Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
thí nghiệm vụ đông năm 2015 tại Thái Nguyên

thí nghiệm vụ đông năm 2015 tại Thái Nguyên

Tải bản đầy đủ - 0trang

83

Mọc



Phân Cành

Làm củ

Thu hoạch

TPT

TPT

TPTN

PL

PL

TPTN

PL

PL

N

N

KT1

11

12

31

31

37

33

89

88

K3

13

14

35

34

41

36

93

91

12KT3-1

13

13

34

32

38

35

89

91

KT9

11

12

34

31

37

33

91

88

Georgina

12

12

34

32

37

35

89

88

Concordia

11

12

34

31

36

35

86

85

Jelly

12

12

32

32

37

33

87

86

Solara (Đ/c)

12

12

31

31

38

32

87

87

Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên; PL: Phú Lương)

Kết quả thí nghiệm cho thấy các giống khoai tây thí nghiệm vụ đơng 2015

tại 2 địa điểm nghiên cứu có thời gian từ trồng đến mọc tương đương nhau và tương

đương giống đối chứng, dao động từ 11 - 14 ngày.



- Thời gian từ trồng đến phân cành dao động từ 31 - 35 ngày. Trong đó giống

KT1 có thời gian phân cành sớm nhất (31 ngày sau trồng) ở cả 2 địa điểm

nghiên cứu tương đương với đối chứng. Các giống còn lại phân cành sớm hơn ở

điểm thí nghiệm Phú Lương (31 - 34 ngày) và từ 32 - 35 ngày (Thành Phố Thái

Nguyên).



- Thời gian từ trồng đến làm củ của các giống khoai tây thí nghiệm dao động từ 33 41 ngày. Trong đó, các giống khoai tây trồng tại Phú Lương làm củ sớm (32 - 36

ngày sau trồng), tại điểm Thành Phố Thái Nguyên từ 36 - 41 ngày.



- Thời gian từ trồng đến thu hoạch (TGST) của các giống khoai tây tại 2 điểm

nghiên cứu dao động từ 85 - 93 ngày. Với thời gian sinh trưởng này, các giống

khoai tây thí nghiệm đều thuộc nhóm có thời gian sinh trưởng trung bình.

Bảng 3.10. Các giai đoạn sinh trưởng chính của một giống khoai tây thí nghiệm

vụ đơng năm 2016 tại Thái Nguyên

Giống



Thời gian từ trồng đến............ (ngày)

Mọc



Phân Cành



Làm củ



Thu hoạch



84

TPT

N



PL



TPTN



PL



TPTN



PL



TPT

N



PL



KT 1



13



13



31



31



38



35



91



91



KT 3



15



14



36



33



41



38



93



92



12KT3-1



13



13



34



32



39



37



92



91



KT9



13



13



34



32



38



36



92



91



Georgina



13



13



34



32



38



38



91



90



Concordia



12



12



34



33



37



38



86



85



Jelly



13



13



32



32



38



37



88



88



Solara (Đ/c)



12



12



31



31



38



36



88



89



Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên; PL: Phú Lương)



- Thời gian từ trồng đến mọc mầm của các giống khoai tây thí nghiệm vụ đơng 2016

tại 2 địa điểm nghiên cứu dao động từ 12 - 15 ngày. Trong đó, giống Concordia mọc

sớm nhất (12 ngày sau trồng) tương đương đối chứng, giống KT3 mọc muộn nhất

(14 - 15 ngày sau trồng).



- Thời gian từ trồng đến phân cành dao động từ 31 - 36 ngày. Trong đó giống KT1 phân

cành sớm nhất (31 ngày), tương đương đối chứng. Các giống còn lại phân cành muộn

hơn đối chứng.



- Thời gian từ trồng đến làm củ dao động từ 33 - 41 ngày. Nhìn chung các giống khoai

tây thí nghiệm trồng tại Phú Lương làm củ sớm hơn (35 - 38 ngày) so với điểm Thành

Phố Thái Nguyên (37 - 41 ngày).



- Thời gian từ trồng đến thu hoạch của các giống khoai tây thí nghiệm dao động từ 85

- 93 ngày. Với thời gian sinh trưởng này các giống khoai tây thuộc nhóm có thời

gian sinh trưởng trung bình.

3.2.2. Khả năng sinh trưởng của một số giống khoai tây thí nghiệm vụ đơng năm

2015 và 2016 tại Thái Nguyên

Bảng 3.11. Khả năng sinh trưởng của một giống khoai tây thí nghiệm vụ đơng

năm 2015 và 2016



85

Năm 2015

Năm 2016

STPT

DTTLCPĐ

STPT

DTTLCPĐ

Công thức

(điểm 3-7)

(%)

(điểm 3-7)

(%)

TPTN PL TPTN PL TPTN PL TPTN

PL

KT1

7

7

100

100

7

7

100

100

K3

7

3

90,0

80,0

3

3

80,8

80,0

12KT3-1

7

7

99,8

99,8

7

7

100

99,8

KT9

7

5

99,0

99,8

7

7

99,8

99,8

Georgina

7

5

100

100

7

5

100

99,0

Concordia

5

7

100

99,0

5

7

100

100

Jelly

7

7

99,8

99,8

7

7

99,8

99,8

Solara (đ/c)

