Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 3.3: Năng suất thực thu của một số giống khoai tây vụ đông năm 2016

Biểu đồ 3.3: Năng suất thực thu của một số giống khoai tây vụ đông năm 2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

95

Phân tích tại Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm



- Độ bở của các giống khoai tây dao động từ điểm 1 - 3. Trong thí nghiệm giống KT9

và Jelly bở ít, được đánh giá ở điểm 3, các giống còn lại khi luộc củ bở được đánh

giá ở điểm 1, tương đương đối chứng.



- Kết quả thử nếm sau luộc cho thấy, giống 12KT3-1 và Concordia rất ngon được

đánh giá ở điểm 1, tương đương đối chứng, giống K3 và KT9 ngon trung bình,

được đánh giá ở điểm 3. Các giống còn lại nếm thử ngon được đánh giá ở điểm 2,

tương đương với đối chứng.

Kết quả nghiên cứu đã xác định được giống khoai tây KT1 có sức sinh

trưởng tốt, nhiễm sâu bệnh nhẹ, năng suất cao (31,6 - 32,03 tấn/ha), tỷ lệ củ thương

phẩm đạt >90% (ở 2 địa điểm nghiên cứu). Các chỉ tiêu chất lượng tốt, phù hợp với

nhu cầu tiêu thụ ăn tươi và chế biến trên thị trường. Kết quả này phù hợp với

nghiên cứu của Trịnh Văn Mỵ, 2014 [25]. Do vậy chúng tôi đã chọn giống KT1

để tiến hành các thí nghiệm biện pháp kỹ thuật.

3.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh

trưởng phát triển của giống khoai tây KT1

3.3.1. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng, phát triển giống khoai

tây KT1 vụ đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

3.3.1.1. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng của giống khoai tây KT1

vụ đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

Thời vụ là biện pháp kỹ thuật quan trọng đối với cây trồng, đặc biệt là cây

ngắn ngày, xác định đúng thời vụ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cây sinh trưởng,

phát triển tốt làm tiền đề cho năng suất cao. Khoai tây là cây trồng ôn đới nên

khi trồng ở vùng khí hậu nhiệt đới thì việc xác định khung thời vụ hợp lý là biện

pháp kỹ thuật cần được quan tâm hàng đầu trong thâm canh.

Bảng 3.21. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tỷ lệ mọc

của giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Thời vụ



Ngày

trồng



Năm 2016

Tỷ lệ mọc Tỷ lệ mọc

(%)

(%)



Năm 2017

Tỷ lệ mọc

Tỷ lệ mọc

(%)

(%)



96



TV1

TV2

TV3

TV4

-



TPTN

PL

TPTN

21/10

90,4

92,6

93,3

01/11

95,6

95,6

95,6

10/11

96,3

96,3

96,3

20/11

94,1

95,8

92,6

Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên, PL: Phú Lương)



PL

90,4

96,3

97,8

93,3



Số liệu bảng 3.21 cho thấy, giống khoai tây KT1 trồng tại Thành Phố Thái Nguyên

trong khung thời vụ từ 21/10 - 20/11 đều có tỷ lệ nảy mầm cao > 90%, dao động từ

90,4 - 96,3% (năm 2016) và từ 90,4 - 97,8% (năm 2017). Như vậy các thời vụ

trong thí nghiệm khơng ảnh hưởng đến tỷ lệ nảy mầm của giống khoai tây KT1.



-



Số liệu bảng 3.21 cho thấy, sinh trưởng của giống khoai tây KT1 ở các thời vụ thí

nghiệm dao động từ trung bình đến tốt. Trong đó ở TV1 và TV4 (tại TPTN vụ đơng

năm 2016 và năm 2017) và ở TV1 (tại Phú Lương vụ đơng 2017), sinh trưởng của

cây trung bình, được đánh giá ở điểm 5. Các thời vụ còn lại cây sinh trưởng tốt,

được đánh giá ở điểm 7.

