Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

II.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

Tải bản đầy đủ - 0trang

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10



Năm học 2016 - 2017



+Số hữu tỉ:

a

�b







Q= � \ a, b  Z , b 0 �



+Số thực R:gồm tậpQvà I(số

vô tỷ: số thập phân vô hạn

khơng tuần hồn)

HĐ2:giới thiệu các tập con của R

kí hiệu :+ � là dương vô II .Các tập hợp số thường Năng lực giải

cùng; - � là âm vô cùng

dùng của R :

quyết vấn đề,

năng lực tự

( ) là khoảng

học, năng lực

[ ] là đoạn

sử dụng ngơn

GV : nêu tính chất những

ngữ, năng lực

giá trị nằm trong (0;2) từ đó

tư duy.

khái quát trong (a;b)

Hs trả lời

Yêu cầu tương tự như trên

đối với các khoảng đoạn

còn lại như SGK

4.Củng cố: Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm giao, hợp, hiệu của hai tập hợp

5.Bài tập về nhà:

- Học bài

- Làm bài tập ở SGK



TIẾT 8. LUYỆN TẬP

Ngày soạn: 05/ 9 / 2016

I. MỤC TIÊU

Kiến thức

- Củng cố các khái niệm tập hợp, tập hợp con, tập hợp bằng nhau, tập hợp rỗng.

- Củng cố các khái niệm hợp, giao, hiệu, phần bù của hai tập hợp.

Kĩ năng : Biết cách xác định tập hợp, hợp, giao, hiệu, phần bù của hai tập hợp.

Thái độ :Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.

Năng lực :

Giáo viên: Lê Thị Minh Nga.



Page 22



GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10



Năm học 2016 - 2017



Năng lực chung

Năng lực riêng

1. Tự học

1. Năng lực tính tốn

2. Giải quyết vấn đề

2. Năng lực sử dụng ngôn ngữ

3. Sáng tạo

3. Năng lực sử dụng kiến thức để

giải toán

4. Tự quản lý

4. Năng lực sử dụng công cụ đo,

5. Sử dụng ngơn ngữ

vẽ, tính

6. Tính tốn

5. Năng lực tư duy

7. Giao tiếp

8. Hợp tác

II. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN

Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở nêu vấn đề. Phát huy tính tích cực của học sinh.

Phương tiện: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo. Tranh vẽ.

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2. Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong quá trình chữa bài tập

3. Bài mới

HĐ của thầy và trò

GV: Gọi học sinh lên bảng

làm bài tập 28 SBT

HS: trả lời

GV nhận xét, đánh giá



Nội dung

Năng lực

Bài 28. SBT

- Vận dụng lý

rèn

Xác định mỗi tập hợp sau và thuyết

luyện năng lực

biểu diễn nó trên trục số

tư duy logic

a)  3;3 � 1;0 

Phát

triển



1;3



0;5









b)

năng lực tự

học, năng lực

c)  �;0  � 0;1

tư duy.

d)  2;2  �[1;3)

Giải

a)  3;3

b) (1;5]

c) �

d) [1;2)



Hướng dẫn học sinh làm Bài 29. SBT

bài tập 29 và hướng dẫn a)  3;0 

tìm các tập hợp bằng cách

b) (5; 3] �[3;5)

biểu diễn chúng trên trục số

Giáo viên: Lê Thị Minh Nga.



- Vận dụng lý

thuyết

rèn

luyện năng lực

tư duy logic

Page 23



GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10



Năm học 2016 - 2017



HS làm theo sự hướng dẫn  �;0  � 1; �

của GV.

d) �

Biểu diễn trên trục số các tập

này

GV: Gọi học sinh lên bảng Bài 30. Xác định tập hợp

làm bài tập

A �B với:

HS: trả lời

a)

A   1;5 ; B   3;2  � 3;7 

GV nhận xét, đánh giá

b) A   5;0  � 3;5 

B   1;2  � 4;6 



Phát

triển

năng lực tự

học, năng lực

tư duy.

- Vận dụng lý

thuyết

rèn

luyện năng lực

tư duy logic

Phát

triển

năng lực tự

học, năng lực

tư duy.



4. Củng cố

Nhấn mạnh các phép toán tập hợp, các tập hợp số và cách biểu diễn các phép

toán tập hợp trên trục số

5. Bài tập về nhà

 Làm các bài tập còn lại.

