Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÁC NỘI CUNG CỦA CÔNG TÁC TVGS

CÁC NỘI CUNG CỦA CÔNG TÁC TVGS

Tải bản đầy đủ - 0trang

CÔNG TRÌNH



ĐỀ CƯƠNG CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁM SÁT



Trang 9



. Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản

xuất, kết quả thí nghiệm của các phóng thí nghiệm hợp

chuẩn và kết quả kiểm đònh thiết bò của các tổ chức

được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.

. Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật

liệu, thiết bò lắp đặt vào công trình thì cùng Chủ đầu tư

tiến hành phúc tra lại chất lượng vật liệu, thiết bò

Trong quá trình thi công công trình thực hiện :

+ Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu.

+ Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống

quá trình thi công của nhà thầu. Kết quả kiểm tra đều

phải ghi nhật ký giám sát hoặc biên bản kiểm tra theo quy

đònh.

+ Xác nhận bản vẽ hoàn công.

+ Tập hợp, kiểm tra tài liệu để cùng chủ đầu tư tổ

chức nghiệm thu khi có Phiếu yêu cầu nghiệm thu của Nhà

thầu về nghiệm thu công việc xây dựng, giai đoạn thi công

xây dựng,nghiệm thu thiết bò, nghiệm thu hoàn thành từng

hạng mục và hoàn thành công trình.

+ Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều

chỉnh hoặc yêu cầu Nhà thầu thiết kế điều chỉnh.

+ Báo cáo và cùng Chủ đầu tư tiến hành phúc tra

kiểm đònh lại chất lượng bộ phận, hạng mục và công trình

khi có nghi ngờ về chất lượng.

3.2 CÔNG TÁC TVGS KỸ THUẬT THI CÔNG CÁC HẠNG

MỤC

3.2.1 Công tác phát quang và dọn dẹp mặt bằng:

3.2.1.1. Kiểm tra mặt bằng sau khi Ban giải phóng mặt

bằng bàn giao.

3.2.1.2. Thống kê số lượng cây nằm trong phạm vi mặt

bằng.

3.2.1.3. Kiểm tra khối lượng xà bần trong quá trình giải

phóng mặt bằng tạo ra.

Đơn vò thi công thông báo cho TVGS các số liệu kiểm tra

trên trước khi tiến hành công tác phát quang và dọn dẹp

mặt bằng.



CÔNG TRÌNH



ĐỀ CƯƠNG CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁM SÁT



Trang 10



3.2.2 công tác đào lớp đất hữu cơ nền thiên nhiên

(nếu có)

3.2.2.1 Kiểm tra mặt bằng nền thiên nhiên trước khi bóc

bỏ lớp đất hữu cơ (cao độ, mặt bằng ...).

3.2.2.2 Nền thiên nhiên sau khi bóc lớp đất hữu cơ phải

kiểm tra cao độ, độ chặt. Độ chặt của nền thiên hiên đạt

yêu cầu K  90. Phương pháp thí nghiệm hiện trường bằng

rót cát, thí nghiệm trong phòng xác đònh max bằng cối

Proctor tiêu cải tiến.

3.2.2.3 Nếu thiết kế không qui đònh đặc biệt ở những

chỗ không đào không đắp, đắp mỏng dưới 30cm trên nền

đào phải kiểm tra độ chặt của đất thiên nhiên trước khi

đắp đất chọn lọc. Độ chặt yêu cầu K  95. Phương pháp thí

nghiệm hiện trường bằng rót cát, thí nghiệm trong phòng

xác đònh max bằng cối Proctor tiêu chuẩn cải tiến.

3.2.2.4 Khối lượng kiểm tra 500m 2/ 01 điểm, mỗi lô diện

tích nền thiên nhiên nếu < 500m 2 kiểm tra tối thiểu 01

điểm. Nhất thiết không được đắp lớp trên khi chưa kiểm tra

độ chặt của nền (nếu không đạt yêu cầu phải lu lèn

thêm).

3.2.2.5 Các gốc rễ cây trong khu vực nền đường phải bóc

lên hết trước khi tiến hành các công tác tiếp theo.

3.2.2.6 Trường hợp bóc lớp hữu cơ gặp nền đất yếu,

hoặc hố rác thì đơn vò thi công báo cho TVGS, TVTK, Chủ đầu

tư để đưa ra giải pháp thi công thích hợp và khối lượng chỉ

được thanh toán theo đúng qui đònh về xác đònh khối lượng

phát sinh được duyệt.

