Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
vụ đông năm 2016 và 2017

vụ đông năm 2016 và 2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

119

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15



H2M3

H3M1

H3M2

H3M3

H4M1

H4M2

H4M3

H5M1

H5M2

H5M3



150,60

127,65

139,80

147,25

126,65

135,70

140,30

127,90

137,20

147,85



147,15

68,36

124,75

61,56

137,10

64,96

145,15

68,36

124,80

61,56

133,25

64,96

138,60

68,36

125,70

61,56

136,70

64,96

143,90

68,36

Giá khoai tây TB: 5.000 đ/kg



82,24

66,09

74,84

78,89

65,09

70,74

71,94

66,34

72,24

79,49



78,79

63,39

72,41

76,79

63,24

68,29

70,24

64,14

71,74

75,54



Số liệu ở bảng 3.45 cho thấy, công thức H1M3 cho lãi thuần cao nhất qua 2

vụ đông. Như vậy, tại Thành Phố Thái Nguyên, đối với giống khoai tây KT1 có thể

áp dụng cơng thức H1M3 (mật độ 6 khóm/m 2 và bón 15 tấn phân chuồng + 150 kg

N + 150 kg P 2O5 + 150 kg K2O) cho hiệu quả kinh tế cao nhất. Theo Trương Văn

Hộ, (2010) [17]. Phân chuồng có tác dụng rất tốt với khoai tây. Bón phân chuồng là

bón đạm, lân, kali, đặc biệt là chất khống và vi lượng, đồng thời phân chuồng có

tác dụng giữ ẩm giúp cho khoai tây mọc nhanh, bón phân chuồng còn làm tăng hiệu

quả của phân khoáng, làm tăng năng suất và chất lượng củ, làm tăng lượng mùn,

tăng độ phì trong đất, cải tạo thành phần cơ giới đất.

3.3.4. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến sinh trưởng, phát triển của giống

khoai tây KT1 vụ đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

Kali là một chất dinh dưỡng cần thiết cho khoai tây và có ảnh hưởng lớn đến

sự phát triển và năng suất của khoai cũng như sức khoẻ và khả năng chống chịu với

điều kiện ngoại cảnh bất lợi như sâu bệnh hại, khô hạn, lạnh và sương muối (Abd

El-Latif et al., 2011) [46].

3.3.4.1. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến tỷ lệ mọc và thời gian sinh trưởng

của giống khoai tây KT1

Bảng 3.46. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến tỷ lệ mọc và thời gian

sinh trưởng khoai tây vụ đông năm 2016 và 2017

TT



Công thức



Tỷ lệ mọc



Thời gian từ trồng đến… (ngày)



120

(%)



Mọc



Thu hoạch



2016



2017



2016



2017



2016



2017



1



Nền + 120 K2O



96,3



97,0



12



12



89



89



2



Nền + 150 K2O (đ/c)



97,8



98,5



12



12



89



89



3



Nền + 180 K2O



98,5



98,5



12



12



89



89



4



Nền + 210 K2O



95,6



96,3



12



12



89



89



5



Nền + 240 K2O



94,1



94,4



12



12



89



89



Ghi chú: (nền: 15 tấn phân chuồng + 150 kg N + 150 kg P2O5)

-



Tỷ lệ mọc của giống khoai tây KT1 ở các cơng thức thí nghiệm trong vụ đông 2016

và 2017 đạt cao ( > 90%), dao động từ 94,1 - 98,5%. Như vậy các liều lượng bón

kali khơng ảnh hưởng đến tỷ lệ mọc mầm.



-



Thời gian từ trồng đến mọc của các cơng thức thí nghiệm đồng đều (12 ngày sau

trồng). Thời gian từ trồng đến thu hoạch là 89 ngày. Như vậy, các liều lượng kali

trong thí nghiệm khơng ảnh hưởng đến thời gian mọc và thời gian sinh trưởng của

giống khoai tây KT1.