Bảng 3.22. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng giống khoai tây KT1

vụ đông năm 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

Thời

vụ

TV1

TV2

TV3

TV4



Ngày

trồng

21/10

01/11

10/11

20/11

Ghi chú:



Năm 2016

Năm 2017

STPT

DTTLCPĐ

STPT

DTTLCPĐ

(điểm 3-7)

(%)

(điểm 3-7)

(%)

TPTN

PL

TPTN

PL

TPTN

PL

TPTN

PL

5

7

100

100

5

5

100

100

7

7

100

100

7

7

100

100

7

7

100

100

7

7

100

100

5

7

98,3

98,3

5

7

100

98,5

(TPTN: Thành Phố Thái Nguyên; PL: Phú Lương; STPT; sinh



trưởng phát triển; điểm 3; Kém; điểm 5; Trung bình; điểm 7; tốt; DTTLCPĐ: diện

tích tán lá che phủ đất)

Như vậy, thời vụ trồng đã ảnh hưởng đến sinh trưởng của giống khoai tây

KT1. Tại điểm Thành Phố Thái Nguyên trồng từ 01/11 - 10/11 (TV2 và TV3) cây

sinh trưởng tốt hơn 2 thời vụ còn lại. Tại điểm Phú Lương thời vụ có thể kéo dài từ

01/11 - 20/11 (TV2, TV3 và TV4) cây sinh trưởng tốt hơn thời vụ 1.

-



Diện tích tán lá che phủ đất của các thời vụ trồng dao động từ 98,3 - 100%. Trong

thí nghiệm thời vụ 4 (trồng 20/11) tại điểm Thành Phố Thái Nguyên và Phú Lương

(năm 2016) và điểm Phú Lương (năm 2017), diện tích tán lá che phủ đất <100%



97

(98,3 - 98,5%). Các thời vụ còn lại diện tích tán lá che phủ đất đạt 100%. Như vậy

các thời vụ trong thí nghiệm đều có diện tích tán lá che phủ đất cao.

-



Số liệu ở bảng 3.23 cho thấy, chiều cao cây của giống khoai tây KT1 ở các thời vụ

trồng dao động từ 59,87 - 69,27 cm (năm 2016) và từ 60,73 - 68,47 cm (năm 2017).

Vụ đông năm 2016 tại điểm Thành Phố Thái Nguyên, thời vụ 2 và 3 (trồng từ 01 10/11) có chiều cao cây cao hơn thời vụ 1 và 4 (trồng 20/10 và 20/11) ở mức tin cậy

95%. Tại điểm Phú Lương năm 2016 và năm 2017, chiều cao cây của các thời vụ sai

khác khơng có ý nghĩa (P>0,05).



-



Số thân/khóm dao động từ 3,47- 4,27 thân (năm 2016) và từ 3,2 - 4,27 thân (năm

2017). Trong đó thời vụ 2 và 3 (trồng từ 01/11 - 10/11) có số thân/khóm nhiều hơn 2

cơng thức còn lại (cả 2 điểm nghiên cứu) ở mức tin cậy 95%.

Bảng 3.23. Ảnh hưởng của thời vụ đến chiều cao cây và số thân chính/khóm của

giống khoai tây KT1 vụ đơng năm 2016 và 2017



Thời

vụ



Ngày

trồng



TV1

TV2

TV3

TV4



21/10

01/11

10/11

20/11

P

CV(%)

LSD.0,0

5



Năm 2016

Chiều cao

Số

cây

thân/khóm

(cm)

(thân)

TPT

PL

TPT

PL

N

N

b

59,87 64,53 3,67b 3,73b

67,47a 68,60 4,27a 4,27a

68,93a 69,27 4,20a 4,20a

64,67b 65,40 3,47b 3,47b

>0,0

<0,0

<0,05

<0,05

5

1

4,59

4,29

5,73

4,58

5,98



ns



0,45



0,36



Năm 2017

Chiều cao

Số

cây

thân/khóm

(cm)

(thân)

TPT

PL

TPT

PL

N

N

60,73 63,20 3,20b 3,47b

67,87 68,47 4,07a 4,27a

67,87 68,13 4,00a 4,13a

62,80 64,20 3,40b 3,53b

>0,0

<0,0

>0,05

<0,01

5

1

5,70

6,45

6,1

3,12

ns



ns



0,45



0,24



Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên, PL: Phú Lương)

3.3.1.2. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tình hình sâu bệnh hại giống khoai tây

KT1 vụ đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

Bảng 3.24. Ảnh hưởng của thời vụ đến mức độ nhiễm bệnh

Thời

vụ



của giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Ngày

Năm 2016

Năm 2017

trồng

Mốc sương

Héo xanh

Mốc sương

Héo xanh

(điểm1-9)

(%)

(điểm1-9)

(%)