3.2.2.6 Kiểm tra kích thước hình học đáy nền sau khi bóc

lớp đất hữu cơ.

Khi công tác đào bóc lớp hữu cơ nền thiên nhiên được

tiến hành kiểm tra nghiệm thu đạt yêu cầu thì mơí tiến

hành công tác đắp.

3.3 CÔNG TÁC ĐẮP NỀN VÀ LỀ ĐƯỜNG BẰNG ĐẤT

CHỌN LỌC

Trước khi tiến hành đắp nền đường đơn vò thi công phải

báo cho TVGS và kỹ sư giám sát của Chủ đầu tư chứng



CÔNG TRÌNH



ĐỀ CƯƠNG CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁM SÁT



Trang 11



chỉ chất lượng vật liệu, đòa chỉ mỏ vật liệu, khoảng cách

từ mỏ vật liệu về công trường... Khi Chủ đầu tư, TVGS

kiểm tra xác minh lại hiện trường mỏ vật liệu và có văn

bản chấp thuận thì đơn vò thi công mới vận chuyển vật

liệu về công trường.

- Khi đắp nền và lề đường bằng đất cấp 3 (sỏi đỏ)

phải theo quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu các lớp

kết cấu áo đường bằng cấp phối thiên nhiên theo tiêu

chuẩn 22 TCN – 304 – 03, bao gồm:

3.3.1 Yêu cầu về cật liệu:

+ Thành phần hạt:

Thành phần hạt lọt qua mắt sàng vuông

50,0m

m



25,0m

m



9,5m

m



4,75m

m



2,0m

m



0,425m

m



0,075m

m



100



75-95



40-75



30-60



2045



15-30



5-20



+ Các chỉ tiêu kỹ thuật: giới hạn chảy W1 < 25%; CBR

> 30%; Losangeles LA < 35%; tỷ lệ lọt qua sàng N0200/N040 <

0,67; hàm lượng hạt thoi dẹt max < 15%, Id < 20%.

3.3.2 Yêu cầu kiểm tra nghiệm thu:

 Kích thước hình học: sai số chiều rộng ± 10cm; sai số

chiều dài ± 0,5m; sai số độ dốc ngang ± 0,5%o.

 Hệ số đầm lèn K >= 0,98.

 Mô đun đàn hồi E >= 850kG/cm².

 Xác đònh dung trọng thực tế hiện trường bằng phương

pháp rót cát.

 Kiểm tra kích thước hình học 03 mặt cắt/1Km, mỗi mặt

cắt đo bề dầy 02 chỗ.

Ghi chú: Trong thi công cứ 200m3 lấy 01 mẫu thí nghiệm

đầy đủ các tiêu chuẩn cơ lý theo qui đònh. Nếu TVGS và kỹ

sư giám sát của chủ đầu tư nghi ngờ mẫu vật liệu đắp

không đạt chất lượng thì Nhà thầu phải lấy mẫu kiểm tra

theo yêu cầu của TVGS và kỹ sư giám sát của chủ đầu tư.

- Trung bình 800m² kiểm tra 01 vò trí độ chặt.

- Trung bình 350m² kiểm tra 01 vò trí môduyn đàn hồi.



CÔNG TRÌNH



ĐỀ CƯƠNG CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁM SÁT



Trang 12



- Các vật liệu không đạt yêu cầu kó thuật, yêu cầu đơn

vò thi công chuyển ra khỏi phạm vi công trường.

3.3.2 Yêu cầu về chất lượng thi công:

3.3.2.1 Nền đường được đắp từng lớp chiều dày mỗi

lớp  30cm. Riêng đắp qua các khu vực phức tạp thì đơn vò thi

công phải có biện pháp thi công công trình cho TVGS, Chủ

đầu tư và được sự chấp thuận mới tiến hành đắp.

3.3.2.2 Nền đường phải được kiểm tra độ chặt theo từng

lớp (mỗi lớp  30cm). Độ chặt 50cm đất ngay dưới đáy

móng đường yêu cầu K  98. Phương pháp thí nghiệm  hiện

trường: rót cát đối với đất chọn lọc và dao vòng đối với

cát. Xác đònh max trong phòng thí nghiệm bằng cối Proctor

cải tiến.

