Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.3: Sơ đồ các ô thứ cấp trong OTCDV nghiên cứu

Hình 2.3: Sơ đồ các ô thứ cấp trong OTCDV nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

41



tra trong ô tiêu chuẩn được thẩm định tên cây thơng qua nhóm chun gia về thực

vật rừng tại thực địa; những cây chưa xác định tên trên thực địa tiến hành thu mẫu

vật để được định danh, các mẫu được đeo nhãn (Etiket) có mã số và xử lý bước

đầu bằng cách ép báo với kẹp chuyên dụng và sau đó ngâm vào cồn 50 - 70% theo

phương pháp xử lý mẫu thực vật.

- Phương pháp xử lý số liệu

+ Xử lý số liệu về tên thành phần các loài thực vật thân gỗ:

Xác định tên cây bằng phương pháp chuyên gia tại hiện trường, xác định sơ

bộ tên địa phương, tên thường gọi được thực hiện ở lần đầu tiên. Các loài chưa

xác định tên cây tại hiện trường thì dựa vào các tiêu bản đã được được thu thập,

tiến hành xử lý, phân tích xác định chính xác tên khoa học theo phương pháp

chuyên gia của Viện Sinh thái học Miền Nam, theo các tài liêu: Cây cỏ Việt Nam,

quyển I, II, III (Phạm Hoàng Hộ, 1999 - 2000) [29], “Cây gỗ kinh tế” của Trần Hợp Nguyễn Bội Quỳnh (2003) [32] đối chiếu so mẫu với bộ tiêu bản chuẩn tại Bảo tàng

Thực vật quốc gia (VNM) Viện Sinh học Nhiệt đới. Sau khi xác định được tên các

loài thực vật trên các OTCDV tiến hành xác định các loài thực vật quý, hiếm theo

các cấp độ bảo tồn như: Sách đỏ Việt Nam phần II Thực vật rừng (2007) [7]; Nghị

định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 [18]; Nghị định 160/2013/NĐ-CP

ngày12/11/2013 của Chính phủ [18]. Về tiêu chí xác định loài và các chế độ quản lý

loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, các lồi q,

hiếm



theo



tiêu



chuẩn



IUCN



được



tra



cứu



trên



trang



website



http://www.iucnredlist.org/photos/2016 [115].

Xử lý hình chụp các loài thực vật thân gỗ và ghi tên loài bằng phần mềm

Adobe Photoshop CS2 để đưa vào báo cáo đề tài (Phụ lục 22). Lập danh lục các loài

thực vật và sắp xếp các bậc phân loại bộ, họ, chi, loài theo hệ thống phân loại của

Takhtajan. A. L. (1992) [115].



42



+ Xử lý số liệu trong việc tạo cơ sở dữ liệu: Sử dụng phần mềm BioMon 2.0.

Biodiversity 3.2., PRIMER 6.0 của Clarke và Warwick (2001) [85], Statgraphic 15.0

và MapInfo 11 để xử lý tạo cơ sở dữ liệu không gian cho các loài cây thân gỗ.

+ Xử lý số liệu tính tốn các chỉ số đa dạng thực vật: Sử dụng các phần mềm

Excel 2010 để tính tốn các số liệu, sử dụng phần mềm PRIMER 6 để tính toán các

chỉ số đa dạng thực vật. Một số chỉ số đa dạng thực vật và cơng thức tính sử dụng

sau đây:

* Chỉ số phong phú loài Margalef (d): Chỉ số này được sử dụng để xác định

tính đa dạng hay độ phong phú về loài, chỉ số này càng cao tính đa dạng càng cao

và được tính theo cơng thức:

d



Trong đó:



S 1

log e N



(2.1)



d: Chỉ số phong phú Margalef.

S: Tổng số loài trong mẫu.

N: Tổng số cá thể trong mẫu.



* Chỉ số Shannon - Weiner: được tính theo cơng thức:

m



H =  i 1 pi * ln pi

(2.2)

Trong đó:

H’:

Chỉ số Shannon – Weiner.