TPT

PL

TPT

PL

TPT

PL

TPT

PL



98



TV1

TV2

TV3

TV4



21/10

01/11

10/11

20/11

Ghi chú:



N

N

N

1

1

0

0

3

3

3

3

0,3

0,4

3

3

3

3

1,2

0,7

3

3

3

5

1,3

1,6

3

5

(TPTN: Thành Phố Thái Nguyên, PL: Phú Lương ;



N

0

0

0,5

0,2

0,6

0,9

1,4

1,2

điểm 1; không



bị bệnh, điểm 3; nhẹ <20%, điểm 5; trung bình; điểm 7; nặng; điểm 9; rất nặng)

- Bệnh mốc sương xuất hiện ở các thời vụ từ điểm 3 - 5. Trong thí nghiệm

TV1 (trồng 20/10 năm 2016) khơng bị nhiễm bệnh, được đánh giá ở điểm 1, thời

vụ 4 (trồng 20/11 tại Phú Lương năm 2016 và 2017) bị nhiễm bệnh mức trung

bình (có từ 20 đến 50% diện tích thân lá nhiễm bệnh), được đánh giá ở điểm 5.

Các thời vụ còn lại bị nhiễm bệnh nhẹ (<20% diện tích thân lá nhiễm bệnh), được

đánh giá ở điểm 3.

- Bệnh héo xanh: Trong thí nghiệm thời vụ 1 (trồng 20/10) không bị

nhiễm bệnh (kể cả 2 điểm nghiên cứu trong 2 vụ đông). Bệnh xuất hiện từ thời

vụ 2 - 4, tỷ lệ cây bị nhiễm bệnh có xu hướng tăng khi trồng ở thời vụ muộn, dao

động từ 0,3 - 1,6% (năm 2016) và từ 0,2 - 1,4% (năm 2017).

Như vậy, các thời vụ trồng trong thí nghiệm đã ảnh hưởng đến mức độ

nhiễm bệnh mốc sương và héo xanh của giống khoai tây KT1, trồng càng muộn

cây bị nhiễm bệnh càng cao.

3.3.1.3. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất và

năng suất giống khoai tây KT1 vụ đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

Bảng 3.25. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến yếu tố cấu thành năng suất giống

khoai tây KT1 vụ đơng năm 2016 tại Thái Ngun

Thời vụ

TV1

TV2

TV3

TV4



Ngày

trồng

21/10

01/11

10/11

20/11

P

CV(%)

LSD.0,05



Số củ/khóm

(củ)



KL củ/khóm

(gram)



TPTN



PL



TPTN



PL



7,38b

8,87a

8,54a

7,76b

<0,01

4,54

0,74



7,79c

9,00a

8,88ab

8,10bc

<0,05

5,19

0,88



568,67

600,33

597,00

576,00

>0,05

5,25

ns



581,00

606,33

609,33

606,33

>0,05

3,65

ns



Tỷ lệ củ

thương

phẩm

(%)

86,93

91,23

92,00

88,83

>0,05

4,90



ns



99

Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên, PL: Phú Lương)

- Số củ/khóm của giống KT1 ở các thời vụ trồng năm 2016 dao động từ

7,38 – 8,87 củ (Thành Phố Thái Nguyên) và từ 7,79 – 9 củ (Phú Lương). Trong

đó thời vụ 2 và 3 có số củ/khóm nhiều hơn thời vụ 1 và 4. Như vậy các thời vụ

trồng trong thí nghiệm đã ảnh hưởng đến số củ/khóm của giống khoai tây KT1,

thời vụ trồng từ 01 - 10/11 số củ nhiều hơn 2 thời vụ còn lại ở mức tin cậy 95%.

- Khối lượng củ/khóm của giống khoai tây KT1 giữa các thời vụ sai khác

khơng có ý nghĩa (P>0,05), dao động từ 568,67 – 600,33 (Thành Phố Thái

Nguyên) và từ 581 - 609,33 g (Phú Lương). Như vậy, các thời vụ thí nghiệm

khơng ảnh hưởng đến khối lượng củ/khóm của giống khoai tây KT1.

-



Tỷ lệ củ thương phẩm vụ đơng năm 2016 sai khác khơng có ý nghĩa (P>0,05), dao

động từ 86,93 – 92%. Như vậy, các thời vụ trong thí nghiệm khơng ảnh hưởng đến

tỷ lệ củ thương phẩm của giống khoai tây KT1.

