Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.1: Đặc điểm dân số vùng đệm VQG Bù Gia Mập

Bảng 2.1: Đặc điểm dân số vùng đệm VQG Bù Gia Mập

Tải bản đầy đủ - 0trang

35



Điều kiện dân sinh kinh tế ở vùng đệm VQG Bù Gia Mập rất khó khăn, nhận

thức của người dân vùng đệm về bảo tồn ĐDSH nói chung và đa dạng thực vật nói

riêng chưa cao. Áp lực của người dân sống ở vùng đệm đến tài nguyên rừng là rất

lớn. Đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây suy giảm đa dạng thực vật ở

VQG Bù gia Mập.

2.3. Nội dung nghiên cứu

Đề tài luận án đặt ra các nội dung nghiên cứu chính sau đây:

- Hiện trạng tài nguyên và đa dạng thực vật ở VQG Bù Gia Mập.

- Tính đa dạng thực vật thân gỗ của kiểu rừng Rkx và Rkn.

- Đặc điểm cấu trúc và mối quan hệ giữa tính đa dạng thực vật thân gỗ với

cấu trúc rừng của kiểu rừng Rkx và Rkn.

- Phân tích một số nguyên nhân gây suy giảm tính đa dạng thực vật và đề

xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng thực vật ở VQG Bù Gia Mập.

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Cách tiếp cận

Mỗi kiểu rừng có thành phần loài thực vật, đặc điểm cấu trúc rất khác

nhau, bao gồm nhiều thành phần với qui luật sắp xếp theo khơng gian và thời gian,

ảnh hưởng của nó tới hệ sinh thái rừng cũng khác nhau. Ở VQG Bù Gia Mập có 2

kiểu rừng chính là Rkx và Rkn. Do đó, cách tiép cận trong nghiên cứu của đề tài sẽ

theo từng kiểu rừng. Nghiên cứu đa dạng thành phần các loài thực vật và đặc điểm

cấu trúc rừng trên mỗi kiểu rừng để tìm ra những mối liên hệ, tác động qua lại giữa

các loài thực vật, sự sắp xếp về mặt không gian, xem xét sự tác động của yếu tố con

người có làm thay đổi tới tính đa dạng thực vật và cấu trúc rừng hay khơng, để từ

đó có biện pháp tác động tích cực vào rừng nhằm bảo đảm tính bền vững là một

việc làm rất cần thiết trong công cuộc bảo vệ và phát triển rừng hiện nay.

Trong mỗi kiểu rừng lại có các trạng thái rừng khác nhau, mỗi trạng thái

rừng có kết cấu lâm phần, thành phần lồi khác nhau. Do đó, khi nghiên cứu đa

dạng thực vật và cấu trúc rừng trong mỗi kiểu rừng đề tài sẽ tiếp cận theo các



36



trạng thái rừng.

Trên cơ sở phân chia kiểu rừng, xác định các trạng thái rừng trong mỗi kiểu

rừng, đề tài sẽ thiết lập các ô tiêu chuẩn định vị diện tích 1ha để nghiên cứu.

Phương pháp luận của đề tài luận án này là phương pháp mô tả kết hợp với

phương pháp thống kê để nghiên cứu tính đa dạng và cấu trúc rừng của hai kiểu

rừng (Rkx và Rkn).

Thu thập thông tin cơ bản

- Thu thập các số liệu, tài liệu có liên quan.

- Điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế- xã hội

- Bản đồ thảm thực vật, bản đồ hiện trạng rừng.

- Bản đồ địa hình.



Lựa chọn khu vực nghiên cứu và thu thập số liệu

- Kiểm chứng, lựa chọn kiểu rừng Rkx và Rkn

- Kiểm chứng, lựa chọn trạng thái rừng IIIA1, IIIA2, IIIA3.

- Xác lập các ô tiêu chuẩn.

- Thu thập thông tin số liệu trên các ô tiêu chuẩn.

- Điều tra phỏng vấn trong nhân dân.



Xử lý và phân tích dữ liệu



Thu thập



Lập cơ sở



Tổng hợp



Phân tích mối



Phân tích



mẫu thực



dữ liệu



phân tích



quan hệ giữa



đặc điểm cấu



vật, phân



thơng qua



các đặc



các lồi, các



trúc rừng,



tích, phân



các phần



trưng lâm



QXTV,



tính



mơ hình hóa



loại thành



mềm



học



tốn các chỉ



đặc điểm cấu



số ĐDSH



trúc rừng



phần lồi



37



Hình 2.1: Sơ đồ tổng qt phương pháp nghiên cứu

Phương pháp mô tả được sử dụng để mô tả nghiên cứu tính đa dạng thực

vật như: phân loại loài thực vật, tổ thành loài cây gỗ. Phương pháp thống kê gồm

phương pháp mơ hình hóa được sử dụng để phân tích và so sánh sự khác biệt về

cấu trúc giữa các QXTV, phân tích mối quan hệ giữa những chỉ số đa dạng thực vật

của các QXTV.

