Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tải bản đầy đủ - 0trang

148



14. Catinot R. (1965), Hiện tại và tương lai rừng nhiệt đới ẩm (Thái Văn Trừng,

Nguyễn Văn Dưỡng dịch), tư liệu KHKY, Viện KHLNVN, tháng 3/1979.

15. Lê Trần Chấn, Trần Tý, Nguyễn Hữu Tứ, Huỳnh Nhung, Đào Thị Phượng, Trần

Thúy Vân (1999), Một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam. Nxb Khoa học

kỹ thuật, Hà Nội.

16. Võ Văn Chi (1996), Từ điền cây thuốc Việt Nam, Nxb Y học, Hà Nội.

17. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2006), Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày

30/3/2006 về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm.

18. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2013), Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày

12/11/2013 về tiêu chí xác định lồi và chế độ quản lí lồi thuộc Danh mục lồi

nguy cấp, q, hiếm được ưu tiên bảo vệ.

19. Hoàng Chung (2005), Quần xã học thực vật. Nxb Giáo dục, Hà Nội.

20. Trần Văn Con (1991), Khả năng ứng dụng mơ phỏng tốn để nghiên cứu cấu

trúc và động thái của hệ sinh thái rừng khộp ở cao nguyên DakNong, Daklak. Luận

án PTS KHNN, Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam.

21. Trần Văn Con (2001), Nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên ở Tây Nguyên và khả

năng ứng dụng trong kinh doanh rừng tự nhiên. Nghiên cứu rừng tự nhiên. Nxb

Thống kê, Hà Nội, tr 44-59.

22. Công ước về đa dạng sinh học (1992).

23. Ngô Quang Đê, Triệu Văn Hùng, Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Hữu Lộc, Lâm Xuân

Sanh, Nguyễn Hữu Vinh (1992). Lâm sinh học – tập I: Nguyên lý lâm sinh. Trường

Đại học Lâm nghiệp Việt Nam.

24. Đinh Văn Đề (2012), Nghiên cứu cơ sở khoa học của điều chế rừng tự nhiên tại

Lâm trường Con Cuông, tỉnh Nghệ An. Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp, Trường Đại

học Lâm nghiệp, Hà Nội, 156 trang.

25. Võ Đại Hải (2014), Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng tầng cây cáo

rừng IIA tại khu vực rừng phòng hộ Yên Lập, tỉnh Quảng Ninh. Tạp chí khoa học Lâm

nghiệp, số 3/2014, tr. 3390-3398.



149



26. Đồng Sỹ Hiền (1974), Lập biểu thể tích và biểu độ thon cây đứng cho rừng Việt

Nam, Nxb Khoa học & kỹ thuật, Hà Nội.

27. Nguyễn Thị Thu Hiền và Trần Thị Thu Hà (2014), Nghiên cứu một số đặc điểm

cấu trúc rừng tự nhiên lá rộng thường xanh tại Vườn quốc gia Vũ Quang- Hà Tĩnh.

Tạp chí khoa học Lâm nghiệp, số 3/2014, tr.3408-3416.

28. Vũ Tiến Hinh (2012), Điều tra rừng. Nxb. Nơng nghiệp, Hà Nội, 200 trang.

29. Phạm Hồng Hộ (1999), Cây cỏ Việt Nam. Tập I, II, III Nxb. Trẻ, Tp HCM, 1.200

trang.

30. Vương Đức Hòa (2012). Điều tra tổng thể đa dạng sinh học Vườn Quốc gia Bù

Gia Mập. Báo cáo tổng hợp. Sở Khoa học và Cơng nghệ tỉnh Bình Phước và Vườn

Quốc gia Bù Gia Mập. 88 trang.

31. Trần Hợp (2002), Tài nguyên cây gỗ Việt Nam, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội, 767

trang.

32. Trần Hợp và Nguyễn Bội Quỳnh (2003), Cây gỗ kinh tế ở Việt Nam. Nxb. Nông

nghiệp, Hà Nội, 873 trang.

33. Bảo Huy (1993), Góp phần nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng nửa rụng lárụng lá ưu thế Bằng lăng làm cơ sở đề xuất giải pháp kỹ thuật khai thác nuôi

dưỡng rừng ở Đắk Lắk-Tây Nguyên. Luận án Phó Tiến sĩ Khoa học Nông nghiệp,

Viện KHLN Việt Nam.

34. Lê Quốc Huy (2005), Phương pháp nghiên cứu phân tích định lượng các chỉ số

đa dạng sinh học thực vật. Khoa học công nghệ nơng nghiệp và phát triển nơng

thơn. Nxb. Chính trị quốc gia Hà Nội, trang 58-66.

