Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 3.2: Bản đồ hiện trạng rừng VQG Bù Gia Mập

Hình 3.2: Bản đồ hiện trạng rừng VQG Bù Gia Mập

Tải bản đầy đủ - 0trang

58



- Diện tích rừng trung bình là 5.196 ha, chiếm 20 % diện tích tự nhiên. Trong

đó, tập trung chủ yếu ở các Tiểu khu 2, 7, 12, 14 thuộc Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt;

Tiểu khu 23, 27 thuộc Phân khu Phục hồi sinh thái và Tiểu khu 28 thuộc Phân khu

Hành chính dịch vụ. Đặc trưng của trạng thái này là rừng nhiều tầng: Có 2 tầng cây

gỗ, 1 tầng cây bụi và 1 tầng thảm tươi. Thành phần thực vật bao gồm: Bằng lăng,

Bình linh, Ngát, Máu chó, Bời lời, nơi ít bị tác động hơn còn có thêm một số cây họ

Dầu như: Dầu con rái, Vên vên, Sao đen một số cây họ Đậu như: Giáng hương, Cẩm

lai.

+ Rừng nghèo (IIIA1)

- Diện tích rừng nghèo là 5.320 ha, chiếm 20,5 % diện tích tự nhiên.

- Phân bố tại các Tiểu khu 18, 24. Đặc trưng của trạng thái: Cấu trúc rừng

thường có 3 tầng rõ rệt. Tầng trên bị khai thác mạnh, cấu trúc tán bị phá vỡ hoàn

toàn. Thành phần loài cây thường gặp như Ngát, Bời lời, Bứa, Tung…

- Rừng non (IIB)

- Diện tích rừng non là 288,4 ha, chiếm 1,1 % diện tích tự nhiên của Vườn

Quốc gia.

- Phân bố rải rác tại các Tiểu khu: 7, 21. Đặc trưng của trạng thái: Cấu trúc

rừng 1 tầng, tán rừng tương đối đồng nhất. Thành phần loài cây chủ yếu gồm:

Trường, Thị, Gáo, Ngát...

+ Rừng hỗn giao: Rừng hỗn giao gỗ + Lồ ô: (IIIA3 + L); (IIIA2 + L); (IIIA1 + L), (IIB

+ L).

- Các trạng thái này rất phổ biến, với diện tích là 17.622,8 ha, chiếm 68,0%

diện tích tự nhiên của VQG Bù Gia Mập và phân bố hầu hết ở các tiểu khu từ 2 –

19, 22 và 23 thuộc Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt; Tiểu khu 10, 20, 21, 23 – 29

thuộc Phân khu Phục hồi sinh thái; Tiểu khu 28 thuộc Phân khu Hành chính dịch vụ.

Đặc điểm: Là rừng gỗ tự nhiên đã bị khai thác nhiều lần. Kết cấu rừng gồm cây gỗ

và Lồ ô mọc hỗn giao. Đối với cây gỗ, tầng trên bị phá vỡ nhiều. Các loài cây ưu thế



59



trên các trạng thái này bao gồm các loài: Trâm, Săng mây, Bời lời, Bình linh, Máu

chó, Bằng lăng, Dẻ, Làu táu, Cầy, Ươi, Dầu rái...

+ Rừng hỗn giao Lồ ô + Gỗ: LIA, LIIA

- Diện tích loại này là 2.232 ha, chiếm 8,6 % diện tích tự nhiên của Vườn

quốc gia, phân bố chủ yếu tại các Tiểu khu 16, 27 và rải rác ở Tiểu khu 18, 19, 20,

28. Đặc điểmlà trạng thái rừng thứ sinh được hình thành sau tác động của con

người. Tuỳ thuộc vào mức độ thoái hố hoặc phục hồi của lồ ơ mà khi định hình

rừng có kết cấu đơn giản chỉ có 1 tầng, cao từ 10 – 12 m.

3.1.3. Đa dạng về thành phần loài thực vật

Đa dạng các loài thực vật rừng ở VQG Bù Gia Mập lần đầu tiên được Phân

viện Điều tra Quy hoạch Rừng II (1985). Trong cơng trình “Xây dựng luận chứng

kinh tế kỹ thuật khu rừng cấm Bù Gia Mập” đã thống kê được 244 loài thực vật

khác nhau có mặt tại khu vực rừng cấm Bù Gia Mập (nay là VQG Bù Gia Mập). Sở

Khoa học công nghệ môi trường và Viện Sinh học Nhiệt đới (1997). Trong “Kết quả

điều tra, đánh giá về sinh thái, tài nguyên và môi trường Khu bảo tồn thiên nhiên

Bù Gia Mập, huyện Phước Long, tỉnh Bình Phước” đã thống kê được 6 ngành, 102

họ, 334 chi và 628 loài thực vật khác nhau. Năm 2004, Phân viện Điều tra qui hoạch

rừng Nam Bộ lập Dự án đầu tư, xây dựng VQG Bù Gia Mập giai đoạn 2004-2009 đã

thống kê được 724 lồi thực vật bậc cao có mạch đã khảo sát, ghi nhận được thuộc

362 chi, 109 họ, 70 bộ và 7 ngành thực vật khác nhau. Năm 2007 Trung tâm Đa

dạng sinh học và phát triển thuộc Viện Sinh học Nhiệt đới đã đã ghi nhận và cập

nhật danh lục của VQG Bù Gia Mập lên 808 loài, 396 chi, 118 họ thuộc 59 bộ của 5

ngành thực vật. Năm 2012 Trung tâm Đa dạng sinh học và phát triển thuộc Viện

Sinh học Nhiệt đới đã ghi nhận 1096 lồi thuộc 468 chi, 125 họ. Trong đó bao gồm

101 loài khuyết thực vật, 6 loài thực vật hạt trần và 989 lồi thực vật hạt kín. Ngồi