7

7

100

100

7

7

100

100

Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên; PL: Phú Lương; STPT: Sinh

trưởng phát triển; DTTLCPĐ: Diện tích tán lá che phủ đất; điểm (3-7): điểm 3:

Kém; điểm 5: Trung bình; điểm 7: Tốt)

-



Kết quả ở bảng 3.11 cho thấy, sức sinh trưởng của các giống khoai tây thí nghiệm

tại hai điểm trong hai vụ đông đạt từ trung bình đến tốt (trừ giống K3), Trong đó

giống KT1, 12KT3-1 và giống Jelly có sức sinh trưởng của cây tốt, được đánh giá ở

điểm 7, tương đương với đối chứng (Solara) tại cả hai điểm nghiên cứu trong hai

năm 2015 và 2016.



-



Diện tích tán lá che phủ đất đạt từ 80 - 100%. Trong đó giống KT1 có diện tích tán

lá che phủ đất cao nhất (100%), tương đương với giống đối chứng tại cả hai địa

điểm thí nghiệm và trong hai năm 2015 và 2016. Các giống còn lại diện tích tán lá

che phủ dao động từ 80 - 99,8%.

Bảng 3.12. Chiều cao cây và số thân chính/khóm của một số giống khoai tây

thí nghiệm vụ đơng năm 2015 và 2016

Năm 2015

Số thân

Chiều cao cây

chính/khóm

(cm)

(thân)



Năm 2016

Số thân

Chiều cao cây

chính/khóm

(cm)

(thân)



TPTN



PL



TPTN



PL



TPTN



PL



TPTN



PL



KT1



68,5



59,8



4,6



4,0



68,8



56,9



6,2



3,2



K3



47,8



44,3



3,8



3,0



47,2



47,8



5,6



2,6



12KT3-1



58,5



57,3



3,2



2,8



61,4



57,1



2,6



2,6



KT9



63,7



61,7



3,2



3,6



63,8



68,2



5,2



3,2



Cơng thức



86



-



Georgina



50,0



49,8



4,6



2,8



49,2



51,6



2,6



3,0



Concordia



62,0



49,2



2,8



3,2



58,0



57,4



3,8



2,8



Jelly



64,2



55,0



3,6



2,6



56,2



57,7



3,0



3,6



Solara (đ/c)



56,8



55,1



3,8



2,6



60,4



58,0



3,0



3,2



P



<0,05



<0,05



<0,05



<0,05



<0,05



<0,05



<0,05



<0,05



CV (%)



12,1



14,7



9,6



10,3



14,2



12,3



8,4



17,1



LSD.0,05



2,2



4,4



0,6



0,6



4,2



2,3



0,6



0,9



Ghi chú: (TPTN: Thành Phố Thái Nguyên; PL: Phú Lương)

Chiều cao cây của các giống khoai tây thí nghiệm dao động từ 44,3 - 68,5 cm (năm

2015) và từ 47,2 - 68,8 cm (năm 2016). Trong thí nghiệm giống KT1, KT9 (2 địa

điểm nghiên cứu năm 2015 và điểm PL năm 2016), giống Concordia và Jelly (điểm

TPTN năm 2015) có chiều cao cây cao hơn đối chứng. Giống K3, Georgina (2 địa

điểm nghiên cứu trong 2 năm) và giống Concordia (điểm PL năm 2015) có chiều

cao cây thấp hơn đối chứng ở mức tin cậy 95%. Các giống còn lại có chiều cao cây

tương đương đối chứng (Solara: 55,1 - 60,4 cm).



- Số thân/khóm là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, giống

khoai tây có số thân chính/khóm cao thì khả năng cho năng suất cao (Đào Mạnh

Hùng, 1996; Allen và Scott, 1992) [21],[50].

Kết quả theo dõi cho thấy số thân chính/khóm của các giống khoai tây thí

nghiệm dao động từ 2,8 - 4,6 thân (năm 2015) và từ 2,6 - 6,2 thân (năm 2016).

Trong đó giống KT1 (năm 2015 và điểm TPTN năm 2016), giống KT3 (điểm TPTN

năm 2016), giống KT9 (điểm PL năm 2015, điểm TPTN năm 2016), giống

Georgina (điểm TPTN năm 2015) và Concordia (điểm TPTN năm 2016) có số

thân/khóm nhiều hơn đối chứng (Solara: 2,6 - 3,8 thân). Các giống còn lại có số

thân/khóm tương đương đối chứng (cả 2 điểm nghiên cứu trong 2 năm).

3.2.3. Một số đặc điểm hình thái của các giống khoai tây thí nghiệm

Đặc điểm hình thái là một chỉ tiêu quan trọng trong cơng tác chọn tạo giống

vì nó liên quan đến khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng củ. Kết quả theo

dõi được trình bày ở bảng 3.13.

Bảng 3.13. Một số đặc điểm hình thái của các giống khoai tây thí nghiệm

Giống



Dạng cây



Dạng củ



Màu vỏ củ



Màu ruột



Độ sâu mắt



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

thí nghiệm vụ đông năm 2015 tại Thái Nguyên

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×