Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
và số thân/khóm giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2017

và số thân/khóm giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

104

M: ns

P:3,17

M*P: ns



LSD.0,05



M: ns

P: 0,31

M*P: ns



Đánh giá ảnh hưởng riêng rẽ của 2 nhân tố thí nghiệm cho thấy mật độ trồng

khơng ảnh hưởng đến số thân/khóm đối với giống KT1 (P M>0,05). Sự sai khác số

thân/khóm của các cơng thức thí nghiệm là do liều lượng của các tổ hợp phân

khống (Pp<0,01). Trong đó cơng thức phân bón P3 (bón 180 kg N + 180 kg P 205 +

180 kg K20) có số thân/khóm nhiều nhất (4,13 thân), tiếp đến là P2 (bón 150 kg N

+ 150 kg P205 + 150 kg K20) có 3,58 thân, các cơng thức còn lại số thân thân

/khóm thấp (2,93 - 3,18 thân).

3.3.2.2. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến tình hình sâu bệnh hại giống khoai

tây KT1 vụ đơng năm 2016 và 2017

-



Bệnh mốc sương: Mức độ bị nhiễm bệnh của giống khoai tây KT1 chịu ảnh hưởng

của mật độ trồng và liều lượng phân bón. Ở mức phân bón thấp (công thức P1M1,

P1M2, P1M3) và mật độ thấp (công thức P2M1 và P3M1) không bị nhiễm bệnh,

được đánh giá ở điểm 1 (cả 2 vụ đông). Khi tăng mật độ trồng đồng thời tăng liều

lượng phân bón mức độ nhiễm bệnh của khoai tây tăng, trong thí nghiệm cơng thức

(P4M3: 210 kg N + 210 kg P205 + 210 kg K20), khoai tây bị bệnh nặng hơn các công

thức khác (từ 20 - 50% diện tích thân lá bị nhiễm bệnh), được đánh giá ở điểm 5.

Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Trịnh Khắc Quang, (2000) [28].

Bảng 3.31. Ảnh hưởng của mật độ và phân khoáng đến tình hình bệnh hại

giống khoai tây KT1 vụ đơng năm 2016 và 2017

Năm 2016

TT



Công

thức



Mốc

sương

(điểm19)



Héo

xanh

(%)



Năm 2017

Virút

(%)



Mốc

sương



Héo

xanh



(điểm1-9)



(%)



Virút

(%)



1



P1M1



1



0



0



1



0



0



2



P1M2



1



0



0



1



0



0



3



P1M3



1



0,5



0



1



0



0,3



4



P2M1



1



0



0



1



0



0



105

5



P2M2



3



0,2



0,4



3



0,4



0,6



6



P2M3



3



1,3



1,2



3



0,5



0,2



7



P3M1



1



0



0



1



0



0



8



P3M2



3



1,7



1,2



3



1,2



0,9



9



P3M3



3



3,5



2,2



3



3,4



2,5



10



P4M1



3



2,1



1,4



3



1,4



2,2



11



P4M2



3



3,7



2,3



3



4,2



2,5



12



P4M3



5



4,4



2,2



5



5,1



7,9



Ghi chú: (điểm 1: Không bị bệnh; điểm 3: Nhẹ; điểm 5: TB; điểm

7: Nặng;

điểm 9: Rất nặng)

-



Tỷ lệ cây bị bệnh héo xanh dao động từ 0 - 4,4% (năm 2016) và từ 0 - 5,1% (năm

2017). Nhìn chung tỷ lệ cây bị bệnh có xu hướng tăng khi tăng mật độ trồng kết hợp

tăng liều lượng phân bón. Trong thí nghiệm, các cơng thức P1M2, P1M2, P1M3, P

2M1,và P3M11 không bị bệnh, các cơng thức còn lại tỷ lệ cây bị bệnh tăng dần khi

tăng mật độ và phân bón. Trong đó cơng thức P4M3: 210 kg N + 210 kg P 205 + 210

kg K20 có tỷ lệ cây bị bệnh cao nhất (4,4 - 5,1%).

Như vậy, mật độ trồng và liều lượng phân khống trong thí nghiệm đã ảnh

hưởng đến khả năng nhiễm bệnh mốc sương, héo xanh và virút của giống khoai tây

KT1. Khi tăng mật độ từ 4 khóm/m 2 (M1) lên 6 khóm/m2 (M3), đồng thời tăng

lượng phân bón thì mức độ nhiễm các bệnh trên nặng hơn.