3.3.2.3 Qui đònh về khối lượng kiểm tra độ chặt (đối với

mỗi lớp đắp)

- Mỗi lớp đất đắp hai bên cống 01 điểm, các lớp tiếp

theo từ đỉnh cống trở đi mỗi lớp 01 điểm.

- Trung bình 800m2/01 điểm, đối với những đoạn thi công

riêng lẻ có diện tích < 300m2 phải kiểm tra 03 điểm.

- Không được phép đắp lớp trên khi chưa kiểm tra độ

chặt của lớp dưới (nếu không đạt yêu cầu phải lu lèn

thêm và phúc tra lại).

3.3.2.4 Đối với mỗi lớp đất đắp phải kiểm tra cao độ,

kích thước hình học để xác đònh khối lượng thi công.

3.3.2.5 Qui đònh về sai số độ chặt:

Độ chặt nền đường được coi là đạt yêu cầu khi có 90%

số mẫu kiểm tra đạt được giá trò qui đònh về độ chặt, 10%

số mẫu còn lại sai lệch không quá 0,01 so với trò số yêu

cầu và phân bố rải rác.

3.3.2.6 Kiểm tra chất lượng đường khi hoàn thành:

Khi nền đường đắp đủ cao độ thiết kế phải thực hiện

kiểm tra những nội dung sau.

+ Bình đồ hướng tuyến (tim tuyến).

+ Cao độ mặt cắt dọc, cắt ngang, kiểm tra theo mặt

cắt thiết kế.

+ Các kích thước hình học khác: chiều rộng nền đắp,

độ dốc taluy kiểm tra



CÔNG TRÌNH



ĐỀ CƯƠNG CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁM SÁT



Trang 13



+ Công tác trồng cỏ, lát đá hoặc xây kè bảo vệ.

Sai số cho phép trong thi công nền đường



Loại kết cấu và chỉ tiêu kiểm tra

- Hướng tuyến theo tim đường

- Cao độ trắc dọc theo tim đường (nhưng

không được làm tăng thêm độ dốc dọc

0,5% và chỉ được thiếu hụt cục bộ); cao

độ hai bên vai đường.

- Bề rộng nền đường không hụt quá tính

từ tim đường ra mỗi bên.

- Độ dốc ngang không vượt quá độ dốc

ngang thiết kế (tính theo % so với độ dốc

ngang thiết kế).

- Mức tăng độ dốc taluy (tính % so với độ

dốc taluy thiết kế).

+ Khi chiều cao đắp dưới 02m.

+ Khi chiều cao đắp từ 02 đến 06m.

+ Khi chiều cao đắp trên 06m.

- Các kích thước của rãnh dọc.

- Độ dốc dọc của rãnh dọc tính bằng %

so với độ dốc dọc thiết kế.

- Mức độ giảm độ chặt tính theo % giá

trò tuyệt đối.



Giá trò

sai số

cho

phép

 5cm

+2; -3cm



5cm

3%



7%

4%

2%

 5cm

10%

1%



3.4 CÔNG TÁC THI CÔNG LỚP MÓNG ĐƯỜNG ĐÁ

DĂM CẤP PHỐI

3.4.1 Yêu cầu về chất lượng vật liệu: (Theo tiêu chuẩn

22TCN 334-06).

Trước khi tiến hành thi công móng đường bằng vật liệu

đá dăm cấp phối, Đơn vò thi công phải có chứng chỉ chất

lượng mỏ vật liệu, đòa chỉ mỏ vật liệu, khoảng cách từ

mỏ vật liệu về công trường. Sau khi Chủ đầu tư, TVGS kiểm

tra xác minh lại hiện trường mỏ vật liệu và có văn bản



CÔNG TRÌNH



ĐỀ CƯƠNG CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁM SÁT



Trang 14



chấp thuận thì đơn vò thi công mới vận chuyển vật liệu về

công trường.

Vật liệu cấp phối đá dăm được xay tại mỏ khi chở đến

công trường phải thí nghiệm xác đònh các chỉ tiêu:

+ Thành phần hạt: Đảm bảo yêu cầu theo tiêu chuẩn

TCVN 4198 - 95.

