Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 3.38: Quản lý dữ liệu loài bằng phần mềm PRIMER 6

Hình 3.38: Quản lý dữ liệu loài bằng phần mềm PRIMER 6

Tải bản đầy đủ - 0trang

141



Đề tài luận án đã xác định được 9 loài thực vật thân gỗ quí hiếm ở ba cấp độ

bảo tồn và các lồi hiếm gặp từ đó đề xuất với các nhà quản lý bảo tồn lựa chọn

loài cần bảo tồn. Kế thừ kết quả nghiên cứu điều tra đa dạng VQG Bù Gia Mập năm

2012 xác định các lồi cây q, hiếm ở các cấp độ bảo tồn để lựa chọn các loài cây

trồng làm giàu rừng. Qua phân tích dữ liệu truy xuất từ phần mềm PRIMER và tình

hình thực tế tác giả đề xuất biện pháp bảo tồn các loài thực vật thân gỗ sau đây: (1)

loài Giáng hương trái to Pterocarpus macrocarpus Kurz loài này cấp độ bảo tồn

theo Nghị 32/2006/NĐ-CP cấp IIA, Sách Đỏ Việt Nam 2017 cấp EN. Tuy nhiên, phân

bố loài cây này chỉ xuất hiện ở 01 QXTV Rkx-IIIA2-OIV với 3 cá thể. Lồi Giáng

hương trái to có sức sống mãnh liệt, khả năng sinh trưởng và phát triển ở giai đoạn

đầu rất nhanh (so với các lồi gỗ q như Cẩm lai Bà Rịa, Gõ đỏ) để chiếm ưu thế

không gian ánh sáng, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt. (2) lồi Dầu mít

Dipterocarpus costatus Gaertn. tuy cấp độ bảo tồn chỉ tồn tại ở cấp EN theo sách

đỏ Thế giới IUCN 2016. Nhưng theo kết quả phân tích đa dạng sinh học và sự phân

bố cho thấy loài chỉ xuất hiện ở một QXTV Rkn-IIIA1- OVI và chỉ có 2 cá thể. Đặc

điểm lồi cây có khả năng sinh trưởng phát triển mạnh, khả năng kháng bệnh (nấm

hồng, sâu đục thân) cao hơn cây Dầu con rái. Tuy nhiên, do qui chế quản lý rừng

đặc dụng việc làm giàu rừng chỉ được tác động ở phân khu phục hồi sinh thái và

phân khu hành chính dịch vụ nên việc lựa chọn các loài thực vật trồng bổ sung cần

cân nhắc kỹ lưỡng.

- Quản lý các lồi thực vật q, hiếm theo không gian và thời gian.

Hiện nay việc bảo tồn các lồi động vật đã có bước tiến xa và được thế giới

quan tâm rất nhiều, do có một số lượng các loài động vật tuyệt chủng quá nhanh.

Các nhà nghiên cứu bảo tồn đã tiến hành phân tích DNA để xác định chính xác

phân loại các lồi động vật một cách phổ biến, gắn các thiết bị theo dõi sự di

chuyển của các loài động vật, sử dụng bẫy ảnh trong điều tra các loài động vật. Tuy

nhiên, các nhà nghiên cứu về thực vật chưa được trang bị, sử dụng các công nghệ

cao trong nghiên cứu thực vật một cách phổ biến như nghiên cứu động vật. Do vậy,



142



để quản lý bảo tồn thực vật hiện nay cần phải xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý

các lồi theo khơng gian và thời gian. Hiện tại, để thu thập cơ sở dữ liệu tất cả các

loài thực vật nói chung sẽ rất tốn kinh phí do vậy cần thiết lập cơ sở dữ liệu để

quản lý các lồi q hiếm theo khơng gian và thời gian. Hiện nay, đã có các cơng cụ

phần mềm, thiết bị thông tin, máy định vị nên việc thiết lập các ô tiêu chuẩn định

vị, điều tra thu thập thông tin và đưa vào lưu trữ để quản lý sẽ rất thuận lợi. Việc

quản lý này sẽ cung cấp thông tin một cách chính xác về vị trí của các cá thể, theo

dõi quá trình sinh trưởng, phát triển, sự mất đi của các cá thể (theo dõi động thái

rừng), giúp cho nhà quản lý đưa ra kế hoạch bảo tồn có hiệu quả hơn.

