Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
của giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

của giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

96



TV1

TV2

TV3

TV4

-



TPTN

PL

TPTN

21/10

90,4

92,6

93,3

01/11

95,6

95,6

95,6

10/11

96,3

96,3

96,3

20/11

94,1

95,8

92,6

Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên, PL: Phú Lương)



PL

90,4

96,3

97,8

93,3



Số liệu bảng 3.21 cho thấy, giống khoai tây KT1 trồng tại Thành Phố Thái Nguyên

trong khung thời vụ từ 21/10 - 20/11 đều có tỷ lệ nảy mầm cao > 90%, dao động từ

90,4 - 96,3% (năm 2016) và từ 90,4 - 97,8% (năm 2017). Như vậy các thời vụ

trong thí nghiệm khơng ảnh hưởng đến tỷ lệ nảy mầm của giống khoai tây KT1.



-



Số liệu bảng 3.21 cho thấy, sinh trưởng của giống khoai tây KT1 ở các thời vụ thí

nghiệm dao động từ trung bình đến tốt. Trong đó ở TV1 và TV4 (tại TPTN vụ đơng

năm 2016 và năm 2017) và ở TV1 (tại Phú Lương vụ đơng 2017), sinh trưởng của

cây trung bình, được đánh giá ở điểm 5. Các thời vụ còn lại cây sinh trưởng tốt,

được đánh giá ở điểm 7.

Bảng 3.22. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng giống khoai tây KT1

vụ đông năm 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

Thời

vụ

TV1

TV2

TV3

TV4



Ngày

trồng

21/10

01/11

10/11

20/11

Ghi chú:



Năm 2016

Năm 2017

STPT

DTTLCPĐ

STPT

DTTLCPĐ

(điểm 3-7)

(%)

(điểm 3-7)

(%)

TPTN

PL

TPTN

PL

TPTN

PL

TPTN

PL

5

7

100

100

5

5

100

100

7

7

100

100

7

7

100

100

7

7

100

100

7

7

100

100

5

7

98,3

98,3

5

7

100

98,5

(TPTN: Thành Phố Thái Nguyên; PL: Phú Lương; STPT; sinh



trưởng phát triển; điểm 3; Kém; điểm 5; Trung bình; điểm 7; tốt; DTTLCPĐ: diện

tích tán lá che phủ đất)

Như vậy, thời vụ trồng đã ảnh hưởng đến sinh trưởng của giống khoai tây

KT1. Tại điểm Thành Phố Thái Nguyên trồng từ 01/11 - 10/11 (TV2 và TV3) cây

sinh trưởng tốt hơn 2 thời vụ còn lại. Tại điểm Phú Lương thời vụ có thể kéo dài từ

01/11 - 20/11 (TV2, TV3 và TV4) cây sinh trưởng tốt hơn thời vụ 1.

-



Diện tích tán lá che phủ đất của các thời vụ trồng dao động từ 98,3 - 100%. Trong

thí nghiệm thời vụ 4 (trồng 20/11) tại điểm Thành Phố Thái Nguyên và Phú Lương

(năm 2016) và điểm Phú Lương (năm 2017), diện tích tán lá che phủ đất <100%



97

(98,3 - 98,5%). Các thời vụ còn lại diện tích tán lá che phủ đất đạt 100%. Như vậy

các thời vụ trong thí nghiệm đều có diện tích tán lá che phủ đất cao.

-



Số liệu ở bảng 3.23 cho thấy, chiều cao cây của giống khoai tây KT1 ở các thời vụ

trồng dao động từ 59,87 - 69,27 cm (năm 2016) và từ 60,73 - 68,47 cm (năm 2017).

Vụ đông năm 2016 tại điểm Thành Phố Thái Nguyên, thời vụ 2 và 3 (trồng từ 01 10/11) có chiều cao cây cao hơn thời vụ 1 và 4 (trồng 20/10 và 20/11) ở mức tin cậy

95%. Tại điểm Phú Lương năm 2016 và năm 2017, chiều cao cây của các thời vụ sai

khác khơng có ý nghĩa (P>0,05).



-



Số thân/khóm dao động từ 3,47- 4,27 thân (năm 2016) và từ 3,2 - 4,27 thân (năm

2017). Trong đó thời vụ 2 và 3 (trồng từ 01/11 - 10/11) có số thân/khóm nhiều hơn 2

cơng thức còn lại (cả 2 điểm nghiên cứu) ở mức tin cậy 95%.