+ Độ mài mòn Los – Angeles (AASHTO-T96)

+ Tỉ lệ hạt dẹt (theo trọng lượng) (TCVN 1772 - 87)

+ Chỉ số dẻo; Giới hạn chảy (AASHTO-T89 & T90)

+ Chỉ số CBR (AASHTO T193 hay 22TCN 332 - 06) ngâm

nước 04 ngày đêm

3.4.2 Yêu cầu về chất lượng thi công:

3.4.2.1 Chiều dày thi công: đơn vò thi công có thể thi

công móng đá dăm cấp phối chia làm 02 lớp, mỗi lớp

10cm. Nếu có phương tiện lu nặng và qua rải thử thấy đạt

yêu cầu đầm nén thì cho phép bề dầy một lớp 20 ÷ 25 cm.

3.4.2.2 Rải cấp phối đá dăm bằng máy rải.

3.4.2.3 Cần xác đònh hệ số rải để xác đònh chiều dày

rải thích hợp.

3.4.2.4 Tiến hành thi công đoạn thử 50m ÷ 100m. Khi TVGS

xác nhận bằng văn bản việc thi công đoạn thử đạt yêu

cầu thì đơn vò thi công mới triển khai đại trà.

3.4.2.5 Độ chặt yêu cầu của móng đường đá dăm cấp

phối là K 



0,98. Phương pháp thí nghiệm xác đònh  hiện



trường rót cát tiêu chuẩn. Xác đònh max trong phòng thí

nghiệm bằng cối Proctor cải tiến.

3.4.2.6 Khi thi công lớp CPĐD, ngoài việc kiểm tra độ chặt

như trên còn phải kiểm tra cường độ, độ bằng phẳng, độ

dốc dọc, độ dốc ngang ...

3.4.3 Qui đònh về khối lượng kiểm tra:

Công tác kiểm tra và nghiệm thu lớp móng đá dăm

theo Quy trình thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dắm

trong kết cấu áo đường ô tô 22TCN-334-06 của Bộ GTVT.

3.4.3.1 Kiểm tra kích thước hình học.

- Bề rộng mặt đường kiểm tra theo trắc ngang thiết kế.

- Kiểm tra chiều dày mỗi km (hoặc < 1km cho 1 đợt kiểm

tra) đào 03 mặt cắt, mỗi mặt cắt đào 03 hố để xác đònh



CÔNG TRÌNH



ĐỀ CƯƠNG CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁM SÁT



Trang 15



- Cao độ kiểm tra theo mặt cắt ngang thiết kế.

- Độ bằng phẳng 10 mặt cắt/1km

3.4.3.2 Thành phần cấp phối và độ ẩm: 150m 3/1mẫu

(khối rời).

3.4.3.3 Độ chặt K cho từng lớp: 800m2/1 vò trí.

3.4.3.4 Cường độ (mô đun đàn hồi): 20 điểm/km hay

350m² kiểm tra 01 vò trí.

3.4.4. Quy đònh về sai số.

3.4.4.1. Kích thước hình học.

- Sai số chiều rộng: + 10cm.

- Sai số chiều dày: 10% nhưng không quá 05mm.

- Cao độ kiểm tra theo mặt cắt ngang thiết kế, sai số cho

phép = 05mm.

3.4.4.2 Độ bằng phẳng: Bằng thước 03m khe hở không

quá 05mm.

3.4.4.3 Độ chặt K  0,98

3.4.4.4 Cường độ lớp đá dăm: Không được nhỏ hơn thiết

kế quy đònh.

3.5 CÔNG TÁC THI CÔNG LỚP BTNN

Công tác thi công và nghiệm thu theo qui trình kỹ thuật

22 TCN 249 - 98 với nội dung chính sau:

3.5.1 Yêu cầu vật liệu

3.5.1.1 Yêu về chất lượng vật liệu sản xuất bê tông

nhựa

3.5.1.1.1 Đá dăm

- Chứng chỉ kiểm tra xác đònh loại đá của mỏ vật

liệu

- Cường độ nén: 1000daN/cm2/TCVN 1771-87).

- Độ nén dập trong xi lanh:  8% (TCVN 1772 - 87).

- Độ hao mòn LosAngeles (LA):  25% (AASHTO - T96).

- Lượng đá dăm mềm yếu và phong hoá không được

vượt quá 10% (TCVN 1771, 1772 - 86).

- Lượng đá thoi dẹt của đá dăm không vượt quá 15%

khối lượng đá dăm trong hỗn hợp.

- Hàm lượng bụi, bùn, sét trong đá dăm không vượt

quá 2% khối lượng, trong đó hàm lượng sét không quá

0,05% khối lượng đá.