3.3.4.2. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của giống

khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Các chỉ tiêu sinh trưởng của cây của giống khoai tây KT1 được trình bày ở

bảng 3.47 và 3.48

Bảng 3.47. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến sinh trưởng

của giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Năm 2016

TT



Công thức



Năm 2017



STPT



DTTLCPĐ



STPT



DTTLCPĐ



(điểm 3-7)



(%)



(điểm 3-7)



(%)



1



Nền + 120 K2O



7



93,1



7



90,0



2



Nền + 150 K2O (đ/c)



7



100



7



97,2



3



Nền + 180 K2O



7



100



7



100



4



Nền + 210 K2O



5



98,3



5



100



121



5



Nền + 240 K2O



5



88,3



5



86,7



P



<0,05



<0,05



CV(%)



12



12,5



LSD.0,05



3,6



4,5



Ghi chú: (STPT: Sinh trưởng phát triển; DTTLCPĐ: Diện tích tán lá che phủ

đất; điểm 3; Kém; điểm 5; Trung bình; điểm 7; Tốt)

Kết quả theo dõi 2 vụ đơng cho thấy, sức sinh trưởng của giống khoai tây

KT1 ở các cơng thức thí nghiệm dao động từ trung bình đến tốt, được đánh giá từ

điểm 5 - 7. Trong đó cơng thức 4 và 5 sức sinh trưởng của cây trung bình, được

đánh giá điểm 5. Các cơng thức còn lại sinh trưởng của cây tốt, được đánh giá ở

điểm 7, tương đương với đối chứng. Trùng với kết quả nghiên cứu của Tạ Thị Thu

Cúc và cs, (2001) [3] trong điều kiện bón kali khơng đầy đủ, cây phát triển không

cân đối, rễ phát triển chậm, phân nhánh kém, củ nhỏ và khó bảo quản.



- Diện tích tán lá che phủ đất dao động từ 88,3 - 100% (năm 2016) và từ 86,7 - 100%

(năm 2017). Trong đó cơng thức 1 và 5 có độ che phủ của tán lá thấp hơn đối chứng

(đ/c: 97,2 - 100%). Ở các cơng thức còn lại độ che phủ của tán lá tương đương đối

chứng.

Bảng 3.48. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến chiều cao cây và số thân/khóm

của giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017



TT



Công thức



Năm 2016

Chiều cao

Số thân

cây

(thân)

(cm)



Năm 2017

Chiều cao

Số thân

cây

(thân)

(cm)



1



Nền + 120 K2O



52,1



3,5



49,8



2,7



2



Nền + 150 K2O (đ/c)



53,6



3,7



53,3



3,6



3



Nền + 180 K2O



60,3



4,5



58,7



3,8



4



Nền + 210 K2O



50,6



4,3



49,2



4,1



5



Nền + 240 K2O



44,8



3,2



44,2



2,9



122

P



< 0,05



<0,05



< 0,05



<0,05



CV(%)



13,2



13,4



12,0



11,5



LSD.0,05



3,1



1,7



1,9



1,8



- Chiều cao cây của giống KT1 ở các cơng thức thí nghiệm dao động từ 44,2 - 58,7

cm (năm 2016) và từ 44,8 - 60,3 cm (năm 2017). Trong đó cơng thức 5 (năm 2016,

2017), cơng thức 1 (năm 2016) và cơng thức 4 (năm 2017) có chiều cao cây thấp

hơn đối chứng. Cơng thức 3 có chiều cao cây cao hơn đối chứng (2 vụ đông) ở mức

tin cậy 95%. Các cơng thức còn lại có chiều cao cây tương đương đối chứng. Như

vậy, các liều lượng kali trong thí nghiệm đã ảnh hưởng đến chiều cao cây của giống

KT1. Trùng với kết quả nghiên cứu của tác giả Tawifk A.A., (2001) [127] khi bón đủ

kali chiều cao cây cao hơn 10 - 20%.