Bảng 3.26. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến yếu tố cấu thành năng suất

giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2017 tại Thái Nguyên



Thời vụ

TV1

TV2

TV3

TV4



Ngày

trồng

21/10

01/11

10/11

20/11

P

CV(%)

LSD.0,05



Số củ/khóm

(củ)



KL củ/khóm

(gram)



TPTN



PL



TPTN



PL



7,10b

8,47a

8,33a

7,29b

<0,01

4,29

0,67



7,58

8,64

8,50

7,91

>0,05

5,91

ns



555,33

593,00

577,00

569,33

>0,05

2,84

ns



578,33

600,00

605,00

580,33

>0,05

7,04

ns



Tỷ lệ củ

thương

phẩm

(%)

86,93

91,23

90,37

86,20

>0,05

4,00



ns



Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên, PL: Phú Lương)

- Số liệu bảng 3.26 cho thấy số củ/khóm của giống KT1 ở các thời vụ

trồng dao động từ 7,1 – 8,47 củ (Thành Phố Thái Nguyên) và từ 7,58 – 8,64 củ

(Phú Lương). Tại Thành Phố Thái Nguyên thời vụ 2 và 3 có số củ/khóm nhiều

hơn thời vụ 1 và 4. Tại Phú Lương số củ/khóm các thời vụ trồng sai khác khơng

có ý nghĩa (P>0,05). Như vậy các thời vụ trồng trong thí nghiệm đã ảnh hưởng

đến số củ/khóm của giống khoai tây KT1 tại Thành Phố Thái Nguyên, thời vụ

trồng từ ngày 01 - 10/11 số củ nhiều hơn 2 thời vụ còn lại ở mức tin cậy 95%.



100

- Khối lượng củ/khóm của giống khoai tây KT1 giữa các thời vụ sai khác

khơng có ý nghĩa (P>0,05), dao động từ 555,33 - 593g (Thành Phố Thái Nguyên)

và từ 578,33 - 605g (Phú Lương). Như vậy, các thời vụ thí nghiệm năm 2017

khơng ảnh hưởng đến khối lượng củ/khóm của giống khoai tây KT1.

-



Tỷ lệ củ thương phẩm vụ đông năm 2017 khơng có sự sai khác (P >0,05), dao động

từ 86,2 – 91,23%. Như vậy, các thời vụ trong thí nghiệm không ảnh hưởng đến tỷ

lệ củ thương phẩm của giống khoai tây KT1.

3.3.1.4. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất giống khoai tây KT1 vụ

đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

Bảng 3.27. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất thực thu

giống khoai tây KT1 vụ đơng năm 2016 và 2017

Đơn vị tính: tấn/ha

Thời vụ

TV1

TV2

TV3

TV4



Năm 2016

Năm 2017

Ngày

trồng

TPTN

PL

TPTN

PL

21/10

27,57

28,03

27,50

28,83

01/11

31,90

31,47

31,17

31,33

10/11

31,17

31,80

31,00

31,17

20/11

28,57

29,10

28,27

28,80

P

<0,05

<0,05

<0,05

>0,05

CV(%)

5,47

3,44

4,94

6,05

LSD.0,05

3,26

2,07

2,91

ns

Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên, PL: Phú Lương)



Số liệu ở bảng 3.27 cho thấy, năng suất thực thu của giống khoai tây KT1

dao động từ 27,57 - 31,9 tấn/ha (năm 2016) và từ 27,5 - 31,33 tấn/ha (năm

2017). Trong đó, TV2 và TV3 (tại 2 địa điểm nghiên cứu năm 2016 và tại Thành

phố năm 2017) có năng suất cao hơn 2 thời vụ còn lại ở mức tin cậy 95%. Riêng

vụ đông năm 2017 tại Phú lương năng suất các thời vụ sai khác khơng có ý nghĩa

(P>0,05). Như vậy, tại Thành Phố Thái Nguyên thời vụ trồng khoai tây KT1 tốt

nhất từ ngày 01 – 10/11.

3.3.2. Ảnh hưởng của mật độ và phân khoáng đến sinh trưởng phát triển của

giống khoai tây KT1 vụ đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

3.3.2.1. Ảnh hưởng của mật độ và phân khoáng đến sinh trưởng của giống khoai

tây KT1 vụ đông 2016 và 2017



101

Ảnh hưởng của mật độ và phân khoáng đến tỷ lệ mọc và khả năng sinh

trưởng của giống khoai tây KT1 được trình bày ở bảng 3.28, 3.29 và 3.30.