- Bảo tồn tại chỗ (In-situ), bảo tồn chuyển chỗ (Ex – Situ) các lồi cây có giá

trị bảo tồn, giá trị kinh tế

Bảo tồn các loài thực vật tại chỗ (In- situ) là biện pháp bảo tồn hữu hiệu ít

tốn kém, mang tính khoa học cao, tuy nhiên nó đòi hỏi khu rừng còn mang tính tự

nhiên cao, còn hồn cảnh rừng…VQG Bù Gia Mập là khu rừng còn nguyên sinh, hệ

thực vật còn khá phong phú, các lồi thực vật có giá trị kinh tế - sinh thái đã được

bảo tồn từ lâu do vậy việc tăng cường các biện pháp tuần tra, kiểm soát để bảo tồn

tại chỗ các loài thực vật mang ý nghĩa rất lớn trong công tác bảo tồn.

- Bảo tồn chuyển chỗ (Ex – situ) các lồi cây có giá trị bảo tồn, giá trị kinh tế

Trồng rừng và làm giàu rừng hiện là biện pháp bảo tồn chuyển vị đem lại

hiệu quả cao về công tác bảo tồn các lồi thực vật. VQG Bù Gia Mập hiện có 145,39

ha đất vườn điều của người dân xâm canh trong lâm phần VQG. VQG Bù Gia Mập

đã thực hiện dự án di dời và ổn định xâm canh trong lâm phần vườn ra khu định

canh định cư. Do vậy, trong các năm tới VQG Bù Gia Mập sẽ tiến hành cắt bỏ toàn

bộ cây điều để tiến hành trồng rừng, phục hồi rừng bằng các lồi cây bản địa có giá

trị sinh thái, bảo tồn, giá trị kinh tế…

Kết quả phân tích mối quan hệ tương tác hỗ trợ giữa các loài ở các QXTV

bằng đồ thị PCA tác giả khuyến cáo nên trồng rừng bằng các tổ hợp cây như sau:

Cây gõ đỏ nên trồng với các loài cây sau: Chòi mòi hải nam và Giáng hương trái to.

Đối với loài cây Cẩm lai bà rịa nên trồng với các loài cây Rỏi mật, Xoài rừng.

- Tăng cường các cuộc điều tra về đa dạng thực vật theo nhóm chuyên sâu,



143



nghiên cứu sinh thái loài các loài thực vật thân gỗ q hiếm

Hiện nay các cơng trình nghiên cứu về thực vật ở VQG Bù Gia Mập còn rất ít.

Để cơng tác bảo tồn đa dạng sinh học nói chung và đa dạng thực vật nói riêng cần

có những nghiên cứu chuyên sâu theo các họ thực vật, theo mục đích, cơng dụng…

- Áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ SMART trong công tác tuần tra,

kiểm tra rừng để giám sát các loài thực vật rừng, đặc biệt các lồi gỗ q hiếm.

3.4.2.3 Giải pháp về Kinh tế- Xã hội

- Xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích các loài lâm sản ngoài gỗ

Hiện nay theo qui định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004, ở các

VQG là nghiêm cấm mọi sự xâm nhập của con người. Tuy nhiên, Luật pháp nghiêm

cấm là vậy nhưng người dân vẫn lén lút xâm nhập rừng kể cả phân khu phục hồi

sinh thái và phân khu bảo vệ nghiêm ngặt để khai thác lâm sản gỗ và lâm sản ngồi

gỗ. Vì vậy, xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích cho người dân vùng đệm các lồi LSNG ở

phân khu phục hồi sinh thái có kiểm sốt, hạn chế người dân xâm nhập vào phân

khu bảo vệ nghiêm ngặt là rất cần thiết.

VQG Bù Gia Mập đã lập qui hoạch khu vực chia sẻ lợi ích cho người dân

vùng đệm, xong việc xây dựng cơ chế này khá phức tạp và khó khăn. Do nhu cầu

của người dân thì rất lớn cả về số lồi cần sử dụng, số lượng từng lồi lớn, trong

khi đó khả năng cung cấp các loại lâm sản ngồi gỗ thì có hạn. Nhưng loại lâm sản

có khả năng chia sẻ ở VQG Bù Gia Mập là Măng cây lồ ô, Lồ ô, lá Nhíp, hạt cây Ươi,

Nấm linh chi mọc trên giá thể cây lồ ơ, một số lồi thực vật làm thuốc như Sâm

cau, An Xoa...

- Chính sách về giao khốn bảo vệ rừng tự nhiên theo chương trình chi trả

dịch vụ mơi trường rừng và các chương trình khác của Chính phủ.