 Đọc trước bài “Số gần đúng, sai số”



Ngày 12 tháng 9 năm 2016

Tổ trưởng



Nguyễn Văn Bằng



Tuần 5 ( từ ngày 19 / 9 / 2016 đến ngày 24 / 9 / 2016 )

TIẾT 9. SỐ GẦN ĐÚNG - SAI SỐ . LUYỆN TẬP

Ngày soạn: 12 / 9 / 2016

I. MỤC TIÊU

Kiến thức : Biết khái niệm số gần đúng, sai số tuyệt đối, độ chính xác của một

số gần đúng.

Kĩ năng

 Viết được số qui tròn của một số căn cứ vào độ chính xác cho trước.

 Biết sử dụng MTBT để tính toán với các số gần đúng.

Giáo viên: Lê Thị Minh Nga.



Page 24



GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10



Năm học 2016 - 2017



Thái độ

 Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.

 Biết được mối liên quan giữa toán học và thực tiễn.

Năng lực :

Năng lực chung

1. Tự học



Năng lực riêng

1. Năng lực tính tốn



2. Giải quyết vấn đề



2. Năng lực sử dụng ngơn ngữ



3. Sáng tạo



3. Năng lực sử dụng kiến thức để

giải tốn



4. Tự quản lý

6. Tính tốn



4. Năng lực sử dụng cơng cụ đo,

vẽ, tính



7. Giao tiếp



5. Năng lực tư duy



5. Sử dụng ngôn ngữ



8. Hợp tác

II. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN

 Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở nêu vấn đề. Phát huy tính tích cực của

học sinh.

 Phương tiện: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo. Tranh vẽ.

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2. Kiểm tra bài cũ : Viết  = 3,14. Đúng hay sai? Vì sao?

3. Bài mới

HĐ của thầy và trò

Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu về Số gần đúng

H1. Cho HS tiến hành đo I. Số gần đúng

chiều dài một cái bàn HS. Trong đo đạc, tính tốn ta

Cho kết quả và nhận xét thường chỉ nhận được các số

chung các kết quả đo được.

gần đúng.

HS trả lời

H2. Trong toán học, ta đã gặp

những số gần đúng nào?



Năng lực

- Năng lực giải

quyết vấn đề,

năng lực tự học,

năng

lực sử

dụng ngôn ngữ,

năng lực tư duy.



HS trả lời

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách viết số qui tròn của số gần đúng

Giáo viên: Lê Thị Minh Nga.



Page 25



GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10



Năm học 2016 - 2017



H1. Cho HS nhắc lại qui tắc III. Qui tròn số gần đúng

làm tròn số. Cho VD.

1. Ơn tập qui tắc làm tròn

Đ1. Các nhóm nhắc lại và số

cho VD.

Nếu chữ số sau hàng qui

(Có thể cho nhóm này đặt

yêu cầu, nhóm kia thực hiện)

GV hướng dẫn cách xác định

chữ số chắc và cách viết

chuẩn số gần đúng.



Năng lực giải

quyết vấn đề,

năng lực tự học,

năng

lực sử

tròn nhỏ hơn 5 thì ta thay nó dụng ngơn ngữ,

và các chữ số bên phải nó năng lực tư duy,

năng lực giao

bởi số 0.

Nếu chữ số sau hàng qui tiếp, hợp tác.

tròn lớn hơn hoặc bằng 5 thì

ta cũng làm như trên, nhưng

cộng thêm 1 vào chữ số của

hàng qui tròn.

2. Cách viết số qui tròn của

số gần đúng căn cứ vào độ

chính xác cho trước



 Cho số gần đúng a của số

a . Trong số a, một chữ số

đgl chữ số chắc (hay đáng

tin) nếu sai số tuyệt đối của

số a khơng vượt q một nửa

đơn vị của hàng có chữ số

đó.

HĐ3: Bài tập áp dụng



Giáo viên: Lê Thị Minh Nga.



Page 26



GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10



Năm học 2016 - 2017



GV nêu đề bài



Bài 1 SGK



HS suy nghĩ tìm cách giải



Biết



3



5  1,709975947...



GV gọi HS lên bảng trình Viết gần đúng 3

5 theo

bày

nguyên tắc làm tròn với hai,

GV nhận xét, đánh giá

ba, bốn chữ số thập phân và

ước lượng sai số tuyệt đối.

Nếu lấy



3



5 bằng 1,71 thì



1,70  3 5  1,71 nên dễ thấy - Vận dụng lý

sai số tuyệt đối không vượt thuyết rèn luyện

năng lực tư duy

quá 0,01

logic

Phát

Nếu lấy 3 5 bằng 1,710 thì

triển năng lực tự

sai số tuyệt đối không vượt

học, năng lực tư

quá 0,001

duy.