CÔNG TRÌNH



ĐỀ CƯƠNG CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁM SÁT



Trang 16



3.5.1.1.2 Cát

- Cát thiên nhiên có mô đun độ lớn M k  2.

- Hệ số đương lượng cát (ES)  80.

- Hàm lượng bụi, bùn sét  3%

- Lượng sét  0,5%.

3.5.1.1.3 Bột khoáng

Phải thoả mãn các chỉ tiêu quy đònh sau:



Các chỉ tiêu



Trò số



1. Thành phần cở hạt. % khối lượng

- Nhỏ hơn 1,25



100



- Nhỏ hơn 0,315 mm



 90



- Nhỏ hơn 0,071 mm



 70



2. Độ rỗng.% thể tích



 35



3- Độ nở của mẫu chế tạo bằng hỗn hợp

bột khoáng và nhựa. %



 2.5



4- Độ ẩm. % khối lượng



1



5- Khả năng hút nhựa của bột khoáng

(Lượng bột khoáng có thể hút hết 15g

bitum mác 60/70)



 40g



3.5.1.1.4 Nhựa đường

Phải thoả mãn các chỉ tiêu quy đònh sau:



Số

TT



Các chỉ tiêu thí nghiệm kiểm

tra



Trò số

tiêu

chuẩn



01



Độ kim lún ở 250C (0.1 mm)



60  70



02



Độ kéo dài ở 250C 5cm/phút(cm)



Min 100



03



Nhiệt hoá mền (0C)



46  55



04



Nhiệt độ bắt lửa (0C)



Min 230



05



Tỷ lệ độ kim lún của nhựa sau

khi đun ở 1630C trong 5h so với độ

kim lún ở 250C (%)



Min 75



06



Lượng tổn thất sau khi đun ở 1630C

trong 5h (%)



Max 0,5



CÔNG TRÌNH



ĐỀ CƯƠNG CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁM SÁT



07



Lượng hoà tan trong Trichloroethylene

(%)



08



Khối lượng riêng ở 250C (g/cm3)



Trang 17



Min 99

1,00  1,05



Chú thích:

 Quy đònh về lấy mẫu nhựa đường: Theo tiêu chuẩn 22TC

231 - 96.

Việc lấy mẫu vật liệu nhựa phải đảm bảo được yêu

cầu cơ bản sau:

- Mẫu phải mang tính đại diện cho cả khối vật liệu nhựa

hoặc cho cả lô hàng

- Mẫu phải thể hiện được đặt tính của vật liệu.

- Mẫu phải có lý lòch rõ ràng, việc lấy mẫu phải báo

cho TVGS đến tận nơi cung cấp để xác đònh khả năng cung

cấp nhựa đạt yêu cầu chất lượng.

 Nhựa dính bám: Có thể dùng các loại sau (Theo 22TCN

249 - 98)

- Nhựa đặc 60/70 pha với dầu hoả theo tỷ lệ dầu hoả

trên nhựa là 80/100 (theo trọng lượng) tưới ở nhiệt độ 450c 

100c.

- Phải tưới nhựa dính bám trước 04  06h để nhựa lỏng

đông đặc lại mới được rải lớp bê tông nhựa lên trên.

3.5.1.2 Hỗn hợp bê tông nhựa (cho loại I)

- Phải thoả mãn các chỉ tiêu quy đònh sau:

Số

TT



Các chỉ tiêu thí nghiệm kiểm tra



Trò số tiêu

chuẩn



01



Độ rỗng cốt liệu khoán chất %

thể tích



15  19



02



Độ rỗng còn dư. % thể tích



36



03



Độ ngậm nước. % thể tích



1,5  3,5



04



Độ nở, % thể tích, không lớn hơn



0,5



05



Cường độ chòu nén. DaN/cm 2, ở

nhiệt độ.



35



- 200C không nhỏ hơn



14



- 500C không nhỏ hơn



CÔNG TRÌNH



ĐỀ CƯƠNG CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁM SÁT



Trang 18



06



Hệ số ổn đònh nước, không nhỏ

hơn



0,90



07



Độ ổn đònh Marshall ở 600C, kN

không nhỏ hơn



8



08



Chỉ số dẻo quy ước ứng với S =

8kN.mm, nhỏ hơn hay bằng



4



09



Thương

số

Marshall

(Độ

ổn

đònh/Chỉ số dẻo quy ước) kN/mm



Min 2,0



10



Độ ổn đònh còn lại sau khi ngâm

mẫu ở 600C, 24h so với độ ổn

đònh ban đầu, % lớn hơn



11



Độ rỗng bê tông nhựa



Max 5,0

75



36



- Khi thiết kế cấp phối bê tông nhựa chặt được chấp

thuận, đơn vò thi công tổ chức tiến hành trộn thử mẻ đầu

tiên ngoài phạm vi công trường để kiểm tra các chiểu tiêu

sau: (hàm lượng nhựa, thành phần hạt, độ đồng đều của

trạm trộn).