Hiện nay định biên cho lực lượng kiểm lâm ở các VQG là 500 ha rừng tự

nhiên trên một công chức kiểm lâm, như vậy lực lượng kiểm lâm tham gia giữ rừng

rất mỏng. Địa hình rừng ở VQG Bù Gia Mập rất phức tạp do vậy cần có lực lượng

người dân tham gia bảo vệ rừng.Những năm gần đây VQG Bù Gia Mập đã tiến

hành giao khoán cho các cộng đồng dân cư vùng đệm và các lực lượng vũ trang

đóng chân trên địa bàn (các Đồn biên phòng).



144



- Xây dựng dự án phát triển vùng đệm, các chương trình phát triển kinh tế

vùng đệm để nâng cao đời sống giảm áp lực vào rừng.

- Hạn chế đến mức tối đa việc chuyển rừng tự nhiên sang mục đích khác.

- Tập huấn nâng cao trình độ về cơng tác giám sát, bảo tồn các loài thực vật

cho lực lượng kiểm lâm.

- Xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm về Luật Bảo vệ và Phát triển rừng

nói chung và các hành vi, vi phạm về khai thác, vận chuyển, cất giữ lâm sản.

- Tuyên truyền nâng cao nhận thức Vùng đệm Vườn Quốc gia là vùng đặc

biệt khó khăn, đời sống, điều kiện dân sinh kinh tế thấp, nhận thức của người dân

về bảo tồn đa dạng sinh học còn rất hạn chế, các tập tục địa phương ảnh hưởng

lớn đến công tác bảo tồn đa dạng sinh học như sử dụng các loài động vật hoang dã

làm thức ăn, làm cảnh, dược liệu, khai thác, sử dụng các lồi lâm sản ngồi gỗ

khơng khoa học. Việc tuyên truyền nâng cao nhận thức cần được thực hiện hàng

năm, bằng nhiều hình thức trên tất cả các đối tượng, nhất là học sinh, thế hệ

tương lai của đất nước và bộ độ biên phòng là lực lượng đóng trong rừng.



145



KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ

Kết luận

(1) Thảm thực vật rừng VQG Bù Gia Mập gồm có hai kiểu rừng chính đó là

kiểu rừng kín thường xanh mưa nhiệt đới Rkx và kiểu rừng kín nửa thường xanh

ẩm nhiệt đới Rkn. Các trạng thái rừng chính là IIIA1, IIIA2, IIIA3 có diện tích lớn

chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của Vườn. Các trạng thái này đang được bảo vệ

tốt, trong thời kỳ phục hồi phát triển ổn định.

(2) Tính đa dạng loài, họ ở các kiểu rừng thay đổi theo tùy theo mức độ ổn

định của trạng thái rừng. Các họ thực vật của hai trạng thái tương đồng nhau, các

họ có số lồi bắt gặp nhiều là họ Bứa (Clusiaceae), Xồi (Anacardiaceae, Dầu

(Dipterocarpaceae), Thầu dầu (Euphorbiaceae) Tính đa dạng thực vật thân gỗ của

kiểu rừng Rkx cao hơn tính đa dạng thực vật thân gỗ của kiểu rừng Rkn. Trong cùng

một kiểu rừng tính đa dạng giữa các QXTV khơng có sự khác biệt lớn. Các lồi thực

vật q hiếm được xác định là 9 loài ở cả 3 cấp độ bảo tồn. Trong một quần xã thực

vật các lồi thực vật có quan hệ mức tương đồng khác nhau, có các lồi quan hệ

tương tác và có những nhóm lồi có quan hệ đối kháng nhau.

(3) Cấu trúc của các trạng thái rừng trong cùng một kiểu rừng là thuần nhất.

Phân bố N/D đều có dạng giảm từ cấp đường kính nhỏ đến cấp đường kính lớn số

cây tập trung ở cỡ kính 10-15 cm. Phân bố N/H có dạng phân bố một đỉnh lệch trái.

Số cây tập trung phần lớn ở cấp H 12-16 m. Phân bố các loài trên mặt đất trong

một quần xã là phân bố ngẫu nhiên chiếm tỷ lệ lớn, phân bố đám chiếm tỷ lệ rất ít,

khơng xuất hiện phân bố cụm.

(4) Mối quan hệ giữa tính đa dạng và cấu trúc rừng có sự phân hóa rõ rệt. Ở

cấp kính nhỏ 10-15 cm tính đa dạng cao nhất số lồi và số cá thể lớn. Ở cấp chiều

cao 12-16 m và 16-20 m có tính đa dạng cao nhất, số lồi và số cá thể lớn.