35. Phùng Văn Khang (2014), Đặc điểm lâm học của rừng kín thường xanh hơi ẩm

nhiệt đới ở khu vực Mã Đà, tỉnh Đồng Nai. Tạp chí khoa học Lâm nghiệp, số 3/2014,

tr.3399-3407.

36. Đào Cơng Khanh (1996), Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng lá rộng

thường xanh ở Hương Sơn – Hà Tĩnh làm cơ sở đề xuất các biện pháp lâm sinh



150



phục vụ khai thác và ni dưỡng rừng. Luận án Phó Tiến sĩ Khoa học Nông nghiệp,

Viện KHLN Việt Nam.

37. Ninh Việt Khương, Phùng Đình Trung, Nguyễn Minh Thanh (2016), Đa dạng

sinh học tầng cây gỗ tự nhiên khu vực Bắc và Nam đèo Hải Vân. Tạp chí Khoa học

Lâm nghiệp, số 4/2016, tr 4630-4636.

38. Phùng Ngọc Lan (1986), Lâm sinh học, tập 1. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.

39. Phan Kế Lộc (1985), Thử vận dụng bảng phân loại của UNESCO để xây dựng

khung phân loài thảm thực vật rừng Việt Nam. Tạp chí sinh học, (12), tr 27-29.

40. Cao Thị Lý, La Quang Độ, Đinh Thị Hương Duyên, Đỗ Quang Huy, Nguyễn Thị

Mừng, Phạm Quang Vinh (2002), Bảo tồn đa dạng sinh học, Chương trình hỗ trợ

lâm nghiệp Xã hội, trang 7 - 114.

41. Nguyễn Thành Mến (2005), Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc, tái sinh tự

nhiên rừng lá rộng thường xanh sau khai thác và đề xuất biện pháp kỹ thuật nuôi

dưỡng rừng ở tỉnh Phú Yên. Luận án Phó Tiến sĩ Nơng nghiệp, Trường Đại học Lâm

nghiệp Việt Nam.

42. Morodov G. F. (1904), Về các kiểu rừng trồng và giá trị của nó trong lâm sinh.

Tạp chí Lâm nghiệp, (1), tiếng Nga (bản dịch).

43. Viên Ngọc Nam (2005), Bảo tồn đa dạng sinh học và bảo tồn nguồn gien lâm

nghiệp. Đại học Nông Lâm, Tp. Hồ Chí Minh, 88 trang.

44. Viên Ngọc Nam, Huỳnh Đức Hồn, Cao Huy Bình, Phạm Văn Quý, Bùi Thế Kiệt,

Phan Văn Trung, Nguyễn Thị Thu Hiền (2008), Nghiên cứu đa dạng sinh học về thực

vật trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn thiên nhiên rừng ngập

mặn Cần Giờ, Tp HCM. Sở KHCN Tp HCM, tr. 3-89.

45. Nguyễn Hoàng Nghĩa (1997), Bảo tồn nguồn gen cây rừng. Nxb Nơng nghiệp,

Hà Nội.

46. Nguyễn Hồng Nghĩa (1999), Một số lồi cây bị đe dọa ở Việt Nam. Nxb Nông

nghiệp, Hà Nội.



151



47. Patrotski I. K. (1925), Nguyên tắc xã hợp của lớp phủ thực vật trên trái đất. Tạp

chí hội thực vật học Nga, tập 10, số 1-2.

48. Phân viện Điều tra Qui hoạch rừng Nam Bộ (2004), Dự án đầu tư và Phát triển

VQG Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước giai đoạn 2004-2009.

49. Trần Ngũ Phương (1970), Bước đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam. Nxb

Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.Plaudy J. (1987), Rừng nhiệt đới ẩm (Văn Tùng dịch).

Tổng luận chuyên đề số 8/1987. Bộ Lâm nghiệp.

50. Vũ Đình Phương (1987), Cấu trúc rừng và vốn rừng trong không gian và thời

gian. Thông tin khoa học lâm nghiệp (1).

51. Vũ Đình Phương, Đào Cơng Khanh (2001), Kết quả thử nghiệm phương pháp

nghiên cứu một số quy luật cấu trúc, sinh trưởng phục vụ điều chế rừng lá rộng,

hỗn loại thường xanh ở Kon Hà Nừng - Gia Lai, Nghiên cứu rừng tự nhiên, Nxb

Thống kê, Hà Nội, tr 94-100.

52. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2008), Luật số 20/2008/QH12, Luật Đa

dạng sinh học, ngày 13/11/2008.