- Tiến hành thảm thử 1 đoạn có chiều dài tối thiểu 

200m, rộng  3,5m để xác đònh các chỉ tiêu sau:

+ Hàm lượng nhựa.

+ Thành phần cấp phối.

+ Cường độ nén ở 200C và 600C.

+ Độ dẻo, cứng Marshall, độ rỗng cốt liệu, độ rỗng dư

của BTN, độ ngâm nước, độ bão hoà nước, dung trọng của

mẫu BTN.

- Các chỉ tiêu thí nghiệm trên nếu đạt yêu cầu,

Trưởng TVGS có văn bản đánh giá chất lượng và đồng ý

cho phép sản xuất đại trà

3.5.2 Yêu về chất lượng thi công

3.5.2.1 Kiểm tra trước khi thi công

3.5.2.1.1 Kiểm tra chất lượng lớp móng

- Nếu sau khi kiểm tra và nghiệm thu chuyển giai đoạn

thi công lớp móng đá dăm, đơn vò thi công thảm BTN ngay

thì sau khi kiểm tra độ sạch mặt đá, tưới nhựa dím bám,

Trưởng TVGS ký văn bản cho phép thảm BTN.



CÔNG TRÌNH



ĐỀ CƯƠNG CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁM SÁT



Trang 19



- Nếu sau khi kiểm tra và nghiệm thu lớp móng đá

dăm, đơn vò thi công không tiến hành thảm BTN ngay (Thời

gian chờ đợi trong mùa mưa là 10 ngày, mùa khô là 20

ngày kể từ khi nghiệm thu) thì phải tiến hành đo đạc kiểm

tra lại các chỉ tiêu: Cao độ, độ bằng phẳng, bề rộng mặt

đường, độ chặt và cường độ để Trưởng TVGS ký văn bản

cho phép thảm BTN. Khối lượng kiểm tra như đối với lớp

CPĐD

+ Kiểm tra độ sạch và độ khô ráo bằng mắt.

+ Kiểm tra kỹ thuật tưới nhựa dím bám, nhựa dính

bám dùng loại nào phải có chứng chỉ của loại nhựa đó.

3.5.2.1.2 Kiểm tra các dây căng làm cữ hai mép mặt

đường. Dùng máy cao đạc và thước đo dài

3.5.2.1.3 Kiểm tra bằng mắt thành mép các mối nối

ngang, dọc của các vật liệu bê tông nhựa rải ngày hôm

trước.

3.5.2.1.4 Khi thi công đoạn tiếp theo cần tiến hành cắt

mép quét nhựa bám dính phần thi công trước.

3.5.2.2 Công tác thi công đoạn thử

Trong những ngày đầu thi công hoặc khi sử dụng một

loại bêtông nhựa mới phải tiến hành thi công thử một

đoạn (Khối lượng dùng ít nhất 80 tấn bêtông nhựa) để

kiểm tra và xác đònh công nghệ quá trình rải, lu lèn. Sau khi

kiểm tra chất lượng thi công (độ chặt, độ bằng phẳng, độ

nhám...), và khi có văn bản việc thi công đoạn thử đạt

yêu cầu thì đơn vò thi công mới được triển khai đại trà.

3.5.2.3 Kiểm tra trong khi thi công.

3.5.2.3.1 Kiểm tra chất lượng hỗn hợp bêtông nhựa vận

chuyển đến nơi rải.

- Kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp trên mỗi chuyến xe bằng

nhiệt kế trước khi đổ vào phễu máy rải. T  1200C và

không quá 1500C.

 Nếu T  1500c nhất thiết không được đưa hỗn hợp BTN

này vào sử dụng.

 Nếu đang thảm gặp trời mưa phải tiến hành lu lèn

đoạn đã thảm ra mặt đường, còn BTN trên xe không được

trải ra mặt đường.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÁC NỘI CUNG CỦA CÔNG TÁC TVGS

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x