(5) Nguyên nhân chính gây suy giảm đa dạng thực vật thân gỗ ở VQG Bù Gia

Mập là khai thác lâm sản gỗ và chuyển đổi rừng tự nhiên sang mục đích khác.



146



Kiến nghị

Nghiên cứu này đã phân tích đa dạng và cấu cấu trúc, phân tích mối quan hệ

giữa cấu trúc và đa dạng của hai kiểu rừng chính ở VQG Bù Gia Mập dựa trên cơ sở

thiết lập các ô mẫu định vị, song chưa thu thập số liệu giữa hai khoảng thời gian để

phân tích động thái rừng. Đề tài luận án đã xác lập 6 ô tiêu chuẩn định vị để nghiên

cứu, song số ô mẫu đại diện cho các trạng thái rừng và cho từng kiểu rừng còn ít.

Tuy vậy, kết quả nghiên cứu này đã tạo lập cơ cở sở dữ liệu làm cơ sở cho việc

nghiên cứu bảo tồn thực vật sau này ở VQG Bù Gia Mập. Những thiếu sót kể trên

có thể được giải quyết trong những nghiên cứu tiếp theo.



147



TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

1. Ban Quản lý VQG Bù Gia Mập (2017), Báo cáo 15 năm hình thành và phát triển.

2. Nguyễn Tiến Bân (1997), Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín

(Magnoliophyta, Angiospermae) ở Việt Nam. Nxb. Nơng nghiệp.

3. Nguyễn Tiến Bân (Chủ biên, 2003), Danh lục các lồi thực vật Việt Nam, tập 2.

Nxb. Nơng nghiệp.

4. Nguyễn Tiến Bân (Chủ biên 2005), Danh lục các loài thực vật Việt Nam, tập 3.

Nxb. Nông nghiệp.

5. Baur G. N. (1964), Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa (Vương Tấn Nhị

dịch). Nxb. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội,1979.

6. Nguyễn Trọng Bình (2014), Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và tính đa dạng

sinh học kiểu rừng kín thường xanh hỗn giao cây lá rộng, lá kim tại VQG Bidoup Núi Bà. Tạp chí Khoa học lâm nghiệp (2), tr. 3255-3263.

7. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (2001), Từ điển Đa dạng sinh học và phát

triển bền vững Anh - Việt. Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.

8. Bộ Khoa học và công nghệ, Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam (2007). Sách

đỏ Việt Nam. Phần II- Thực vật, trang 213-234. Nxb. Khoa học tự nhiên và Công

nghệ, Hà Nội.

9. Bộ Lâm nghiệp (1984), Quyết định số 682/QĐKT ngày 01/8/1984 Về việc Ban

hành Quy phạm thiết kế kinh doanh rừng (QPN 6-84).

10. Bộ NN và PTNT (2000), Tên cây rừng Việt Nam. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.

11. Bộ NN và PTNT, Chương trình hỗ trợ lâm nghiệp và đối tác (2006). Cẩm nang

ngành lâm nghiệp. Chương Hệ sinh thía rừng tự nhiên Việt Nam.

12. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), “Báo cáo quốc gia về Đa dạng sinh học”,

Hà Nội.

13. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015), Công bố danh lục các khu bảo tồn. Hà Nội



148



14. Catinot R. (1965), Hiện tại và tương lai rừng nhiệt đới ẩm (Thái Văn Trừng,

Nguyễn Văn Dưỡng dịch), tư liệu KHKY, Viện KHLNVN, tháng 3/1979.

15. Lê Trần Chấn, Trần Tý, Nguyễn Hữu Tứ, Huỳnh Nhung, Đào Thị Phượng, Trần

Thúy Vân (1999), Một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam. Nxb Khoa học

kỹ thuật, Hà Nội.

16. Võ Văn Chi (1996), Từ điền cây thuốc Việt Nam, Nxb Y học, Hà Nội.

17. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2006), Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày

30/3/2006 về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm.

18. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2013), Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày

12/11/2013 về tiêu chí xác định lồi và chế độ quản lí lồi thuộc Danh mục loài

nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.

19. Hoàng Chung (2005), Quần xã học thực vật. Nxb Giáo dục, Hà Nội.

20. Trần Văn Con (1991), Khả năng ứng dụng mơ phỏng tốn để nghiên cứu cấu

trúc và động thái của hệ sinh thái rừng khộp ở cao nguyên DakNong, Daklak. Luận

án PTS KHNN, Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam.