53. Hà Quý Quỳnh và cs (2016), Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin quản lý,

giám sát tài nguyên ở vườn quốc gia và một số khu bảo tồn thiên nhiên khu vực

Tây Bắc bằng cơng nghệ viễn thám và GIS có sử dụng ảnh VNREDSat-1. Báo cáo

tổng kết đề tài. Viện Hàn lâm KHCNVN.

54. Ramenski L. G. (1938), Lời nói đầu trong hệ thống nghiên cứu đất – địa thực

vật ngoài đồng. Mascova.

55. Richard P. W (1952), Rừng mưa nhiệt đới, tập I, II, III, Nxb Khoa học và Kỹ

thuật, Hà Nội.

56. Lê Sáu (1996), Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng và đề xuất các chỉ

tiêu kinh tế kỹ thuật cho phương thức khai thác chọn nhằm sử dụng rừng lâu bền ở

Kon Hà Nừng-Tây Nguyên. Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học Lâm

nghiệp. Munchen.



152



57. Sennhicop A. P. (1964), Lời nói đầu trong địa thực vật. Nxb Đại học tổng hợp

Leningrat.

58. Sotrava V. B. (1972), Phân loại thảm thực vật một hệ thống luôn biến động.

Bản đồ địa thực vật, tập 2.

59. Nguyễn Văn Thêm (1996), Sinh thái rừng. Trường Đại học Nông lâm Tp HCM,

151 trang.

60. Trần Xuân Thiệp (1995), Đánh giá tổng quát hiệu quả phương thức khai thác

chọn tại Lâm trường Hương Sơn – Hà Tĩnh giai đoạn 1960-1990. Luận án Phó Tiến

sĩ KHNN, Viện KHLN Việt Nam.

61. Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật. Nxb Nông

nghiệp, Hà Nội.

62. Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn (2004), Đa dạng thực vật VQG Pù

Mát. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.

63. Nguyễn Nghĩa Thìn (2008), Hệ thực vật và đa dạng lồi. Nxb Đại học Quốc gia.

64. Thủ tướng Chính phủ, 2002. Quyết định số 170/2002/TTg ngày 27/11/2002 về

việc chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Bù Gia Mập thành Vườn quốc gia Bù Gia

Mập, tỉnh Bình Phước.

65. Lê Minh Trung (1991), Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc phục vụ công tác nuôi

dưỡng ở cao nguyên Đắk Nông, Đắk Lắk. Luận án Phó Tiến sĩ KHNN, Viện KHLN Việt

Nam.

66. Thái Văn Trừng (1978), Thảm thực vật rừng Việt Nam. Nxb Khoa học và Kỹ

thuật, Hà Nội.

67. Thái Văn Trừng (1999), Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam. Nxb

Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

68. Trung tâm Nghiên cứu rừng và Đất ngập nước (2012), Báo cáo Dự án



bảo vệ và phát triển rừng VQG Bù Gia Mập giai đoạn 2012-2016.



153



69. Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội

(2001), Danh lục các loài thực vật Việt Nam, tập I. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.

70. Nguyễn Văn Trương (1983), Quy luật cấu trúc rừng gỗ hỗn loài. Nxb Khoa học

kỹ thuật, Hà Nội.

71. Trần Cẩm Tú (1999), Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tăng trưởng rừng tự

nhiên phục hồi sau khai thác làm cơ sở đề xuất một số biện pháp xử lý lâm sinh

trong điều chế rừng ở Hương Sơn Hà Tĩnh. Luận án Tiến sĩ Khoa học Nông nghiệp,

Trường Đại Học Lâm nghiệp Việt Nam.

72. Nguyễn Hải Tuất (1982), Thống kê tốn học trong lâm nghiệp. Nxb Nơng

nghiệp, Hà Nội.

73. Nguyễn Hải Tuất (1986), Phân bố khoảng cách và ứng dụng của nó. Thơng tin

Khoa học kỹ thuật. Trường Đại học lâm nghiệp Việt Nam, (4).

74. Ủy ban nhân tỉnh Bình Phước (2007), Quyết định số 11/QĐ- UBND ngày



19 tháng 3 năm 2007 về việc phê duyệt quy hoạch 3 loại rừng giai đoạn 2006

– 2010.

75. Viện Sinh học nhiệt đới, (1997), Điều tra, đánh giá về sinh thái, tài nguyên và

môi trường Khu bảo tồn Thiên nhiên Bù Gia Mập huyện Phước Long, tỉnh Bình

Phước. 74 trang.

