pháp (Lí thuyết

chủ nghĩa hình thức Nga), Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội.

158. Lê Thị Hương Thủy (2013), Truyện ngắn Việt Nam từ 1986 đến nay

(nhìn từ góc độ thể loại), Luận án Tiến sĩ Văn học, Học viện Khoa học

xã hội, Hà Nội.

159. Lê Văn Trung (2015), Yếu tố hậu hiện đại trong truyện ngắn Việt Nam

từ 1986 đến nay, Luận án Tiến sĩ Ngữ văn, Học viện Khoa học xã hội,

Hà Nội.

160. Tzvetan Todorov (Lê Hồng Sâm, Đặng Anh Đào dịch) (2008), Dẫn luận

về văn chương kì ảo, In lần thứ 2, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.

161. Tzvetan Todorov (2014), Thi pháp văn xuôi, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội.

162. Trần Thanh Việt (2010), Một số vấn đề đổi mới thi pháp thể loại trong

truyện ngắn Việt Nam đương đại, Luận văn thạc sĩ văn học, Trường Đại

học Khoa học xã hội và nhân văn.

163. V.N. Voloshinov (2015), Chủ nghĩa Marx và triết học ngôn ngữ, Nxb

Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội.

164. Nguyễn Thị Thanh Xuân (2013), Vấn đề phái tính và âm hưởng nữ

quyền trong văn xuôi Việt Nam đương đại (qua sáng tác của một số nhà

văn nữ tiêu biểu), Luận án Tiến sĩ Ngữ văn, Học viện Khoa học xã hội,

Hà Nội.

Báo - Tạ p chí

165. Vũ Tuấn Anh (1996), Quá trình văn học đương đại nhìn từ phương diện

thể loại, Tạp chí Văn học (9).

166. Thái Phan Vàng Anh, Ngôn ngữ trần thuật trong truyện ngắn đương đại,

http://www.tapchisonghuong.com.vn

167. Đào Tuấn Ảnh, Những yếu tố hậu hiện đại trong văn xuôi Việt Nam qua

so sánh với văn xuôi Nga, http://vienvanhoc.org.vn

166



168. Lê Huy Bắc, Khái niệm chủ nghĩa Hậu hiện đại và truyện ngắn Hậu hiện

đại, http://www.vanhocnghethuatphutho.org.vn

169. Lê Huy Bắc (1998), Giọng và giọng điệu trong văn xi hiện đại, Tạp

chí Văn học (9), tr.66-73.

170. Lê Huy Bắc (2004), Truyện ngắn: nguồn gốc và thể loại, Tạp chí Nghiên

cứu Văn học (5), tr.84-95.

171. Lê Huy Bắc (2008), Cốt truyện trong tự sự, Tạp chí Nghiên cứu văn học

(7), tr.34-43.

172. Bùi Thị Quỳnh Biển, Đặc điểm ngôn ngữ truyện ngắn của thế hệ (nhà

văn) 198x, http;//www.phongdiep.net

173. Nguyễn Thị Bình, Một số khuynh hướng tiểu thuyết ở nước ta từ thời

điểm đổi mới đến nay, http://www.nguvan.hnue.edu.vn

174. Nguyễn Thị Bình (2003), Một vài nhận xét về quan niệm hiện thực trong

văn xuôi nước ta từ sau 1975, Tạp chí Văn học (4).

175. Nguyễn Thị Bình (2011), Ý thức phái tính trong văn xi nữ đương đại,

Tạp chí Nghiên cứu văn học (9), tr.74-85.

176. Ngơ Vĩnh Bình (1999), Nhà văn Nguyễn Minh Châu bàn về truyện ngắn,

Tạp chí Văn nghệ quân đội (4), tr.99-104.

177. Nguyễn Đức Dân (2000), Dấu ấn phương Tây trong văn học Việt Nam

hiện đại – Vài nhận xét tổng quan, Tạp chí Văn học (2).

178. Trần Ngọc Dung (2006), Đời sống thể loại văn học sau 1975, Tạp chí

Nghiên cứu văn học (2), tr.91-97.

179. Đoàn Ánh Dương (2007), Cánh đồng bất tận, nhìn từ mơ hình tự sự và

ngơn ngữ trần thuật, Tạp chí Nghiên cứu văn học (2), tr.96-109.

180. Đồn Ánh Dương (2009), Bảo Ninh – nhìn từ thân phận của truyện

ngắn, http://giaitri.vnexpress.net

181. Trần Thanh Đạm (2003), Nhìn lại văn học Việt Nam sau 1975: 3 giai

167



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sách nghiên cứu - Giáo trình - Luậ n văn, luậ n án

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×