- Số thân/khóm của các cơng thức thí nghiệm sai khác khơng có ý nghĩa (P>0,05),

dao động từ 2,7 - 4,1 khóm (năm 2015) và từ 3,2 - 4,5 khóm (năm 2016). Như vậy,

các liều lượng kali trong thí nghiệm khơng ảnh hưởng tới số thân/khóm của giống

khoai tây KT1.

3.3.4.3. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến tình hình bệnh hại giống khoai tây KT1

vụ đông năm 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

Bảng 3.49. Ảnh hưởng của liều lượng phân kali đến tình hình bệnh hại đối với

giống khoai tây KT1 vụ đơng năm 2016 và 2017

Năm 2016

TT

1

2

3

4

5



MS

HX

VR

(điểm

(%)

(%)

1-9)

Nền + 120 K2O

3

2,2

4,1

Nền + 150 K2O (đ/c)

3

1,3

1,2

Nền + 180 K2O

1

0

0

Nền + 210 K2O

1

0

0,3

Nền + 240 K2O

1

0

0,5

Ghi chú: (MS: Mốc sương, HX: Héo xanh, VR:

Công thức



Năm 2017

MS

HX

VR

(điểm

(%)

(%)

1-9)

3

0,9

3,4

3

0

2,7

1

0

0,2

1

0,2

0

1

0,9

0,4

Virút; điểm 1: Không bị



bệnh; điểm 3: Nhẹ, điểm 5: Trung bình, điểm 7: Nặng, điểm 9: Rất nặng)

-



Bệnh mốc sương: Kết quả theo dõi 2 vụ đông cho thấy, công thức 3, 4 và 5

không bị nhiễm bệnh, được đánh giá ở điểm 1. Công thức 1 và 2 (năm 2016,



123

2017) bị nhiễm bệnh nhẹ (<20% diện tích thân lá bị bệnh), được đánh giá ở điểm

3. Như vậy bón kali từ 170 - 210 kg/ha đã làm tăng khả năng chống chịu bệnh

mốc sương cho giống khoai tây KT1. Kết quả này trùng với nhận định của

Đường Hồng Dật, (2005) [9]. Bệnh mốc sương có chiều hướng giảm khi bón

nhiều kali, vì kali hạn chế sự tích lũy đường gluco trong thân cây, làm tăng q

trình chuyển hóa và vận chuyển các chất về củ, tăng khả năng chống chịu bệnh

của khoai tây và trùng với nghiên cứu của Lê Sỹ Lợi, (2008) [24]. Khi bón tăng

lượng kali thì mức độ nhiễm bệnh mốc sương giảm.

-



Bệnh héo xanh: Giống khoai tây KT1 ở các cơng thức thí nghiệm vụ đông 2016 và

2017 bị bệnh héo xanh thấp, dao động từ 0,2 - 3,7% số cây/ô bị bệnh. Trong đó

cơng thức 3, 4 và 5 (năm 2016), cơng thức 2, 3 (năm 2017) không bị nhiễm bệnh.

Các công thức còn lại bị bệnh nhẹ, tỷ lệ cây bị nhiễm dao động từ 0,2 - 3,7%. Khi

bón liều lượng kali tăng thì tỷ lệ cây bị bệnh héo xanh giảm.



-



Bệnh virút: Vụ đơng năm 2016 và 2017, khoai tây thí nghiệm bị bệnh virút xoăn

lùn. Tỷ lệ cây bị nhiễm bệnh virút ở các cơng thức thí nghiệm dao động từ 0 - 4,1%

(năm 2016) và từ 0 - 3,4% (năm 2017). Trong đó cơng thức 3 (năm 2016) và cơng

thức 4 (năm 2017) khơng có cây bị nhiễm bệnh. Các công thức khác bị nhiễm bệnh,

song tỷ lệ cây bị bệnh có xu hướng giảm dần khi tăng liều lượng bón kali, khi bón

liều lượng kali tăng thì tỷ lệ cây bị nhiễm bệnh virút giảm.