S:



Số lượng loài được gọi là độ giàu có của lồi.



N:



Tổng số cá thể trong tồn bộ mẫu.



pi = ni/N:



Tỷ lệ cá thể của loài i so với lượng cá thể của toàn bộ

mẫu.



ni:



Số lượng cá thể của loài i.



* Chỉ số đồng đều Pielou (J’): Dùng để tính tốn mức độ đồng đều của các

lồi trong quần xã và được tính theo cơng thức:

J’ =



H'

log e S



hay



J’ =



H' (Qsat )

H'max



(2.3)



Trong đó: H’ là chỉ số Shannon - Weiner và S là tổng số lồi.

J’ có giá trị từ 0 đến 1 (J’ = 1 khi tất cả các lồi có số lượng cá thể bằng



43



nhau).

* Chỉ số ưu thế Simpson (D) được dùng để đại diện cho loài ưu thế và sử

dụng trong việc theo dõi mơi trường, khi D tăng thì tính đa dạng giảm vì thế nó có

hiệu quả trong việc đánh giá tác động của mơi trường. Cơng thức tính như sau:

D=

Trong đó:



S



 pi2

i 1



hay



D=



S



n i (n i  1)



 N( N  1)

i 1



(2.4)



ni: Số lượng cá thể của loài i.

N: Tổng số lượng các loài trong quần xã.



Chỉ số đa dạng Simpson (Simpson Biodiversity Index) thường được thể hiện

là 1 - D, với 0 ≤ D ≤1 D lớn thì ĐDSH lớn. Ngoài ra, chỉ số ưu thế Simpson (D) cho

biết khả năng của hai cá thể bất kỳ một cách ngẫu nhiên trong một quần xã lớn vô

hạn thuộc các loài khác nhau.

- Sử dụng chỉ số hiếm của tác giả Guarino C, Napolitano F, 2006.

�n �

IR  1  � �x 100

�N �



Trong đó:



n:



Là số ơ xuất hiện lồi nghiên cứu.



N:



Là tổng số ô trong khu vực nghiên cứu.



IR :



Chỉ số hiếm (Rare Index).



(2.5)



Căn cứ kết quả tính tốn chỉ số hiếm (IR) để đánh giá mức độ hiếm của từng

loài và quần xã thực vật trong khu vực nghiên cứu theo các thang bậc sau đây: Chỉ

số IR biến động từ 0 - 100%. Khi chỉ số IR từ 78,08% - 95% là loài hiếm R (Rare

species), khi chỉ số IR từ 95 - 97% là loài rất hiếm MR (Very rare species), chỉ số IR >

97% là lồi cực kỳ hiếm RR (Extremely rare species).

- Tính ma trận tương đồng (Similarity matrices) trên cơ sở tương đồng của

Bray – Curtis (mức tương đồng % trung bình trung của dãy Similarity matrices

Group average), vẽ sơ đồ nhánh Cluster. Sử dụng NMDS (Non Metric multi Dimensional Scaling) và PCA (Principal Component Analysis) để mô tả mối quan hệ

tương tác (độ thường gặp, quan hệ tương hỗ) giữa các loài, các ơ đo đếm. Khi các

lồi, các ơ đo đếm có quan hệ với nhau trong hệ sinh thái thì chúng tương tác hỗ



44



trợ nhau cùng phát triển, nếu các lồi, các quần xã thực vật khơng có quan hệ ,

hoặc quan hệ ít với nhau thì ít hoặc khơng xuất hiện cùng nhau.

- Dựa trên các chỉ số ĐDSH đã tính tốn, tiến hành đánh giá mức độ da dạng

và xác định mối quan hệ giữa các loài, các quần xã, thành phần loài theo theo kiểu

rừng, trạng thái rừng, sự tác động của yếu tố con người đến đa dạng thực vật thân

gỗ.

* Tính chỉ số giá trị quan trọng của họ thực vật. Theo Mori và cs (1983) [93].