21. Trần Văn Con (2001), Nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên ở Tây Nguyên và khả

năng ứng dụng trong kinh doanh rừng tự nhiên. Nghiên cứu rừng tự nhiên. Nxb

Thống kê, Hà Nội, tr 44-59.

22. Công ước về đa dạng sinh học (1992).

23. Ngô Quang Đê, Triệu Văn Hùng, Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Hữu Lộc, Lâm Xuân

Sanh, Nguyễn Hữu Vinh (1992). Lâm sinh học – tập I: Nguyên lý lâm sinh. Trường

Đại học Lâm nghiệp Việt Nam.

24. Đinh Văn Đề (2012), Nghiên cứu cơ sở khoa học của điều chế rừng tự nhiên tại

Lâm trường Con Cuông, tỉnh Nghệ An. Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp, Trường Đại

học Lâm nghiệp, Hà Nội, 156 trang.

25. Võ Đại Hải (2014), Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng tầng cây cáo

rừng IIA tại khu vực rừng phòng hộ Yên Lập, tỉnh Quảng Ninh. Tạp chí khoa học Lâm

nghiệp, số 3/2014, tr. 3390-3398.



149



26. Đồng Sỹ Hiền (1974), Lập biểu thể tích và biểu độ thon cây đứng cho rừng Việt

Nam, Nxb Khoa học & kỹ thuật, Hà Nội.

27. Nguyễn Thị Thu Hiền và Trần Thị Thu Hà (2014), Nghiên cứu một số đặc điểm

cấu trúc rừng tự nhiên lá rộng thường xanh tại Vườn quốc gia Vũ Quang- Hà Tĩnh.

Tạp chí khoa học Lâm nghiệp, số 3/2014, tr.3408-3416.

28. Vũ Tiến Hinh (2012), Điều tra rừng. Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội, 200 trang.

29. Phạm Hoàng Hộ (1999), Cây cỏ Việt Nam. Tập I, II, III Nxb. Trẻ, Tp HCM, 1.200

trang.

30. Vương Đức Hòa (2012). Điều tra tổng thể đa dạng sinh học Vườn Quốc gia Bù

Gia Mập. Báo cáo tổng hợp. Sở Khoa học và Cơng nghệ tỉnh Bình Phước và Vườn

Quốc gia Bù Gia Mập. 88 trang.

31. Trần Hợp (2002), Tài nguyên cây gỗ Việt Nam, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội, 767

trang.

32. Trần Hợp và Nguyễn Bội Quỳnh (2003), Cây gỗ kinh tế ở Việt Nam. Nxb. Nông

nghiệp, Hà Nội, 873 trang.

33. Bảo Huy (1993), Góp phần nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng nửa rụng lárụng lá ưu thế Bằng lăng làm cơ sở đề xuất giải pháp kỹ thuật khai thác nuôi

dưỡng rừng ở Đắk Lắk-Tây Nguyên. Luận án Phó Tiến sĩ Khoa học Nơng nghiệp,

Viện KHLN Việt Nam.

34. Lê Quốc Huy (2005), Phương pháp nghiên cứu phân tích định lượng các chỉ số

đa dạng sinh học thực vật. Khoa học công nghệ nông nghiệp và phát triển nơng

thơn. Nxb. Chính trị quốc gia Hà Nội, trang 58-66.

35. Phùng Văn Khang (2014), Đặc điểm lâm học của rừng kín thường xanh hơi ẩm

nhiệt đới ở khu vực Mã Đà, tỉnh Đồng Nai. Tạp chí khoa học Lâm nghiệp, số 3/2014,

tr.3399-3407.

36. Đào Công Khanh (1996), Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng lá rộng

thường xanh ở Hương Sơn – Hà Tĩnh làm cơ sở đề xuất các biện pháp lâm sinh



150



phục vụ khai thác và nuôi dưỡng rừng. Luận án Phó Tiến sĩ Khoa học Nơng nghiệp,

Viện KHLN Việt Nam.

37. Ninh Việt Khương, Phùng Đình Trung, Nguyễn Minh Thanh (2016), Đa dạng

sinh học tầng cây gỗ tự nhiên khu vực Bắc và Nam đèo Hải Vân. Tạp chí Khoa học

Lâm nghiệp, số 4/2016, tr 4630-4636.