3.3.2.3. Ảnh hưởng của mật độ và phân khoáng đến các yếu tố cấu thành năng suất

và năng suất giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Bảng 3.32. Ảnh hưởng của mật độ và phân khoáng đến số củ và khối lượng

củ/khóm giống khoai tây KT1 vụ đơng năm 2016

Phân

bón

P1

P2

P3

P4



M1

6,90

7,77

9,07

8,00



Số củ/khóm (củ)

M2

M3

7,10

8,03

9,03

8,27

9,77 11,13

8,60

8,97



TBPB

7,34c

8,02b

9,99a

8,52b



Khối lượng củ/khóm (gram)

M1

M2

M3

TBPB

673,85 563,86 519,11 585,61c

680,49 643,92 538,32 614,25bc

703,56 683,97 584,65 657,39a

677,06 642,72 550,53 623,43b



106

8,38b 9,10a

683,74a 628,62b 548,15c

M <0,01

M <0,01

P

P<0,01

P<0,01

M*P>0,05

M*P>0,05

CV(%)

6,92

4,98

M: 0,50

M: 25,99

LSD.0,05

P: 0,58

P: 30,01

M*P: ns

M*P: ns

- Số củ/khóm của các cơng thức thí nghiệm dao động từ 6,9 - 11,13 củ.

TBMĐ



7,93b



Khơng có sự tương tác giữa mật độ trồng và liều lượng phân khống đến số

củ/khóm (PM*P> 0,05).

Sai khác số củ/khóm của các cơng thức là do tác động riêng rẽ của mật độ

trồng (PM <0,01) và liều lượng phân bón (P P<0,01). Trong thí nghiệm mật độ M3 (6

khóm/m2) có số củ nhiều nhất (9,1 củ), các mật độ trồng thấp hơn (M1 và M2: 4 - 5

khóm/m2) số củ/khóm ít hơn (7,93 - 8,38 củ). Khi tăng liều lượng phân bón số củ có

xu hướng tăng, đạt cao nhất (9,99 củ) ở liều lượng P3 (bón 180 kg N + 180 kg P 205

+ 180 kg K20), tiếp đến là P2 và P4 (8,27 - 8,97 củ), liều lượng phân bón thấp (P1),

số củ/khóm ít nhất (7,34 củ).

- Khối lượng củ/khóm của các cơng thức thí nghiệm dao động từ 519,11 - 703,56 g.



Khơng có sự tương tác giữa mật độ trồng và liều lượng phân khống đến khối lượng

củ/khóm (PM*P> 0,05).

Như vậy, sai khác khối lượng củ/khóm là do tác động riêng rẽ của mật độ

trồng (PM<0,01) và liều lượng phân bón (PP<0,01). Kết quả thí nghiệm cho thấy, khi

trồng mật độ thưa (M1: 4 khóm/m2) khối lượng củ đạt cao nhất (683,74 g) và (M3 6

khóm/m2) có khối lượng củ thấp nhất (550,53 g). Kết quả này trùng với nghiên cứu

của Nguyễn Thị Kim Thanh và cs, (1992) [36]; Berga et al.,(1994) [58]; Endale

Gebre et al.,(2001) [74]; Lê Sỹ Lợi (2008) [24].

Đánh giá ảnh hưởng của liều lượng phân khoáng đến khối lượng củ/khóm cho

thấy, khi tăng liều lượng phân bón thì khối lượng củ tăng, ở mức bón P3 (180 kg N +

180 kg P205 + 180 kg K20) khối lượng củ/khóm đạt cao nhất (657,39g).

Vụ đơng năm 2017, tác động của mật độ và phân khoáng đến số củ và khối

lượng củ/khóm của giống khoai tây KT1 tương tự như vụ đơng 2016.



107

-



Số củ/khóm của các cơng thức thí nghiệm dao động từ 6,23 - 9,87 củ, khơng có

sự tương tác giữa mật độ trồng và liều lượng phân khoáng đến số củ (P M*P>

0,05).

Như vậy, sai khác số củ/khóm của các cơng thức thí nghiệm chịu tác động

riêng rẽ của mật độ trồng (PM<0,01) và lượng phân khoáng (PP<0,01). Khi trồng ở

mật độ 6 khóm/m2 (M3), giống khoai tây KT1 có số củ nhiều nhất (8,48 củ) ở mức

tin cậy 95%. Số củ/ khóm của các liều lượng phân khống dao động từ 6,78 - 9,36

củ, trong đó mức bón 180 kg N + 180 kg P 205 + 180 kg K20/ha (P3) có số củ nhiều

nhất (9,36 củ) và thấp nhất ở liều lượng P1 (6,78 củ).