3

Nếu lấy 5 bằng 1,710 thì



GV nêu đề bài



sai số tuyệt đối khơng vượt

q 0,0001

Bài 2. SGK



HS suy nghĩ tìm cách giải



Vì độ chính xác là 0,01 nên

GV gọi HS lên bảng trình ta quy tròn số 1745,25 đến

hàng phần mười. Vậy số quy

bày

tròn là 1745,3

GV nhận xét, đánh giá

4. Củng cố: Nhấn mạnh các phép toán tập hợp, các tập hợp số và cách biểu diễn

các phép toán tập hợp trên trục số

5. Hướng dẫn về nhà : Làm các bài tập còn lại.



Giáo viên: Lê Thị Minh Nga.



Page 27



GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10



Giáo viên: Lê Thị Minh Nga.



Năm học 2016 - 2017



Page 28



GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10



Năm học 2016 - 2017



TIẾT 10. KIỂM TRA VIẾT CHƯƠNG I

Ngày soạn: 12 / 9 / 2016

I. MỤC TIÊU

Kiến thức : Củng cố lại những kiến thức về mệnh đề, tập hợp và các bài toán

liên quan.

Kỹ năng : Thành thạo trong việc thực hiện các phép toán về tập hợp, mệnh đề.

Biết vận dụng mệnh đề vào bài toán chứng minh

Thái độ : Rèn luyện tư duy logic, tính cẩn thận chính xác trong tính tốn và kỹ

năng trình bày.

II.PHƯƠNG PHÁP - PHƯƠNG TIỆN

Phương pháp : Kiểm tra viết tự luận 45 phút.

Phương tiện : - Đề kiểm tra và đáp án.

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2. Nhắc nhở học sinh làm bài nghiêm túc

3. Kiểm tra

3.1. Ma trận đề kiểm tra



Cấp độ

Tên

chủ đề

Mệnh đề

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

Tập hợp

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

Sai số

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

Tổng số câu: 4



Nhận

biết

1 câu

1,0 đ

10%



Thông

hiểu



Vận dụng

thấp



1 câu

1,0 đ

10%



1 câu

1,0 đ

10%



1 câu

1,0 đ

10%



2 câu

3,0 đ

30%



Giáo viên: Lê Thị Minh Nga.



4 câu



Cộng



3 câu

3,0 đ

30%

1 câu

2,0 đ

20%



4 câu

6,0 đ

60%

2 câu



10%



2 câu

1,0 đ

10%

1 câu



cao



4 câu



9 câu

Page 29



GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10



Năm học 2016 - 2017



Tổng số điểm: 10 1,0 đ

3,0 đ

6,0 đ

Tỉ lệ 100%

10%

30%

60%

3.2. Đề kiểm tra

Câu 1. Mệnh đề sau đúng hay sai? Lập mệnh đề phủ định.



10 đ

100%



A   x ��| x 2  x  1  0



Câu 2. Xét tính đúng sai của mệnh đề sau và lập mệnh đề phủ định:

A :" x �R, x 2  3 x  2  0"



Câu 3. Quy tròn số x đến hàng nghìn: x = 12573962

Câu 4. Cho A  {x �N , 2  x  5}; B  {x �Z , x 2  x  2} . Tìm A �B, A �B, A \ B

Câu 5. Mệnh đề sau đúng hay sai? Giải thích? Sửa lại (nếu cần) để có mệnh đề

đúng: A  " x ��; x  2 � x 2  4"

Câu 6. Cho A   1;3



B   2; � C   x ��\ x 2  4 �0 . Tìm và biểu



diễn các tâp sau trên trục: A �B; A �B; A \ B; C�A; A �B �C

Câu 7. Cho A = (a;a+3], B = [b;b+4). Tìm điều kiện của a, b để

ƹ��

( A B) [0;10]

3.3. Đáp án



2

Câu 1. Sai; A   x ��| x  x  1 �0



Câu 2. Mệnh đề sai.

Phủ định: A :" x �R, x 2  3 x  2 �0"

Câu 3. x=12570000

Câu 4. A �B   1 , A �B   2;0;1; 2;3; 4 , A \ B   0;2;3; 4

Câu 5. Sai vì x  3 ��;  3  2 ;  3  4" .

2



Sửa lại để được mệnh đề đúng là A  " x ��; x  2 � x 2  4"

Câu 6.  2;3 ;  1; � ;  1;2 ;  �;1 � 3; � ; 



a  3 �b





A B

;A

Câu 7. ƹ�����



a



b



4





B



[0;10]



b �0, a �7





a �0, b �6





Ngày 19 tháng 9 năm 2016

Tổ trưởng



Nguyễn Văn Bằng

Giáo viên: Lê Thị Minh Nga.