Chỉ số quan trọng họ

FIV (%) = (RS% + RG% + RN%)/3



(2.6)



Trong đó: RS Tính đa dạng lồi tương đối tính bằng %. RG:



RG: Tổng tiết diện ngang tương đối của mỗi họ



RN: Mật độ tương đối của mỗi lồi và được tính theo cơng thức



* Tính chỉ số tương đồng Sorensen: Chỉ số tương đồng Sorensen (Sorensen’s

Index) ký hiệu là SI thể hiện mức độ tương đồng của hai quần xã sinh vật.

Chỉ số Sorensen (Sorensen’s Index) SI được tính theo cơng thức

(2.7)

Trong đó: C là số lượng loài xuất hiện ở cả 2 quần xã thực vật.

B: Số lượng loài xuất hiện ở quần xã A

C: Số lượng lồi xuất hiện ở quần xã B

* Tính tốn hệ số hỗn loài:

Hệ số hỗn loài: HL= S/N; tỷ lệ hỗn loài được biểu thị dưới dạng 1/n (trong đó



45



n là một số nguyên) có nghĩa là cứ n cây cá thể thì có 1 lồi. Do đó, ta có n = N/S

(chỉ lấy tròn số ngun). Trong đó: S là số loài trong ODV và N là tổng số cây trong

ODV.

* Đường cong K-Dominance: Biểu thị tỉ lệ % mức phong phú tích lũy của ơ mẫu

với log xếp hạng của lồi. Đường cong K-Dominance càng thấp tính đa dạng càng

cao và ngược lại. Đường cong k-dominance đo mức độ đa dạng bên trong.

2.4.2.3. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và xem xét mối quan hệ

giữa đa dạng và cấu trúc rừng

Phương pháp bố trí thí nghiệm và thu thập số liệu của nội dung này đã được

trình bày trong nội dung nghiên cứu tính đa dạng thực vật.

+ Phương pháp xử lý số liệu về nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng hai kiểu

rừng

Sử dụng phần mềm Excel 2010 để tính tốn các chỉ tiêu lâm học cơ bản như

trữ lượng, tiết diện ngang, chiều cao Hvn, D1,3 trung bình của từng QXTV.

Tinh tốn và viết cơng thức tổ thành lồi: Sử dụng chỉ số giá trị quan trọng IVI (Importance Value Index) của Curtis và Macintosh

(1951) [86] áp dụng biểu thị cấu trúc, mối tương quan và trật tự ưu thế giữa các loài trong một quần thể thực vật. Chỉ số giá trị quan trọng IV

được tính theo cơng thức sau:



IVI = (RD + RF + RBA)/3



(2.8)



Trong đó:

RD: Mật độ tương đối của mỗi lồi và được tính theo cơng thức



RF: Tần suất xuất hiện tương đối của mỗi lồi và được tính theo công thức



RBA: Tổng tiết diện ngang tương đối của mỗi lồi, được tính theo cơng thức



46



Chỉ số IV đạt giá trị tối đa là 100 khi hiện trường nghiên cứu chỉ có duy nhất

một lồi cây.

Sau khi tính tốn chỉ số IV% sẽ lập công thức tổ thành cho từng quần xã,

kiểu rừng, khu vực nghiên cứu. Theo Thái Văn Trừng (1978) [66], Chỉ số IV% của các

loài ưu thế chiếm khoảng 50% là nhóm lồi ưu thế. Dựa vào quan điểm trên, loài

ưu thế được lựa chọn là những lồi có IV %  5%.

+ Tìm hiểu qui luật phân bố cây N/D và N/Hvn của hai kiểu rừng:

Sử dụng phần mềm Excel 2010 để xử lý số liệu

+ Sau khi loại bỏ các sai số thô, các nhân tố điều tra được tiến hành ghép

nhóm, chia tổ, tính tần suất.

+ Sử dụng 2 cơng thức sau làm cơ sở cho việc chia tổ ghép nhóm để mơ

phỏng qui luật phân bố của số cây theo theo các chỉ tiêu sinh trưởng.