76. Viện Sinh học nhiệt đới thành phố Hồ Chí Minh (2009-2010), Điều tra, giám sát

một số loài và sinh cảnh quan trọng tại Vườn quốc gia Bù Gia Mập. Báo cáo Khoa

77. Viện Sinh học nhiệt đới thành phố Hồ Chí Minh (2010), Điều tra, giám sát một

số loài và sinh cảnh quan trọng tại Vườn Quốc gia Bù Gia Mập (giai đoạn 20092010), 92 trang.

78. Viện Sinh thái học Miền Nam (2012), Báo cáo Chuyên đề “Đa dạng khu hệ thực

vật rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Bình Phước”.

79. Vườn Quốc gia Bù Gia Mập (2012), Báo cáo kỹ thuật Điều tra, khảo sát đa dạng

sinh học tại Vườn Quốc gia Bù Gia Mập và khu vực giáp ranh tỉnh Đắk Nơng. 128



154



trang.

80. WWViews (2012). Quan điểm tồn cầu về đa dạng sinh học.

TÀI LIỆU TIẾNG ANH

81. Addo-Fordjour P., Obeng S., Anning A.K. and Addo M. G., (2009), Floristic

composition, structure and natural regeneration in a moist semi-deciduous forest

following anthropogenic disturbances and plant invasion. International Journal of

Biodiversity and Conservation Vol. 1(2) pp. 021-037 June.

82. Blanc L. Maury-Lechon G, and Pascal J. P. (1996), Structure, floristic

composition and natural regeneration in the forests of Cat Tien National Park,

Vietnam: an analysis of the successional trends, Laboratoire de Biométrie et

Biologie Evolutive, pp. 141-157.

83. Boris C, Bernard A, Frank P, Franỗoise L, Sylvain P, (2004), Biodiversity function

and assessment in agricultural areas. A review, Agronomie et Environnement, 2

avenue de la Forest de Haye, pp 1-15.

84. Clarke, K.R. and Wawick, R.M. (2001), Changes in marine communities: an

approach to statistical analysis and interpretation, 2nd edition, PRIMER-E:

Plymouth.

85. Clarke, K.R. and Gorley, R.N. (2006), PRIMER v6: User manual/tutorial. PRIMERE: Plymouth, UK. 190 p.

86. Curtis, J.T, and McIntosh R.P. (1951). An upland forest continuum in the Prairie

forest border region of Wisconsin. Ecology 32: pp. 476-496.

87. Francisco Dallmeier (1992), Long-term monitoring ofbiological diversity

intropical forest areas”. Methods for establishment and inventory of permanent

plots. MAB DigestSeries,11. UNESCO. Paris. 72pp.

88. Guarino. C, Napolitano. F, (2006), Community habitats and biodiversity in the

Taburno-Camposauro Regional Park. Woodland, rare species, endangered species

and their conservation. Italian Society of Silvicaltrure and forest Ecology. pp 1-16.



155



89. Huxley. A., (1992), New RHS Dictionary of Gardening. Macmillan.

90. Magurran A.E., (2004), Measuring Biological Diversity. Blackwell Science Ltd,

USA, 260 pages.

91. Mijan Uddin S.M and MisbahuzzamanK., (2007), Tree species diversity in

Dulhazara Safari park of Banglades. Malays. Appl. Biol, 36 (2), pp33 - 40.

92. Mitchell, A. F. (1974), A Field Guide to the Trees of Britain and Northern Europe.

Collins.

93. Mori S.A., Boom B.M., Carvalho A.M., DosSantos T.S. (1983), Southern Bahian

moist forests. Bot. Rev. 49:155-232.

94. Odum E. P (1971), Fundamentals of ecology, 3rd ed. Press of WB. Saunders

Company.

95. Raunkiær, C. (1934), The Life Forms of Plants and Statistical Plant Geography,

Introduction by A.G. Tansley, Oxford University Press, Oxford.

96. Robert K.C. and Jonathan A.C. (1994), Estimating terrestrial biodiversity

through extrapolation. Department of ecology and evolutionary biology, university

of connecticut, Storrs, Connecticut 06269 – 3042, USA. Pp 101 – 116.

97. Rushforth, K. (1999), Trees of Britain and Europe. Collin.

98. Shannon C.E. and Weiner W. (1963), The Mathematical theory of

communication. University of Juionis Press, Urbana. Pp.117.

99. Sharma, P.D. (2003), Ecology and environment. 7th ed., New Delhi: Rastogi

Publication Simpsom, E.H. (1949), Measurement of diversity. London: Nature

163:688.