Page 30



GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10



Năm học 2016 - 2017



Tuần 6 ( từ ngày 26 / 9 / 2016 đến ngày 01 / 10 / 2016 )

TIẾT 11. HÀM SỐ

Ngày soạn: 19 / 9 / 2016

I. MỤC TIÊU:

Về kiến thức: Nắm các khái niệm về hàm số, TXĐ, đồ thị, đồng biến, nghịch

biến, tính chẵn lẻ của hàm số, cách cho một hàm số.

Về kỹ năng: Học sinh biết tìm TXĐ, biết xét tính chẳn lẻ của hàm số, biết xét

tính đơn điệu của hàm số, nhận dạng được một số đồ thị hàm số đơn giản.

Về tư duy: Tư duy linh hoạt trong việc thực hiện các phép biến đổi để tìm TXĐ,

tính chẳn lẻ, tính đơn điệu của hàm số.

Về thái độ: Học sinh cẩn thận chính xác trong tính tốn, nhớ sâu hơn các kiến

thức về hàm số đã học.

Năng lực :

Năng lực chung

Năng lực riêng

1. Tự học

1. Năng lực tính tốn

2. Giải quyết vấn đề

2. Năng lực sử dụng ngôn ngữ

3. Sáng tạo

3. Năng lực sử dụng kiến thức để

giải toán

4. Tự quản lý

4. Năng lực sử dụng cơng cụ đo,

5. Sử dụng ngơn ngữ

vẽ, tính

6. Tính toán

5. Năng lực tư duy

7. Giao tiếp

8. Hợp tác

II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

 Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước, bảng phụ H13, H14.

 Học sinh: xem bài trước.

III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Nêu vấn đề, gợi mở, diễn giải, xen hoạt

động nhóm.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2. Kiểm tra bài cũ : Nêu một vài loại hàm số đã học?

3. Bài mới

HĐ của thầy và trò

Nội dung

HĐ1: Ơn tập khái niệm về hàm số

Giáo viên: Lê Thị Minh Nga.



Năng lực



Page 31



GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10



Năm học 2016 - 2017



GV nêu 1 ví dụ về hàm số

y = x2

HS lắng nghe

GV: Vậy thế nào là 1 hàm số

HS trả lời

GV chính xác định nghĩa

GV giới thiệu ví dụ 1 ở

SGK. Chỉ ra đâu là biến x, y

tương ứng, TXĐ, TGT ?

HS trả lời

GV nêu các cách cho 1 hàm

số



I. Hàm số:

1/ Định nghĩa:

Nếu với mỗi giá trị x �D có

một và chỉ một giá trị tương

ứng của y �� thì ta có một

hàm số.

Ta gọi x là biến số và y là

hàm số của x.

Tập D được gọi là TXĐ của

hàm số.

* Cách cho một hàm số:

C1: Cho theo bảng.

C2: Cho theo biểu đồ.

C3: Cho theo công thức.



HĐ2: Giới thiệu TXĐ của hàm số

Yêu cầu: Học sinh nêu lại 2/ Tập xác định:

định nghĩa TXĐ hàm số.

TXĐ của hàm số y = f(x) là

HS trả lời

tập hợp tất cả các số thực x

sao cho biểu thức f(x) có

GV chính xác hóa

GV chia lớp thành bốn nhóm nghĩa.

Ví dụ: Hàm số y  x  3 có

cùng làm Bài tốn 5

HS thảo luận nhóm, cử đại nghĩa khi x �3

diện trình bày

TXĐ D   3; �

GV nhận xét, đánh giá

Bài toán 5: Tìm TXĐ

a) g ( x) 



- Năng lực giải

quyết vấn đề,

năng lực tự học,

năng

lực sử

dụng ngôn ngữ,

năng lực tư duy.



Năng lực giải

quyết vấn đề,

năng lực tự học,

năng

lực sử

dụng ngôn ngữ,

năng lực tư duy,

năng lực giao

tiếp, hợp tác.



3

x2



b) h( x)  x  1  1  x

Giải:

a) g(x) có nghĩa khi x � 2

� TX Ñ D  �\  2



b) h(x) có nghĩa khi 1 �x �1

� TX Ñ D   1;1



HĐ3: Giới thiệu đồ thị của hàm số



Giáo viên: Lê Thị Minh Nga.



Page 32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×