Bảng 3.23. Ảnh hưởng của thời vụ đến chiều cao cây và số thân chính/khóm của

giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017



Thời

vụ



Ngày

trồng



TV1

TV2

TV3

TV4



21/10

01/11

10/11

20/11

P

CV(%)

LSD.0,0

5



Năm 2016

Chiều cao

Số

cây

thân/khóm

(cm)

(thân)

TPT

PL

TPT

PL

N

N

b

59,87 64,53 3,67b 3,73b

67,47a 68,60 4,27a 4,27a

68,93a 69,27 4,20a 4,20a

64,67b 65,40 3,47b 3,47b

>0,0

<0,0

<0,05

<0,05

5

1

4,59

4,29

5,73

4,58

5,98



ns



0,45



0,36



Năm 2017

Chiều cao

Số

cây

thân/khóm

(cm)

(thân)

TPT

PL

TPT

PL

N

N

60,73 63,20 3,20b 3,47b

67,87 68,47 4,07a 4,27a

67,87 68,13 4,00a 4,13a

62,80 64,20 3,40b 3,53b

>0,0

<0,0

>0,05

<0,01

5

1

5,70

6,45

6,1

3,12

ns



ns



0,45



0,24



Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên, PL: Phú Lương)

3.3.1.2. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tình hình sâu bệnh hại giống khoai tây

KT1 vụ đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

Bảng 3.24. Ảnh hưởng của thời vụ đến mức độ nhiễm bệnh

Thời

vụ



của giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Ngày

Năm 2016

Năm 2017

trồng

Mốc sương

Héo xanh

Mốc sương

Héo xanh

(điểm1-9)

(%)

(điểm1-9)

(%)

TPT

PL

TPT

PL

TPT

PL

TPT

PL



98



TV1

TV2

TV3

TV4



21/10

01/11

10/11

20/11

Ghi chú:



N

N

N

1

1

0

0

3

3

3

3

0,3

0,4

3

3

3

3

1,2

0,7

3

3

3

5

1,3

1,6

3

5

(TPTN: Thành Phố Thái Nguyên, PL: Phú Lương ;



N

0

0

0,5

0,2

0,6

0,9

1,4

1,2

điểm 1; không



bị bệnh, điểm 3; nhẹ <20%, điểm 5; trung bình; điểm 7; nặng; điểm 9; rất nặng)

- Bệnh mốc sương xuất hiện ở các thời vụ từ điểm 3 - 5. Trong thí nghiệm

TV1 (trồng 20/10 năm 2016) không bị nhiễm bệnh, được đánh giá ở điểm 1, thời

vụ 4 (trồng 20/11 tại Phú Lương năm 2016 và 2017) bị nhiễm bệnh mức trung

bình (có từ 20 đến 50% diện tích thân lá nhiễm bệnh), được đánh giá ở điểm 5.

Các thời vụ còn lại bị nhiễm bệnh nhẹ (<20% diện tích thân lá nhiễm bệnh), được

đánh giá ở điểm 3.

- Bệnh héo xanh: Trong thí nghiệm thời vụ 1 (trồng 20/10) khơng bị

nhiễm bệnh (kể cả 2 điểm nghiên cứu trong 2 vụ đông). Bệnh xuất hiện từ thời

vụ 2 - 4, tỷ lệ cây bị nhiễm bệnh có xu hướng tăng khi trồng ở thời vụ muộn, dao

động từ 0,3 - 1,6% (năm 2016) và từ 0,2 - 1,4% (năm 2017).

Như vậy, các thời vụ trồng trong thí nghiệm đã ảnh hưởng đến mức độ

nhiễm bệnh mốc sương và héo xanh của giống khoai tây KT1, trồng càng muộn

cây bị nhiễm bệnh càng cao.