100. Simpson, E.H. (1949), Measurement of diversity. Nuture, 163:688.

101. Slik J. W. F, Poulsen. A. D, Cannon C. H, Ashton P. S, Eichhorn K. A. O,

Krtawinata. K, Lanniari. I, Nagamasu H, Nakagawa M, Nieuwstadt M. G. L, Payne J,

Purwaningsih, Saridan A, Sidiyasa K, Verburg R. W, Webb C. O, Wilkie P. (2003), A

floristic analysis of the lowland Dipterocarp forests of Borneo, Blackwell Publishing

Ltd, Journal of Biogeography 30. Pp 1517- 1531.



156



102. Sorenson, T. (1948) A Method of Establishing Groups of Equal Amplitudes in

Plant Sociology Based on Similarity of Species Content and Its Application to

Analyses of the Vegetation on Danish Commons. Kongelige Danske Videnskabernes

Selskab, Biologiske Skrifter, 5, 1-34.

103. Tansley, A.G. (1935), The use and abuse of vegetational concepts and terms.

Ecology 16, 284-307

104. Terry C.H. Sunderland, James A. Comiskey, Simon Besong, Hyacint Mboh, John

Fonwebon and Mercy Abwe Dione (2001), Vegetation Assessment of Takamanda

Forest Reserve, Cameroon. pp 1-36.

105. UNEP World Conservation Monitoring Centre (2011), Checklist of CITES

Species 2011, part 1 - 2, Published by CITES Secretariat/UNEP World Conservation

Monitoring Centre.

106. UNESCO (1973), International classfication and mapping of vegetation. Paris,

France.

107. Wending Huanga, Veli Pohjonen, Stig Johansson, Michael Nashanda, M.I.L.

Katigula, Olavi Luukkanen (2003), Species diversity, forest structrure and species

composition in Tanzannian tropical forests. Forest Ecology and Management, Vol

(173); Pp 11-24.

108. Whittaker R. H. (1953), A consideration of the climax theory, the Clemax as a

population and pattern. Ecological monographs, Vol. 23, N0.1.

109. Whittaker R. H. (1975), Communities and Ecosystems, 2nd ed. NewYork.

McMillan Pub. Co.

110. Wil de Jong, Do Dinh Sam, Trieu Van Hung (2006), Forest rehabilitation in Viet

Nam: Histories, realites and future, CIFOR, Indonesia, ISBN 979-24-4652-4,76P.

TÀI LIỆU TIẾNG PHÁP

111. Aubréville A., Tardieu M. L., -Blot, Vidal J. E. et Mora Ph. (Reds) (1960-1997),

Flore du Cambodge, du Laos et du Vietnam, fasc, 1-29, Paris.



157



112. Braun-Blanquet J., Pavillard J. (1928), Vocabulaire de sociologie végétable,

3ed. Montpelier.

113. Rollet (1971), L’architecture des forets denses humides Sempervirantes de

Plaine Centre technique Forestier tropical France.

TIẾNG LIỆU TIẾNG ĐỨC

114. Takhtajan. A. L. (1992), Evolution und Ausbreitung der Blütenpflanzen. Jena:

G. Fischer.

TÀI LIỆU TRÊN UNTERNET

115. The IUCN Red List of Threatened Species, 2016.http://www.iucnredlist.org/.

116. https://vi.wikipedia.org/wiki/Đa_dạng_sinh_học.



158



DANH MỤC CƠNG TRÌNH

CƠNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

(1) Vương Đức Hòa (2013), Nghiên cứu thực vật thân gỗ của kiểu rừng kín

thường xanh trên núi thấp tại Vườn Quốc gia Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước , Tạp chí

rừng và Mơi trường số 59, trang 32-37.

(2) Hong Truong Luu, Quoc Dat Nguyen, Ngoc Vu Long, Duc Hoa Vuong, Huy

Sang Vo, Dinh Kieu Thap (2014), Arisaema chauvanminhii (Araceae), a new species from

Viet Nam. Ann. Bot. Fennici 51: 394-398. Finish Zoological and Botanical Publishing

Board. Page 394-398.

(3) Vương Đức Hòa, Viên Ngọc Nam (2018). Đa dạng thực vật thân gỗ và

đặc điểm cấu trúc kiểu rừng kín thường xanh mưa nhiệt đới và kiểu rừng nửa kín

thường xanh ẩm nhiệt đới tại Vườn quốc gia Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước”. Tạp chí

Nơng nghiệp và Phát triển Nơng thơn, số 15/2018, trang. 122-131.

(4) Vương Đức Hòa (2018). Nhân tố ảnh hưởng đến đa dạng thực vật và giải

pháp bảo tồn tại Vườn quốc gia Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Tạp chí Rừng và Mơi

trường, số 89, trang 54-60.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×