Nhìn chung, bệnh mốc sương, héo xanh và virút có xu hướng giảm theo

chiều tăng của lượng kali trong thí nghiệm, bón càng nhiều kali tỷ lệ nhiễm các

bệnh trên càng thấp. Như vậy kali là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chống

chịu bệnh của khoai tây. Trùng với kết quả nghiên cứu Rabie, (1996) [114]. Kali

làm tăng tính chống chịu bệnh của cây.

3.3.4.4. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng

suất giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Ảnh hưởng của liều lượng kali đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017 được trình bày ở bảng 3.50 và 3.51.



- Số củ/khóm của giống khoai tây KT1 ở các cơng thức thí nghiệm vụ đơng năm

2016 và 2017 dao động từ 7,8 - 11,2 củ ( năm 2016) và từ 7,6 - 10,8 củ (năm



124

2017). Trong đó cơng thức 3 và 4 có số củ nhiều hơn đối chứng, cơng thức 1

(năm 2016) có số củ ít hơn đối chứng. Các cơng thức còn lại số củ tương đương

đối chứng.



- Khối lượng củ /khóm dao động từ 544,1 - 646,3 g (năm 2016) và từ 524,2 - 632,3 g

(năm 2017). Trong thí nghiệm cơng thức 3 có khối lượng củ cao nhất (632 - 646,3

g) cao hơn công thức đối chứng (554,1 - 587,5 g), cơng thức 1 có khối lượng củ

thấp hơn đối chứng ở mức tin cậy 95%. Trùng với kết quả nghiên cứu của Rabie,



(1996) [114]. Khối lượng củ tươi tăng rõ ràng theo lượng kali bón.

Bảng 3.50. Ảnh hưởng của liều lượng Kali đến các yếu tố

cấu thành năng suất khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017



Công thức



Nền + 120 K2O

Nền + 150 K2O (đ/c)

Nền + 180 K2O

Nền + 210 K2O

Nền + 240 K2O

P

CV(%)

LSD.0,05



Năm 2016

Khối

Tỷ lệ củ

Số

lượng

thương

củ/khó

củ/khó

phẩm

m

m

(%)

(củ)

(gram)

7,8

544,1

80,90

8,9

597,5

90,87

11,2

646,3

96,67

10,4

615,4

95,30

8,9

593,6

95,00

< 0,05

< 0,05

<0,05

14,5

13,5

4,62

0,8



34,5



7,99



Năm 2017

Khối

Tỷ lệ củ

Số

lượng

thương

củ/khó

củ/khó

phẩm

m

m

(%)

(củ)

(gram)

7,6

524,2

81,70

8,5

584,1

92,73

10,8

632,3

97,07

9,5

580,5

95,50

8,4

575,4

94,97

< 0,05

< 0,05

<0,05

13,7

13,3

4,76

0,62



32,7



8,29



- Tỷ lệ củ thương phẩm dao động từ 80,9 – 96,67% (2016) và từ 81,7 – 97,07%

(2017). Trong thí nghiệm cơng thức 1 (Nền + 120 K 2O) có tỷ lệ củ thương phẩm

thấp nhất (80,9 – 81,7%). Các cơng thức còn lại có tỷ lệ củ thương phẩm tương

đương nhau.

Như vậy, liều lượng kali trong thí nghiệm đã ảnh hưởng đến số củ và khối

lượng củ của giống khoai tây KT1. Khi tăng lượng kali đến 180 kg/ha làm tăng số

củ và khối lượng củ. Kết quả này trùng với nghiên cứu của Đường Hồng Dật,



125

(2005) [7] và Kanzikweraetal, (2001) [98] và Lê Sỹ Lợi, (2008) [24] cho thấy trong

số các loại phân khống, phân kali có tác động mạnh nhất làm tăng kích thước củ.

Bón cân đối giữa đạm và kali có thể làm năng suất củ tươi tăng từ 47 - 102%.