Các phương pháp nghiên cứu của đề tài luận án được mô phỏng ở Hình 2.1.

Những giả thuyết nghiên cứu

- Những lồi thực vật thân gỗ của các trạng thái rừng IIIA1, IIIA2, IIIA3 có vai

trò khác nhau đối với sự hình thành QXTV. Giả thuyết này dựa trên cơ sở các lồi

cây gỗ hiện có kết cấu, thành phần lồi khác nhau giữa các trạng thái rừng.

- Cấu trúc tổ thành các loài thực vật thân gỗ, cấu trúc QXTV thay đổi theo

mức độ đóng góp về N, G, V của những loài ưu thế ở mỗi trạng thái rừng.

2.4.2. Các phương pháp nghiên cứu

2.4.2.1. Phương pháp đánh giá tài nguyên đa dạng thực vật VQG Bù Gia Mập

Để đánh tài nguyên đa dạng sinh học nói chung và đa dạng thực vật nói

riêng đề tài luận án sử dụng phương pháp kế thừa các tài liệu nghiên cứu trước

đây.

Đánh giá thảm thực vật rừng, phân chia kiểu rừng chính, kiểu rừng phụ, các

ưu hợp thực vật dựa vào kết quả bản đồ thảm thực vật rừng của Phân viện Điều

tra qui hoạch rừng Nam Bộ (2004) [48].

Đánh giá hiện trạng rừng và tài nguyên rừng và đất Lâm nghiệp đề tài luận

án kế thừa bản đồ hiện trạng rừng và đất Lâm nghiệp của Phân viện Điều tra qui

hoạch rừng Nam Bộ năm (2004) [48]. Đánh giá đa dạng thực vật dựa trên các báo

cáo nghiên cứu phần thực vật của Viện Sinh học nhiệt đới (1997) [75]; Phân viện

Điều tra qui hoạch rừng Nam Bộ (2004) [48]. VQG Bù Gia Mập báo cáo kỹ thuật

Điều tra, khảo sát đa dạng sinh học tại Vườn Quốc gia Bù Gia Mập và khu vực giáp

ranh tỉnh Đắk Nông (2012) [79]. Báo cáo kết quả đề tài Điều tra tổng thể đa dạng



38



sinh học VQG Bù Gia Mập (2012) [30]. Một số báo cáo nhanh của một số tổ chức,

Viện nghiên cứu trong nước tại VQG Bù Gia Mập.

2.4.2.2. Phương pháp nghiên cứu tính đa dạng thực vật thân gỗ của hai kiểu

rừng

- Phương pháp kế thừa số liệu: Kế thừa bản đồ thảm thực vật rừng, bản đồ

hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp của Phân viện điều tra qui hoạch rừng Nam Bộ

(2004) [48] và Trung tâm Nghiên cứu rừng và Đất ngập nước (2012) [68] để lựa

chọn các kiểu rừng và trạng thái rừng nghiên cứu. Về kiểu rừng, lựa chọn hai kiểu

rừng chính của VQG Bù Gia Mập là kiểu rừng Rkx và Rkn, mỗi kiểu rừng thiết lập 3

ơ mẫu có diện tích 10.000 m 2. Khơng nghiên cứu các kiểu rừng phụ. Về trạng thái

rừng IIIA1, IIIA2, IIIA3 mỗi trạng thái rừng 2 ô tiêu chuẩn để nghiên cứu.

Bảng 2.2: Thông tin các OTC trong khu vực nghiên cứu

Tọa Độ GPS

STT



Ký hiệu OTC



VN 2000



Vị trí



X



Y



Kiểu

rừng



Trạng

thái

rừng



1



Rkn-IIIA3-OI



602437



1357530



K4 - TK1



Rkn



IIIA3



2



Rkx-IIIA3 - OII



602717



1357155



K2 - TK2



Rkx



IIIA3



3



Rkx-IIIA2 - OIII



603837



1350351



K2 - TK9



Rkx



IIIA2



4



Rkx-IIIA2 – OIV



595296



1351147



K4 - TK8



Rkx



IIIA2



5



Rkn-IIIA1- OV



588877



1343063



K7 - TK18



Rkn



IIIA1



6



Rkn-IIIA1- OVI



596145



1340244



K6 - TK21



Rkn



IIIA1



- Phương pháp bố trí thí nghiệm: Trên cơ sở bản đồ thảm thực vật, bản đồ

hiện trạng rừng đề tài luận án bố trí ơ tiêu chuẩn phương pháp điển hình. Các OTC

được bố trí điển hình phân bố trên các quần xã thực vật đại diện cho kiểu rừng Rkx

và Rkn, trong đó có 3 ơ tiêu chuẩn đại diện cho kiểu rừng kín thường xanh mưa

nhiệt đới (Rkx) đó là OTC Rkx-IIIA3 - OII; Rkx - IIIA2 – OIII; Rkx-IIIA2 – OIV và 3 ô tiêu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1: Đặc điểm dân số vùng đệm VQG Bù Gia Mập

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×