- Số tổ: m = 5 * log (n) (theo Brooks Carruther)

- Cự ly tổ được tính theo cơng thức:

X max -Xmin

M

Trong đó: K cự ly cấp tổ; m là số tổ quan sát; X

K=



(2.9)

max



: Trị số lớn nhất; X



: Trị số nhỏ nhấtn: Số cây đo đếm được (dung lượng mẫu)



min



Do số lượng cây trong các ô định vị lớn, số cây ở các cỡ kính đường kính lớn

khơng nhiều, sau khi tính tốn theo cơng thức tính cự ly tổ ở trên. Mặt khác do đối

tượng nghiên cứu là rừng tự nhiên nên cự ly tổ K được chọn cho đường kính ngang

ngực D1,3 = 15 cm/cấp là phù hợp. Cự ly tổ K được chọn cho Hvn là 2 m/cấp.

* Mô phỏng các qui luật phân bố N/D1,3: Tính các đặc trưng thống kê mô tả

phân bố N/D1,3. Sử dụng các hàm phân bố lý thuyết Meyer, khoảng cách và Weibull

để mô tả qui luật phân bố N/D1,3 cho đối tượng nghiên cứu.

- Hàm khoảng cách: Là phân bố xác xuất của biến ngẫu nhiên đứt qng, hàm

tốn học có dạng:

γ



với x = 0



(2.9)



47



F (x) =

(1- γ)



(1-α) x αx-1



x≥ 1



Trong đó: γ và α là các tham số, Xi =



i



1



Với d là trị số giữa của cỡ kính i, d là trị số giữa của cỡ kính thứ nhất, k là cự

ly cỡ. Biến x lấy các giá trị 0, 1, 2, 3…., m-1 (m là số tổ).

- Hàm phân bố Weibull: Phân bố Weibull là phân bố của biến ngẫu nhiên

liên tục với hàm mật độ và hàm phân bố có dạng:

Hàm mật độ:

fx (x) =  . .x   1 .e   . x

Hàm phân bố



a



a



F(x) = 1- e   . x

Trong đó:



(2.10)

(2.11)



 và  là 2 tham số của phân bố Weibull.

Tham số  đặc trưng cho độ nhọn phân bố.

Tham số  đặc trưng cho độ lệch của phân bố.

Nếu:  = 1 phân bố có dạng giảm theo hàm mũ;  = 3 phân bố có dạng đối xứng;



 > 3 phân bố có dạng lệch phải;  < 3 phân bố có dạng lệch trái.

- Hàm phân bố Meyer có dạng:

y = α.e-β.x

(2.12)

Trong đó: y là tần số quan sát; x: là giá trị của nhân tố điều tra (D 1.3); α, β là

hai tham số của phương trình. Khi giá trị x tăng, β càng lớn thì đường cong lõm và

giảm càng nhanh, ngược lại β càng bé thì đường cong giảm từ từ.

* Lựa chọn phân bố lý thuyết thích hợp: Sau khi chọn 3 hàm phân bố thì tiến

hành so sánh các chỉ tiêu sau để chọn một hàm tốt nhất. Tiêu chuẩn chọn hàm

phân bố có R2 cao, SEE: thấp, MAE, MPAE % nhỏ hoặc SSR nhỏ.



48



Khi sử dụng các phân bố lý thuyết để mô phỏng phân bố thực nghiệm, thì

phân bố nào có tỷ lệ chấp nhận cao hơn sẽ được chấp nhận.

* Xây dựng tương quan giữa Hvn với D1,3: Kế thừa kết quả lựa chọn hàm của

các tác giả đi trước và sử dụng 4 dạng phương trình sau:

H



= a + b*D1,3



(2.14)



H



= a + b*log (D1,3)



(2.15)



log (H) = a + b*D1,3



(2.16)



log (H) = a + b* log (D1,3)



(2.17)



+ Nghiên cứu quan hệ ảnh hưởng giữa những chỉ số đa dạng thực vật với

đặc điểm cấu trúc rừng:

Sử dụng phương pháp phân tích phương sai để so sánh và kiểm tra từng chỉ

số đa dạng giữa các cấp đường kính D 1,3 và giữa các cấp chiều cao Hvn, căn cứ vào

mức xác suất P để đánh giá các quan hệ sau:

Quan hệ giữa chỉ số đa dạng của các loài thực vật với cấu trúc D1,3.