Bảng 3.51. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến năng suất thực thu

giống khoai tây KT1 vụ đơng năm 2016 và 2017

Đơn vị tính: tấn/ha

TT

1

2

3

4

5



Cơng thức

Nền + 120 K2O

Nền + 150 K2O (đ/c)

Nền + 180 K2O

Nền + 210 K2O

Nền + 240 K2O

P

CV(%)

LSD.0,05



Năm 2016

28,01

31,15

34,71

31,46

30,98

< 0,05

12,9

1,72



Năm 2017

27,57

30,80

33,95

31,38

30,47

< 0,05

12,1

1,24



NSTB

27,79

30,98

34,33

31,42

30,73

< 0,05

12,0

1,16



Kết quả thí nghiệm cho thấy, năng suất thực thu của các cơng thức bón kali

dao động từ 28,01 - 34,71 tấn/ha (năm 2016) và từ 27,57 - 33,95 tấn/ha (năm 2017),

trung bình của 2 năm đạt từ 27,79 - 34,33 tấn/ha. Trong đó, cơng thức 3 (nền + 180

K20/ha) cho năng suất cao nhất (trung bình đạt 34,33 tấn/ha), công thức 1 cho năng suất

thấp nhất. Các công thức còn lại năng suất tương đương đối chứng (30,3 tấn/ha).

Như vậy, các liều lượng kali trong thí nghiệm đã ảnh hưởng đến năng suất

giống khoai tây KT1. Năng suất khoai tây tăng dần khi bón lượng kali từ 120 kg lên

180 kg/ha, đạt cao nhất khi bón 180 kg K20/ha, năng suất có xu hướng giảm khi bón

tăng liều lượng kali từ 210 - 240 kg/ha. Kết quả này trùng với nghiên cứu của Tạ

Thị Thu Cúc và cs, (2001) [3] và Trịnh Khắc Quang, (2000) [28]. Lượng kali bón

cho 1ha là 150 - 180 kg K2O là thích hợp để khoai tây cho năng suất cao, số củ/

khóm nhiều, chất lượng củ giống tốt và ít hao hụt trong bảo quản.

3.3.4.5. Hiệu quả kinh tế của các công thức bón kali đối với giống khoai tây KT1

tại Thái Ngun

Hiệu quả kinh tế của các cơng thức bón kali đối với giống khoai tây KT1

được trình bày ở bảng 3.52.

Bảng 3.52. Hiệu quả kinh tế của các công thức bón kali



126

cho giống khoai tây KT1 tại Thái Nguyên

TT

1

2

3

4

5



NSTT

Tổng thu

Tổng chi

(tấn/ha)

(triệu đồng) (triệu đồng)

Nền + 120 K2O

27,79

138,950

74,793

Nền + 150 K2O (đ/c)

30,98

154,900

75,265

Nền + 180 K2O

34,33

171,650

75,543

Nền + 210 K2O

31,42

157,10

75,918

Nền + 240 K2O

30,73

153,650

76,293

Giá khoai tây: TB 5.000đ/kg

Công thức



Lãi thuần

(triệu đồng)

64,157

79,635

96,107

81,182

77,357



Số liệu bảng 3.52 cho thấy, tổng thu của các công thức dao động từ

138,950 - 171,650 triệu đồng và tổng chi dao động từ 74,793 - 76,293 triệu

đồng. Trong đó cơng thức 3 có tổng thu đạt cao nhất (171,650 triệu đồng), do

năng suất cao nên lãi thuần công thức này đạt cao nhất (96,107 triệu đồng),

công thức 1 lãi thuần thấp nhất, các cơng thức còn lại có lãi thuần tương đương

đối chứng.

3.3.4.6. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến chất lượng giống khoai tây KT1

Theo Trương Văn Hộ, (2010) [17] kali khơng những làm tăng năng suất mà

còn ảnh hưởng nhiều đến chất lượng củ, đến hàm lượng chất khô, đến bảo quản

trong kho và sự biến màu của miếng khoai tây khi chế biến. Kết quả phân tích chất

lượng ở các cơng thức bón kali được trình bày ở bảng 3.53.