3.3.1.3. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất và

năng suất giống khoai tây KT1 vụ đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

Bảng 3.25. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến yếu tố cấu thành năng suất giống

khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 tại Thái Nguyên

Thời vụ

TV1

TV2

TV3

TV4



Ngày

trồng

21/10

01/11

10/11

20/11

P

CV(%)

LSD.0,05



Số củ/khóm

(củ)



KL củ/khóm

(gram)



TPTN



PL



TPTN



PL



7,38b

8,87a

8,54a

7,76b

<0,01

4,54

0,74



7,79c

9,00a

8,88ab

8,10bc

<0,05

5,19

0,88



568,67

600,33

597,00

576,00

>0,05

5,25

ns



581,00

606,33

609,33

606,33

>0,05

3,65

ns



Tỷ lệ củ

thương

phẩm

(%)

86,93

91,23

92,00

88,83

>0,05

4,90



ns



99

Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên, PL: Phú Lương)

- Số củ/khóm của giống KT1 ở các thời vụ trồng năm 2016 dao động từ

7,38 – 8,87 củ (Thành Phố Thái Nguyên) và từ 7,79 – 9 củ (Phú Lương). Trong

đó thời vụ 2 và 3 có số củ/khóm nhiều hơn thời vụ 1 và 4. Như vậy các thời vụ

trồng trong thí nghiệm đã ảnh hưởng đến số củ/khóm của giống khoai tây KT1,

thời vụ trồng từ 01 - 10/11 số củ nhiều hơn 2 thời vụ còn lại ở mức tin cậy 95%.

- Khối lượng củ/khóm của giống khoai tây KT1 giữa các thời vụ sai khác

khơng có ý nghĩa (P>0,05), dao động từ 568,67 – 600,33 (Thành Phố Thái

Nguyên) và từ 581 - 609,33 g (Phú Lương). Như vậy, các thời vụ thí nghiệm

khơng ảnh hưởng đến khối lượng củ/khóm của giống khoai tây KT1.

-



Tỷ lệ củ thương phẩm vụ đơng năm 2016 sai khác khơng có ý nghĩa (P>0,05), dao

động từ 86,93 – 92%. Như vậy, các thời vụ trong thí nghiệm khơng ảnh hưởng đến

tỷ lệ củ thương phẩm của giống khoai tây KT1.

Bảng 3.26. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến yếu tố cấu thành năng suất

giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2017 tại Thái Nguyên



Thời vụ

TV1

TV2

TV3

TV4



Ngày

trồng

21/10

01/11

10/11

20/11

P

CV(%)

LSD.0,05



Số củ/khóm

(củ)



KL củ/khóm

(gram)



TPTN



PL



TPTN



PL



7,10b

8,47a

8,33a

7,29b

<0,01

4,29

0,67



7,58

8,64

8,50

7,91

>0,05

5,91

ns



555,33

593,00

577,00

569,33

>0,05

2,84

ns



578,33

600,00

605,00

580,33

>0,05

7,04

ns



Tỷ lệ củ

thương

phẩm

(%)

86,93

91,23

90,37

86,20

>0,05

4,00



ns



Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên, PL: Phú Lương)

- Số liệu bảng 3.26 cho thấy số củ/khóm của giống KT1 ở các thời vụ

trồng dao động từ 7,1 – 8,47 củ (Thành Phố Thái Nguyên) và từ 7,58 – 8,64 củ

(Phú Lương). Tại Thành Phố Thái Nguyên thời vụ 2 và 3 có số củ/khóm nhiều

hơn thời vụ 1 và 4. Tại Phú Lương số củ/khóm các thời vụ trồng sai khác khơng

có ý nghĩa (P>0,05). Như vậy các thời vụ trồng trong thí nghiệm đã ảnh hưởng

đến số củ/khóm của giống khoai tây KT1 tại Thành Phố Thái Nguyên, thời vụ

trồng từ ngày 01 - 10/11 số củ nhiều hơn 2 thời vụ còn lại ở mức tin cậy 95%.



100

- Khối lượng củ/khóm của giống khoai tây KT1 giữa các thời vụ sai khác

khơng có ý nghĩa (P>0,05), dao động từ 555,33 - 593g (Thành Phố Thái Nguyên)

và từ 578,33 - 605g (Phú Lương). Như vậy, các thời vụ thí nghiệm năm 2017

khơng ảnh hưởng đến khối lượng củ/khóm của giống khoai tây KT1.

-



Tỷ lệ củ thương phẩm vụ đông năm 2017 khơng có sự sai khác (P >0,05), dao động

từ 86,2 – 91,23%. Như vậy, các thời vụ trong thí nghiệm không ảnh hưởng đến tỷ

lệ củ thương phẩm của giống khoai tây KT1.