ra còn thu được nhiều mẫu các loài thực vật thân thảo để tiếp tục nghiên cứu định

danh và công bố mới cho khoa học. Sau khi nghiên cứu, phân tích, định danh năm

2014 đã cơng bố 01 lồi thực vật mới cho khoa học có đó là lồi Arisaema



60



chauvanminhii (Araceae) thuộc họ Ráy. Năm 2012 VQG Bù Gia Mập khi thực hiện

đề tài Điều tra tổng thể đa dạng sinh học đã cập nhật và ghi nhận 1.117 loài thực

vật, 475 chi, 128 họ, 59 bộ và 5 ngành thực vật.

Bảng 3.2 đã tổng hợp các nghiên cứu tính đa dạng thực vật ở VQG Bù Gia

Mập từ trước đến nay.

Bảng 3.2: Đa dạng thực vật qua các nghiên cứu ở VQG Bù Gia Mập

TT

1

2

3

4

5



Nghiên cứu

Phân viện QTQHR II (1985)

Viện SHNĐ (1997)

Phân viện ĐTQHR Nam Bộ (2004)

Viện sinh học Nhiệt đới (2007-2009)

Viện SHNĐ (2012 – 2014)



6



VQG Bù Gia Mập (2012)



Ngành



Bộ



Họ



Chi



6

7

5



70

59



102

109

396

125



334

362

118

468



Loài

244

628

724

808

1096



5



59



475



128



1.117



Kết quả các nghiên cứu về tính đa dạng thực vật ở VQG Bù Gia Mập ở Bảng

3.2 cho thấy, có tất cả 6 nghiên cứu về đa dạng thực vật. Tuy nhiên, các nghiên cứu

chủ yếu mang tính thống kê mơ tả, định tính, việc tính tốn các Taxa cũng chưa

thống nhất, có những nghiên cứu ghi đầy đủ các Taxa, có nhiều nghiên cứu khơng

ghi đầy đủ các Taxa. Nhìn chung, các nghiên cứu tính đa dạng thực vật ở VQG Bù

Gia Mập trước đây mang tính định tính, các nghiên cứu trải rộng ở một số khu vực,

hoặc trên các đường mòn. Việc tạo lập cơ sở dữ liệu để theo dõi diễn biến về đa

dạng thực vật chưa được thực hiện.

Dựa trên bản đồ thảm thực vật rừng, bản đồ hiện trạng rừng, đặc điểm cấu

trúc các trạng thái rừng ở VQG Bù Gia Mập do Phân viện Điều tra qui hoạch rừng

Nam bộ lập năm 2004. Đề tài luận án đã tiến hành lựa chọn các vị trí để đặt các ơ

mẫu nghiên cứu theo phương pháp điển hình có kiểm chứng lại theo các tiêu chí

phân chia các kiểu rừng và trạng thái rừng. Các trạng thái rừng được chọn là trạng

thái rừng IIIA1, IIIA2, IIIA3 của hai kiểu rừng chính ở VQG Bù Gia Mập với số lượng

ô mẫu nghiên cứu là 6 ô, mỗi ơ có diện tích là 10.000 m 2 (100 m x 100 m), số ô thứ

cấp là 150 ô, mỗi ơ có diện tích là 400 m 2 (20 m x 20 m). Sử dụng các số liệu điều



61



tra trên các ô mẫu và ô thứ cấp để nghiên cứu tính đa dạng và cấu trúc rừng làm cơ

sở xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ nghiên cứu bảo tồn, đề xuất các biện

pháp bảo tồn các lồi thực vật.

3.2. Tính đa dạng thực vật thân gỗ của hai kiểu rừng

3.2.1. Tính đa dạng của kiểu rừng Rkx

3.2.1.1. Thành phần loài thực vật kiểu rừng Rkx

Kết quả tính tốn về thành phần lồi, chi họ thực vật của kiểu rừng Rkx

được trình bày ở (Hình 3.3 và Phụ lục 2).



Hình 3.3: Phân bố số lồi, số chi, họ thực vật của kiểu rừng Rkx

Kết quả nghiên cứu thành phần thực vật thân gỗ của kiểu rừng kín thường

xanh mưa nhiệt đới (Rkx) đã xác định được 1.530 cá thể của 115 loài, 74 chi, 40 họ

thực vật thân gỗ. Các nhóm họ thực vật thân gỗ của kiểu rừng Rkx có số lồi và số

chi nhiều nhất như: Họ Bứa (Clusiaceae) với 9 lồi và có 4 chi; Họ Xồi

(Anacardiaceae) có 7 lồi và 4 chi, Họ Dầu (Dipterocarpaceae) có 7 lồi và 5 chi; Họ

Thầu dầu (Euphorbiaceae) có 7 lồi và 5 chi. Có 19 họ thực vật, mỗi họ chỉ có một

lồi và 1 chi đó là họ Na (Annonaceae), Gạo (Bombacaceae), Vang

(Caesalpiniaceae), Sổ (Dilleniaceae), Du (Ulmaceae)…

* Nghiên cứu chỉ số quan trọng họ thực vật bằng chỉ số FIV



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 3.2: Bản đồ hiện trạng rừng VQG Bù Gia Mập

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×