Bảng 3.53. Kết quả phân tích chất lượng khoai tây ở các liều lượng kali

T



Công thức



Chất khô



Vitamin C



Tinh bột



Đường khử



(%)



(mg/100g)



(%)



(%)



T

1



Nền + 120 K2O



20,1



15,6



17,8



0,34



2



Nền + 150 K2O (đ/c)



20,5



16,0



18,3



0,35



3



Nền + 180 K2O



21,1



16,1



18,7



0,37



4



Nền + 210 K2O



21,3



16,2



18,6



0,38



5



Nền + 240 K2O



21,2



16,9



18,5



0,37



Kết quả thí nghiệm cho thấy, tỷ lệ chất khô, vitamin C và tinh bột của giống

khoai tây KT1 ở các cơng thức bón kali thay đổi không đáng kể, dao động từ 15,6 16,9%, vitamin C, từ 17,8 - 18,7 mg/100 g tinh bột và hàm lượng đường khử từ 0,34



127

- 0,38%. Riêng hàm lượng chất khơ có xu hướng tăng khi tăng liều lượng bón kali,

dao động từ 20,1 - 21,3%.

3.3.5. Ảnh hưởng của số lần tưới nước đến sinh trưởng, phát triển của giống

khoai tây KT1 vụ đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

3.3.5.1. Ảnh hưởng của số lần tưới nước đến sinh trưởng của giống khoai tây

KT1 vụ đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

Khoai tây là cây trồng cần rất nhiều nước, đặc biệt trong điều kiện vụ đông

thời tiết khơ hanh, ít mưa nên việc giữ ẩm cho đất trồng khoai là yếu tố quan trọng

ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển cũng như năng suất của khoai tây (Nguyễn

Văn Thắng và cs, 1996) [38].

Bảng 3.54. Ảnh hưởng của số lần tưới nước đến sinh trưởng của giống

khoai tây KT1 vụ đông năm 2016

Tỷ lệ mọc (%)

STPT (điểm 3-7)

DTTLCPĐ (%)

Công

thức

TPTN

PL

TPTN

PL

TPTN

PL

T1

89,6

91,9

3

5

85,0

85,0

T2

85,2

92,6

5

7

90,0

86,7

T3

90,4

94,8

7

7

100

100

T4

94,8

90,4

7

7

100

100

Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên; PL: Phú Lương; STPT: Sinh

trưởng phát triển; DTTLCPĐ: Diện tích tán lá che phủ đất; điểm (3-7): điểm 3:

Kém điểm 5: Trung bình; điểm 7: Tốt)

- Kết quả thí nghiệm cho thấy, các công thức tưới nước đã ảnh hưởng đến tỷ

lệ mọc của giống khoai tây KT1, dao động từ 85,2 - 94,8% (TPTN) và từ 90,4 94,8% (PL). Trong đó cơng thức T3 và T4 (tưới khi trồng) tỷ lệ mọc đạt >90%

(TPTN). Tại điểm Phú Lương đất trồng ẩm hơn nên số lần tưới ảnh hưởng không rõ

đến tỷ lệ mọc (các cơng thức đều có tỷ lệ mọc đạt >90%).

-



Sinh trưởng của cây dao động từ trung bình đến tốt. Trong đó, tại điểm Thành Phố

Thái Ngun, cơng thức T1 (tưới 1 lần sau trồng 10 - 15 ngày) nên cây sinh trưởng

kém, được đánh giá ở điểm 1, công thức T2 (tưới 2 lần) cây sinh trưởng trung bình,

được đánh giá ở điểm 5, các cơng thức còn lại tưới 3 và 4 lần cây sinh trưởng tốt,

được đánh giá điểm 7. Tại Phú Lương, sinh trưởng của cây ở các cơng thức từ trung

bình đến tốt, được đánh giá ở điểm 5 - 7.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

vụ đông năm 2016 và 2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×