3.3.1.4. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất giống khoai tây KT1 vụ

đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

Bảng 3.27. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất thực thu

giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Đơn vị tính: tấn/ha

Thời vụ

TV1

TV2

TV3

TV4



Năm 2016

Năm 2017

Ngày

trồng

TPTN

PL

TPTN

PL

21/10

27,57

28,03

27,50

28,83

01/11

31,90

31,47

31,17

31,33

10/11

31,17

31,80

31,00

31,17

20/11

28,57

29,10

28,27

28,80

P

<0,05

<0,05

<0,05

>0,05

CV(%)

5,47

3,44

4,94

6,05

LSD.0,05

3,26

2,07

2,91

ns

Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên, PL: Phú Lương)



Số liệu ở bảng 3.27 cho thấy, năng suất thực thu của giống khoai tây KT1

dao động từ 27,57 - 31,9 tấn/ha (năm 2016) và từ 27,5 - 31,33 tấn/ha (năm

2017). Trong đó, TV2 và TV3 (tại 2 địa điểm nghiên cứu năm 2016 và tại Thành

phố năm 2017) có năng suất cao hơn 2 thời vụ còn lại ở mức tin cậy 95%. Riêng

vụ đông năm 2017 tại Phú lương năng suất các thời vụ sai khác khơng có ý nghĩa

(P>0,05). Như vậy, tại Thành Phố Thái Nguyên thời vụ trồng khoai tây KT1 tốt

nhất từ ngày 01 – 10/11.

3.3.2. Ảnh hưởng của mật độ và phân khoáng đến sinh trưởng phát triển của

giống khoai tây KT1 vụ đông 2016 và 2017 tại Thái Nguyên

3.3.2.1. Ảnh hưởng của mật độ và phân khoáng đến sinh trưởng của giống khoai

tây KT1 vụ đông 2016 và 2017



101

Ảnh hưởng của mật độ và phân khoáng đến tỷ lệ mọc và khả năng sinh

trưởng của giống khoai tây KT1 được trình bày ở bảng 3.28, 3.29 và 3.30.

Bảng 3.28. Ảnh hưởng của mật độ và phân khoáng đến sinh trưởng

của giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Năm 2016

TT



Công

thức



Tỷ lệ



STPT



mọc



(điểm



(%)



3-7)



Năm 2017



DTTLCPĐ

(%)



Tỷ lệ



STPT



mọc



(điểm



(%)



3-7)



DTTLCPĐ

(%)



1



P1M1



92,6



5



95,0



94,4



5



95,0



2



P1M2



94,1



5



96,7



94,1



5



96,7



3



P1M3



93,2



5



96,7



93,2



5



96,7



4



P2M1



97,2



7



96,7



96,3



7



98,3



5



P2M2



96,3



7



100



97,0



7



100



6



P2M3



97,5



7



100



97,5



7



100



7



P3M1



97,2



7



100



98,1



7



100



8



P3M2



97,0



7



100



97,8



7



100



9



P3M3



98,1



7



100



98,1



7



100



10



P4M1



97,2



7



100



97,2



7



99,8



11



P4M2



98,5



7



100



97,8



7



100



12



P4M3



97,5



7



100



96,9



7



100



Ghi chú: (STPT: sinh trưởng phát triển; DTTLCPĐ; Diện tích tán lá che phủ

đất; điểm 3; kém; điểm 5; Trung bình; điểm 7; tốt)



- Kết quả thí nghiệm cho thấy, tỷ lệ mọc của các cơng thức thí nghiệm cao (>90%) dao

động từ 92,6 - 98,5% (năm 2016) và từ 93,2 - 98,1% (năm 2017).



- Sinh trưởng thân lá của giống KT1 ở cơng thức thí nghiệm trong 2 vụ đơng 2016 và

2017 dao động từ trung bình đến tốt. Trong đó công thức P1M1, P1M2 và P1M3

sinh trưởng của cây trung bình, được đánh giá ở điểm 5. Các cơng thức còn lại cây

sinh trưởng tốt, được đánh giá ở điểm 7.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

của giống khoai tây KT1 vụ đông năm 2016 và 2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×