38. Phùng Ngọc Lan (1986), Lâm sinh học, tập 1. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.

39. Phan Kế Lộc (1985), Thử vận dụng bảng phân loại của UNESCO để xây dựng

khung phân loài thảm thực vật rừng Việt Nam. Tạp chí sinh học, (12), tr 27-29.

40. Cao Thị Lý, La Quang Độ, Đinh Thị Hương Duyên, Đỗ Quang Huy, Nguyễn Thị

Mừng, Phạm Quang Vinh (2002), Bảo tồn đa dạng sinh học, Chương trình hỗ trợ

lâm nghiệp Xã hội, trang 7 - 114.

41. Nguyễn Thành Mến (2005), Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc, tái sinh tự

nhiên rừng lá rộng thường xanh sau khai thác và đề xuất biện pháp kỹ thuật nuôi

dưỡng rừng ở tỉnh Phú Yên. Luận án Phó Tiến sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học Lâm

nghiệp Việt Nam.

42. Morodov G. F. (1904), Về các kiểu rừng trồng và giá trị của nó trong lâm sinh.

Tạp chí Lâm nghiệp, (1), tiếng Nga (bản dịch).

43. Viên Ngọc Nam (2005), Bảo tồn đa dạng sinh học và bảo tồn nguồn gien lâm

nghiệp. Đại học Nơng Lâm, Tp. Hồ Chí Minh, 88 trang.

44. Viên Ngọc Nam, Huỳnh Đức Hồn, Cao Huy Bình, Phạm Văn Quý, Bùi Thế Kiệt,

Phan Văn Trung, Nguyễn Thị Thu Hiền (2008), Nghiên cứu đa dạng sinh học về thực

vật trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn thiên nhiên rừng ngập

mặn Cần Giờ, Tp HCM. Sở KHCN Tp HCM, tr. 3-89.

45. Nguyễn Hoàng Nghĩa (1997), Bảo tồn nguồn gen cây rừng. Nxb Nơng nghiệp,

Hà Nội.

46. Nguyễn Hồng Nghĩa (1999), Một số loài cây bị đe dọa ở Việt Nam. Nxb Nông

nghiệp, Hà Nội.



151



47. Patrotski I. K. (1925), Nguyên tắc xã hợp của lớp phủ thực vật trên trái đất. Tạp

chí hội thực vật học Nga, tập 10, số 1-2.

48. Phân viện Điều tra Qui hoạch rừng Nam Bộ (2004), Dự án đầu tư và Phát triển

VQG Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước giai đoạn 2004-2009.

49. Trần Ngũ Phương (1970), Bước đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam. Nxb

Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.Plaudy J. (1987), Rừng nhiệt đới ẩm (Văn Tùng dịch).

Tổng luận chuyên đề số 8/1987. Bộ Lâm nghiệp.

50. Vũ Đình Phương (1987), Cấu trúc rừng và vốn rừng trong không gian và thời

gian. Thơng tin khoa học lâm nghiệp (1).

51. Vũ Đình Phương, Đào Công Khanh (2001), Kết quả thử nghiệm phương pháp

nghiên cứu một số quy luật cấu trúc, sinh trưởng phục vụ điều chế rừng lá rộng,

hỗn loại thường xanh ở Kon Hà Nừng - Gia Lai, Nghiên cứu rừng tự nhiên, Nxb

Thống kê, Hà Nội, tr 94-100.

52. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2008), Luật số 20/2008/QH12, Luật Đa

dạng sinh học, ngày 13/11/2008.

53. Hà Quý Quỳnh và cs (2016), Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin quản lý,

giám sát tài nguyên ở vườn quốc gia và một số khu bảo tồn thiên nhiên khu vực

Tây Bắc bằng công nghệ viễn thám và GIS có sử dụng ảnh VNREDSat-1. Báo cáo

tổng kết đề tài. Viện Hàn lâm KHCNVN.

54. Ramenski L. G. (1938), Lời nói đầu trong hệ thống nghiên cứu đất – địa thực

vật ngoài đồng. Mascova.

55. Richard P. W (1952), Rừng mưa nhiệt đới, tập I, II, III, Nxb Khoa học và Kỹ

thuật, Hà Nội.

56. Lê Sáu (1996), Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng và đề xuất các chỉ

tiêu kinh tế kỹ thuật cho phương thức khai thác chọn nhằm sử dụng rừng lâu bền ở

Kon Hà Nừng-Tây Nguyên. Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học Lâm

nghiệp. Munchen.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 3.38: Quản lý dữ liệu loài bằng phần mềm PRIMER 6

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×