Bảng 3.28. Ảnh hưởng của mật độ và phân khoáng đến sinh trưởng

của giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Năm 2016

TT



Công

thức



Tỷ lệ



STPT



mọc



(điểm



(%)



3-7)



Năm 2017



DTTLCPĐ

(%)



Tỷ lệ



STPT



mọc



(điểm



(%)



3-7)



DTTLCPĐ

(%)



1



P1M1



92,6



5



95,0



94,4



5



95,0



2



P1M2



94,1



5



96,7



94,1



5



96,7



3



P1M3



93,2



5



96,7



93,2



5



96,7



4



P2M1



97,2



7



96,7



96,3



7



98,3



5



P2M2



96,3



7



100



97,0



7



100



6



P2M3



97,5



7



100



97,5



7



100



7



P3M1



97,2



7



100



98,1



7



100



8



P3M2



97,0



7



100



97,8



7



100



9



P3M3



98,1



7



100



98,1



7



100



10



P4M1



97,2



7



100



97,2



7



99,8



11



P4M2



98,5



7



100



97,8



7



100



12



P4M3



97,5



7



100



96,9



7



100



Ghi chú: (STPT: sinh trưởng phát triển; DTTLCPĐ; Diện tích tán lá che phủ

đất; điểm 3; kém; điểm 5; Trung bình; điểm 7; tốt)



- Kết quả thí nghiệm cho thấy, tỷ lệ mọc của các cơng thức thí nghiệm cao (>90%) dao

động từ 92,6 - 98,5% (năm 2016) và từ 93,2 - 98,1% (năm 2017).



- Sinh trưởng thân lá của giống KT1 ở cơng thức thí nghiệm trong 2 vụ đơng 2016 và

2017 dao động từ trung bình đến tốt. Trong đó cơng thức P1M1, P1M2 và P1M3

sinh trưởng của cây trung bình, được đánh giá ở điểm 5. Các cơng thức còn lại cây

sinh trưởng tốt, được đánh giá ở điểm 7.



102

- Diện tích tán lá che phủ đất của giống khoai tây KT1 ở các cơng thức thí nghiệm

dao động từ 95 - 100%. Trong đó các cơng thức PM1, P1M2, P1M3 và P2M14 diện

tích che phủ đạt 95 - 96,7% (năm 2016) và từ 95 - 98,3% (năm 2017). Các cơng

thức còn lại diện tích tán lá che phủ đất đạt 100%. Như vậy, mật độ và phân bón đã

ảnh hưởng đến sinh trưởng thân lá của giống khoai tây KT1. Khi tăng lượng phân

bón thì sinh trưởng thân lá tốt hơn nên diện tích che phủ của tán lá đạt tối đa.

Bảng 3.29. Ảnh hưởng của mật độ và phân khống đến chiều cao cây

và số thân/khóm giống khoai tây KT1 vụ đơng năm 2016

Phân

bón

P1

P2

P3

P4

TBMĐ

P

CV(%)

LSD.0,0

5



-



Chiều cao cây (cm)

M1

M2

M3

TBPB

63,60 64,20 59,60 62,47b

68,40 66,80 63,47 66,22a

70,87 68,20 66,33 68,47a

70,07 69,27 67,87 69,07a

68,23a 67,12a 64,32b

M <0,05

P<0,01

M*P>0,05

4,59

M: 2,62

P:3,02

M*P: ns



Số thân chính/khóm (thân)

M1

M2

M3

TBPB

f

ef

def

3,00

3,07

3,20

3,09c

3,80bcd 3,73bcde 4,00abc 3,84b

4,20ab

4,53a

4,60a

4,44a

3,47cdef 4,53a

3,27def 3,76b

3,62

3,97

3,77

M >0,05

P<0,01

M*P<0,05

10,05

M: ns

P: 0,38

M*P: 0,64



Số liệu ở bảng 3.29 cho thấy chiều cao cây của giống khoai tây KT1 vụ đông năm

2016 ở các công thức thí nghiệm dao động từ 59,6 - 70,87 cm. Khơng có sự tương

tác giữa mật độ và phân khống đến chiều cao cây của giống KT1 (P M*P > 0,05). Sai

khác chiều cao cây của các công thức là do tác động của mật độ trồng (P M< 0,05) và

liều lượng phân bón (PP< 0,01).