Quan hệ giữa chỉ số đa dạng thực vật thân gỗ với cấu trúc ở các cấp chiều

cao.

2.4.2.4. Phương pháp nghiên cứu những nguyên nhân và đề xuất các biện pháp

bảo tồn đa dạng thực vật VQG Bù Gia Mập

- Phương pháp thu thập số liệu

Sử dụng số liệu về điều tra dân sinh kinh tế - xã hội vùng đệm VQG Bù Gia

Mập do Trung tâm Giáo dục môi trường và Dịch vụ môi trường rừng thu thập ở các

năm 2016-2017 trên địa bàn 3 xã vùng đệm. Các báo cáo tình hình kinh tế - xã hội

của 3 xã vùng đệm Vườn Quốc gia năm 2017; Báo cáo 15 năm hình thành và phát

triển VQG Bù Gia Mập 2002-2017. Số liệu xử lý vi phạm Luật bảo vệ và Phát triển

rừng của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng VQG Bù Gia Mập từ năm 2003-2017; Báo

cáo diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp từ năm 2002 đến năm 2017. Thu

thập các số liệu về chuyển đổi mục đích sử dụng từ rừng tự nhiên VQG Bù Gia Mập

sang mục đích khác.



49



* Phương pháp thu thập thơng tin, số liệu thông qua phỏng vấn

Tiến hành thu thập thông tin người dân sử dụng các loài thực vật rừng bằng

phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc, số lượng hộ dân phỏng vấn là 120 hộ ở các

thôn giáp ranh với vùng lõi VQG Bù Gia Mập, trong đó có thơn Bù Lư, Bù Rên, Bù

Nga xã Bù Gia Mập; Thôn 2 Bù Bưng, Thôn 2 Bù Khơn, Thôn 3 của xã Đắk Ơ. Tổng

cộng có 6 thơn được điều tra. Mỗi thôn điều tra 20 hộ. Số hộ được chọn bằng

phương pháp điển hình. Thơng tin phiếu điều tra ở Phụ lục 19.

- Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp các số liệu thu thập được đánh

giá, cho điểm theo các nguyên nhân làm suy giảm đa dạng thực vật. Tiến hành

đánh giá xếp hạng các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng thực vật.

- Đề xuất các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học:

Dựa trên kết quả đánh giá phân tích hiện trạng quản lý, tình hình dân sinh

kinh tế - xã hội. cơ sở dữ liệu về đa dạng và cấu trúc nghiên cứu về đa dạng thực

vật thân gỗ, kết quả phân tích mối quan hệ giữa các lồi và mối quan hệ giữa các

QXTV; kết quả phân tích mối quan hệ giữa đa dạng và cấu trúc rừng, các nguyên

nhân ảnh hưởng đến ĐDSH, các nhóm giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học sẽ được

đề xuất, cụ thể gồm:

(1) Nhóm giải pháp về xây dựng cơ sở quản lý dữ liệu phục vụ cơng tác bảo

tồn;

(2) Nhóm giải khoa học kỹ thuật;

(3) Nhóm giải pháp kinh tế - xã hội.



Chương 3

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN



50



3.1. Đánh giá tài nguyên và đa dạng sinh học ở VQG Bù Gia Mập

3.1.1. Thảm thực vật rừng VQG Bù Gia Mập

3.1.1.1. Hiện trạng phân chia các kiểu thảm thực vật ở VQG Bù Gia Mập

Áp dụng theo phương pháp phân loại thảm thực vật rừng của Thái Văn

Trừng (1999), Phân viện Điều tra Qui hoạch rừng Nam Bộ (2004) đã phân chia các

kiểu thảm thực vật rừng VQG Bù Gia Mập bao gồm các kiểu rừng chính và phụ.