Bảng 3.33. Ảnh hưởng của mật độ và phân khoáng đến số củ và khối lượng

củ giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2017

Phân

bón

P1

P2

P3

P4

TBMĐ



M1

6,23

7,27

8,57

7,53

7,40b



P

CV(%)

LSD.0,05



Số củ/khóm (củ)

M2

M3

TBPB

6,53

7,57

6,78c

7,63

8,50

7,80b

9,63

9,87

9,36a

7,83

7,97

7,78b

7,91b

8,48a

M<0,01

P<0,01

M*P>0,05

7,93

M: 0,54

P: 0,62

M*P: ns



Khối lượng củ/khóm (gam)

M1

M2

M3

TBPB

655,72 562,12 504,98 574,27c

683,23 621,37 539,14 614,58b

701,74 684,66 584,91 657,10a

690,38 624,60 538,07 617,18b

682,77a 623,19b 541,77c

M<0,01

P<0,01

M*P>0,05

4,63

M: 24,46

P: 28,25

M*P: ns



- Khối lượng củ/khóm dao động từ 504,98 - 701,74 g, khơng có sự tương tác

giữa mật độ trồng và liều lượng phân khoáng đến khối lượng củ/khóm (PM*P> 0,05).

Sai khác khối lượng củ/khóm của các cơng thức thí nghiệm là do tác động

riêng rẽ của mật độ trồng (P M<0,01) và liều lượng phân bón (P P<0,01). Mật độ trồng

càng cao, khối lượng củ càng giảm, khối lượng củ đạt cao nhất ở mật độ M1 (4

khóm/m2) là 682,77 g, khối lượng củ giảm dần khi tăng mật độ lên M2 (623,19g) và

M3 (541,77 g).



108

Khối lượng củ/khóm của các liều lượng phân bón dao động từ 574,27 - 657,1

g. Trong đó mức bón P3 (180N + 180 P 205 + 180 K20/ha) khối lượng củ đạt cao nhất

(657,1 g), ở mức tin cậy 95%.

Bảng 3.34. Ảnh hưởng của mật độ và phân khoáng đến tỷ lệ củ thương phẩm

của giống khoai tây KT1 vụ đơng năm 2016 và 2017

Phân

bón

P1

P2

P3

P4

TBMĐ

P

CV(%)

LSD.0,05



M1

93,00

93,70

95,40

92,50

93,65a



Năm 2016

M2

M3

82,00

79,80

88,07

80,50

93,90

82,70

91,70

81,80

88,92a 81,20b

M<0,01

P>0,05

M*P>0,05

9,17

M: 6,92

P: ns

M*P: ns



TBPB

84,93

87,42

90,67

88,67



M1

93,70

93,50

95,0

93,8

94,00a



Năm 2017

M2

M3

82,6

78,6

90,8

81,2

94,1

82,9

90,5

81,0

89,50a 80,93b

M<0,01

P>0,05

M*P>0,05

7,97

M: 6,02

P: ns

M*P: ns



TBPB

84,97

88,50

90,67

88,43



Tỷ lệ củ thương phẩm của giống khoai tây KT1 ở các cơng thức thí nghiệm

dao động từ 79,8 - 95,4% (2016) và từ 78,6 - 95% (2017). Khơng có sự tương tác

giữa mật độ và liều lượng phân khoáng đến tỷ lệ củ thương phẩm (P > 0,05). Sai

khác tỷ lệ củ thương phẩm ở các cơng thức phân khống khơng có ý nghĩa (P>

0,05). Như vậy tỷ lệ củ thương phẩm khác nhau ở các công thức chủ yếu là do ảnh

hưởng của mật độ trồng (P < 0,01) (2 vụ đông), mật độ trồng dày tỷ lệ củ thương

phẩm giảm, trong thí nghiệm mật độ M1 và M2 (4 và 5 khóm/m 2) có tỷ lệ củ

thương phẩm (2016: 88,92 - 93,65% và 2017: 89,5 - 94%), cao hơn mật độ M3 (6

khóm/m2: 80,93 - 81,2%) ở mức tin cậy 95%.

Bảng 3.35. Ảnh hưởng của mật độ và phân khoáng đến năng suất thực thu

giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Đơn vị tính: tấn/ha

Phân



Năm 2016



Năm 2017



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

và số thân/khóm giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×