-



Trong thí nghiệm mật độ trồng từ 4 - 5 khóm/m 2 (M1 và M2) có chiều cao cây

(67,12 - 68,23 cm) cao hơn mật độ 6 khóm/m 2 (M3: 64,32 cm). Mức phân bón từ P2

- P4 chiều cao cây (66,22 - 69,07 cm) cao hơn P1 (62,47 cm).



-



Số thân/khóm của giống khoai tây KT1 ở các cơng thức thí nghiệm dao động từ 3 4,6 thân. Có sự tương tác giữa mật độ và phân bón đến số thân/khóm (P M*P<0,05)



103

Trong đó cơng thức P3M2, P4M2 và P3M3 có số thân/khóm tương đương với

P3M1, P2M3 và nhiều hơn các cơng thức còn lại ở mức tin cậy 95%.

Đánh giá riêng rẽ các nhân tố thí nghiệm cho thấy, mật độ trồng trong thí

nghiệm khơng ảnh hưởng đến số thân/khóm (P M>0,05). Các mức phân bón đã ảnh

hưởng đến số thân/khóm (Pp<0,01). Trong đó P3 (bón 180 N + 180 P205 + 180 K20)

có số thân/khóm nhiều nhất (4,44 thân), tiếp đến là mức bón P2 và P4 (3,76 - 3,84

thân), P1 có số thân ít nhất (3,09 thân).

- Năm 2017, chiều cao cây của giống KT1 ở các cơng thức thí nghiệm dao

động từ 58,67 - 70,07 cm. Khơng có sự tương tác giữa mật độ và phân bón đến

chiều cao cây (PM*P > 0,05).

Đánh giá ảnh hưởng riêng rẽ của mật độ và phân bón cho thấy, các mật độ

trồng trong thí nghiệm không ảnh hưởng đến chiều cao cây (P M >0,05). Như vậy, sự

khác nhau về chiều cao cây giữa các công thức là do tác động của liều lượng phân

khống (Pp< 0,01). Trong đó, liều lượng phân khống ở mức P3 (bón 180 kgN +

180 kg P205 + 180 kg K20) và P4 (bón 210 kg N + 210 kg P 205 + 210 kg K20) chiều

cao cây cao hơn so với P1 (bón 120 kg N + 120 kg P 205 + 120 kg K20) và P2 (bón

150 kg N + 150 kg P205 + 150 kg K20) ở mức tin cây 95%.

- Số thân/khóm của giống khoai tây KT1 ở các cơng thức thí nghiệm dao

động từ 2,8 - 4,13 thân. Khơng có sự tương tác giữa mật độ và liều lượng phân

khống đến số thân/khóm (PM*P> 0,05).

Bảng 3.30. Ảnh hưởng của mật độ và phân khoáng đến chiều cao cây

và số thân/khóm giống khoai tây KT1 vụ đơng năm 2017

Phân

bón

P1

P2

P3

P4

TBMĐ

P

CV(%)



M1

63,47

65,60

68,27

70,07

66,85



Chiều cao cây (cm)

M2

M3

63,80

58,67

63,73

61,93

68,80

67,60

69,47

67,60

66,45

63,95

M >0,05

P<0,01

M*P>0,05

4,86



TBPB

61,98b

63,76b

68,22a

69,04a



Số thân chính/khóm (thân)

M1

M2

M3

TBPB

2,80

3,00

3,00

2,93c

3,53

3,27

3,93

3,58b

4,13

4,00

3,70

3,98a

3,20

3,33

3,00

3,18c

3,42

3,40

3,43

M >0,05

P<0,01

M*P>0,05

9,2



104

M: ns

P:3,17

M*P: ns



LSD.0,05



M: ns

P: 0,31

M*P: ns



Đánh giá ảnh hưởng riêng rẽ của 2 nhân tố thí nghiệm cho thấy mật độ trồng

khơng ảnh hưởng đến số thân/khóm đối với giống KT1 (P M>0,05). Sự sai khác số

thân/khóm của các cơng thức thí nghiệm là do liều lượng của các tổ hợp phân

khống (Pp<0,01). Trong đó cơng thức phân bón P3 (bón 180 kg N + 180 kg P 205 +

180 kg K20) có số thân/khóm nhiều nhất (4,13 thân), tiếp đến là P2 (bón 150 kg N

+ 150 kg P205 + 150 kg K20) có 3,58 thân, các cơng thức còn lại số thân thân

/khóm thấp (2,93 - 3,18 thân).