- Kiểu rừng chính (kiểu thảm thực vật địa đới): Việc phân loại kiểu rừng chính

dựa trên cơ sở 4 yếu tố sau: (1) Địa hình (đai độ cao so với mặt biển); (2) Khí hậu

thủy văn; (3) Hình thái cấu trúc quần thể thực vật; (4) Tỉ lệ cây rụng lá. Tỷ lệ cây

rụng lá được qui định như sau: Rừng kín thường xanh: Có số cây (số lượng cá thể

lồi) cây lá rụng chiếm tỷ lệ < 25%. Rừng kín nửa thường xanh ẩm nhiệt đới: Có số

cây rụng lá chiếm từ 25 - 75%. Rừng rụng lá: Có số cây rụng lá chiếm từ >75% (Cây

rụng lá có thể rụng đồng loạt một lúc hay rải rác dần trong năm).

- Kiểu phụ (kiểu phụ thảm thực vật). Việc phân loại kiểu phụ căn cứ vào 3 yếu

tố: (1) Khu hệ thực vật xâm nhập (kiểu phụ miền thực vật); (2) Địa chất, đá mẹ, thổ

nhưỡng (kiểu phụ thổ nhưỡng); (3) Sự hoạt động con người (kiểu phụ nhân tác).

Vận dụng cơ sở và các tiêu chuẩn phân chia thảm thực vật rừng nói trên VQG Bù

Gia Mập, tỉnh Bình Phước có các kiểu thảm thực vật chính sau: Kiểu rừng chính

(kiểu thảm thực vật địa đới): Có 2 kiểu rừng chính: (1) Kiểu rừng kín thường xanh

mưa nhiệt đới (Rkx); (2) Kiểu rừng kín nửa thường xanh ẩm nhiệt đới (Rkn).

- Kiểu rừng phụ (kiểu phụ thảm thực vật rừng) có 2 kiểu phụ thảm thực vật là: (1)

Kiểu phụ miền. Dựa trên cơ sở các luồng thực vật di cư xâm nhập vào Việt Nam nói

chung và VQG Bù Gia Mập nói riêng đã hình thành 2 kiểu phụ miền thực vật như

sau: (i) Kiểu phụ miền thực vật thân thuộc với khu hệ thực vật Indonesia - Malaysia

và hệ thực vật bản địa Việt Bắc - Hoa Nam; (ii) Kiểu phụ miền thực vật thân thuộc

với khu hệ thực vật di cư ấn Độ - Miến Điện và khu hệ thực vật bản địa Việt Bắc Hoa Nam (2) Kiểu phụ thứ sinh nhân tác



51



Nguồn: Phân viện điều tra

qui hoạch rừng Nam bộ 2004



Hình 3.1: Bản đồ thảm thực vật rừng VQG Bù Gia Mập

Đây là những quần thể thực vật đã trải qua sự tác động của sinh vật, con

người, chiến tranh ở nhiều hình thức và mức độ khác nhau. Hiện thời chiếm một

diện tích lớn trong VQG Bù Gia Mập, tập trung nhiều ở các vùng thấp gần trục

đường giao thơng, khu dân cư và hình thành 2 kiểu phụ thứ sinh nhân tác là: (i)

Kiểu phụ thứ sinh nhân tác do hoạt động khai thác của con người; (2) Kiểu phụ thứ

sinh nhân tác do hoạt động xây dựng của con người (gây trồng).

+ Xã hợp thực vật

Hệ thực vật rừng VQG Bù Gia Mập hiện có 12 xã hợp thực vật, trong đó có

11 xã hợp thực vật rừng tự nhiên và 01 xã hợp thực vật rừng trồng.

Xếp theo nhóm kiểu rừng chính thì 12 xã hợp thực vật phân bổ như sau:

- Kiểu rừng kín thường xanh mưa nhiệt đới (Rkx), có 7 xã hợp thực vật, các

xã hợp thực vật sẽ được trình bày cụ thể phần đặc điểm cấu trúc các hợp phần.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.3: Sơ đồ các ô thứ cấp trong OTCDV nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×