3.3.2.2. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến tình hình sâu bệnh hại giống khoai

tây KT1 vụ đơng năm 2016 và 2017

-



Bệnh mốc sương: Mức độ bị nhiễm bệnh của giống khoai tây KT1 chịu ảnh hưởng

của mật độ trồng và liều lượng phân bón. Ở mức phân bón thấp (cơng thức P1M1,

P1M2, P1M3) và mật độ thấp (công thức P2M1 và P3M1) không bị nhiễm bệnh,

được đánh giá ở điểm 1 (cả 2 vụ đông). Khi tăng mật độ trồng đồng thời tăng liều

lượng phân bón mức độ nhiễm bệnh của khoai tây tăng, trong thí nghiệm công thức

(P4M3: 210 kg N + 210 kg P205 + 210 kg K20), khoai tây bị bệnh nặng hơn các cơng

thức khác (từ 20 - 50% diện tích thân lá bị nhiễm bệnh), được đánh giá ở điểm 5.

Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Trịnh Khắc Quang, (2000) [28].

Bảng 3.31. Ảnh hưởng của mật độ và phân khống đến tình hình bệnh hại

giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Năm 2016

TT



Công

thức



Mốc

sương

(điểm19)



Héo

xanh

(%)



Năm 2017

Virút

(%)



Mốc

sương



Héo

xanh



(điểm1-9)



(%)



Virút

(%)



1



P1M1



1



0



0



1



0



0



2



P1M2



1



0



0



1



0



0



3



P1M3



1



0,5



0



1



0



0,3



4



P2M1



1



0



0



1



0



0



105

5



P2M2



3



0,2



0,4



3



0,4



0,6



6



P2M3



3



1,3



1,2



3



0,5



0,2



7



P3M1



1



0



0



1



0



0



8



P3M2



3



1,7



1,2



3



1,2



0,9



9



P3M3



3



3,5



2,2



3



3,4



2,5



10



P4M1



3



2,1



1,4



3



1,4



2,2



11



P4M2



3



3,7



2,3



3



4,2



2,5



12



P4M3



5



4,4



2,2



5



5,1



7,9



Ghi chú: (điểm 1: Không bị bệnh; điểm 3: Nhẹ; điểm 5: TB; điểm

7: Nặng;

điểm 9: Rất nặng)

-



Tỷ lệ cây bị bệnh héo xanh dao động từ 0 - 4,4% (năm 2016) và từ 0 - 5,1% (năm

2017). Nhìn chung tỷ lệ cây bị bệnh có xu hướng tăng khi tăng mật độ trồng kết hợp

tăng liều lượng phân bón. Trong thí nghiệm, các công thức P1M2, P1M2, P1M3, P

2M1,và P3M11 không bị bệnh, các cơng thức còn lại tỷ lệ cây bị bệnh tăng dần khi

tăng mật độ và phân bón. Trong đó công thức P4M3: 210 kg N + 210 kg P 205 + 210

kg K20 có tỷ lệ cây bị bệnh cao nhất (4,4 - 5,1%).

Như vậy, mật độ trồng và liều lượng phân khống trong thí nghiệm đã ảnh

hưởng đến khả năng nhiễm bệnh mốc sương, héo xanh và virút của giống khoai tây

KT1. Khi tăng mật độ từ 4 khóm/m 2 (M1) lên 6 khóm/m2 (M3), đồng thời tăng

lượng phân bón thì mức độ nhiễm các bệnh trên nặng hơn.

3.3.2.3. Ảnh hưởng của mật độ và phân khoáng đến các yếu tố cấu thành năng suất

và năng suất giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Bảng 3.32. Ảnh hưởng của mật độ và phân khoáng đến số củ và khối lượng

củ/khóm giống khoai tây KT1 vụ đơng năm 2016

Phân

bón

P1

P2

P3

P4



M1

6,90

7,77

9,07

8,00



Số củ/khóm (củ)

M2

M3

7,10

8,03

9,03

8,27

9,77 11,13

8,60

8,97



TBPB

7,34c

8,02b

9,99a

8,52b



Khối lượng củ/khóm (gram)

M1

M2

M3

TBPB

673,85 563,86 519,11 585,61c

680,49 643,92 538,32 614,25bc

703,56 683,97 584,65 657,39a

677,06 642,72 550,53 623,43b



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 3.3: Năng suất thực thu của một số giống khoai tây vụ đông năm 2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×