Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
10,5 Dipala + 6,9 Lagcal + 5,3 Irvmal + 49,2 LK (LƯT 50,8)

10,5 Dipala + 6,9 Lagcal + 5,3 Irvmal + 49,2 LK (LƯT 50,8)

Tải bản đầy đủ - 0trang

98



lồi đã tạo nên những hệ sinh thái rừng có tính bền vững cao, khả năng thích nghi

với mơi trường tốt; đồng thời cũng cho thấy kiểu rừng kín thường xanh mưa nhiệt

đới tại VQG Bù Gia Mập đều ít nhiều có khai thác chọn đối với các lồi cây có giá trị

kinh tế cao trong suốt q trình phát sinh, phát triển ở quá khứ cũng như trong

những năm gần đây.

Công thức tổ thành chung cho kiểu rừng Rkx như sau:

Có 3 lồi thực vật ưu thế sinh thái 10,5 Dipala + 6,9 Lagcal + 5,3 Irvmal +

49,2 (LƯT 50,8) và LK (48,2).

3.3.1.3 Cấu trúc hình thái của kiểu rừng Rkx

- Cấu trúc N/D của kiểu rừng Rkx

Phân bố số cây theo đường kính được xem là một trong những biểu hiện

quan trọng nhất của quy luật cấu trúc của lâm phần.

Từ quy luật cấu trúc này, chúng ta có thể đánh giá được kết cấu của rừng, đề

xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh thích hợp để xây dựng quần xã thực vật có

năng suất và tính ổn định cao. Thông qua mật độ của từng cấp kính có thể biết

được rừng đang ở trạng thái nào, xu hướng phát triển trong tương lai. Mục đích

chính của việc xác định phân bố số cây theo đường kính của lâm phần là làm cơ sở

xây dựng các mô hình cấu trúc lâm phần và đề xuất biện pháp kinh doanh hiệu quả

và bền vững. Ở nước ta theo kinh nghiệm của một số tác giả Vũ Tiến Hinh và Phạm

Ngọc Giao (1997) cho thấy, đối với rừng tự nhiên phục hồi và rừng trồng nên chọn

cỡ kính là 2 cm, với những lâm phần có biến động về đường kính thì nên chọn cỡ

kính từ 4 cm trở lên. Trong phạm vi đề tài luận án này cỡ đường kính được lấy với k

= 15 cm.

Kết quả tính tốn phân bố số cây theo cấp đường kính D 1,3 của kiểu rừng Rkx

được trình bày ở Bảng 3.21.



99



Bảng 3.21: Bảng phân bố cây theo cỡ kính của kiểu rừng Rkx

TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10



Cấp D

(cm)

10-25

25-40

40-55

55-70

70-85

85-100

100-115

115-130

130-145

145-160

Tổng



Cây/ha các trạng thái rừng của kiểu rừng Rkx

Rkx-IIIA3

Rkx-IIIA2

Rkx-IIIA2

-OII

-OIII

-OIV

400

337

334

64

66

110

33

30

39

15

16

14

11

12

8

10

13

0

5

1

3

0

2

1

2

0

1

2

0

1

542

477

511



Chung

(cây/ha)

357

80

34

15

10

8

3

1

1

1

510



Bảng 3.21 và Hình 3.19 thể hiện phân bố số cây theo cấp kính D1,3 của ba

QXTV của kiểu rừng Rkx cho thấy ở cấp kính 10-15 cm số cây tập trung nhiều nhất,

tiếp tới là cấp kính 25-40 cm. Ở các cấp kính lớn số cây giảm dần. Ở cấp kính từ

100-115 cm đến cấp kính 145-160 cm thì số cây/ha rất ít hoặc khơng có. Với

khoảng cách cỡ kính là 15 cm (k =15 cm) thì cấu trúc N/D tuân theo luật phân bố

giảm đặc trưng cho rừng tự nhiên hỗn lồi khác tuổi.



100



Hình 3.19: Phân bố số cây theo cấp đường kính của kiểu rừng Rkx

Kết quả thử nghiệm nắn phân bố N%/D 1,3 của 3 QXTV của kiểu rừng Rkx:

Phân bố lý thuyết thường gặp là Khoảng cách, Meyer và Weibull: Sau khi kiểm tra

sự thuần nhất về đường kính ở 3 QXTV của kiểu rừng Rkx. Tiến hành chia tổ, ghép

nhóm theo các cấp đường kính. Sử dụng Phần mềm Statgraphics để lựa chọn hàm

phân bố tốt nhất. Các chỉ tiêu so sánh bao gồm phân bố có R2 cao, MAE, MAPE %

nhỏ. Kết quả lựa chọn các chỉ tiêu hàm phân bố trình bày ở (Phụ lục 13)

Kết quả nắn phân bố N% cây /D1,3 của kiểu rừng Rkx được trình bày ở Bảng

3. 22 và Hình 3.20

Bảng 3.22: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu các hàm phân bố N%/D kiểu Rkx

Chỉ tiêu/Hàm

R2 %

MAE

MAPE %



Hàm khoảng cách

99,58%

1,04

68,57



Hàm Mayer

99,58%

1,04

68,62



Hàm Weibull

99,98%

0,23

52,16



Dựa vào kết quả phân tích các chỉ tiêu lựa chọn hàm phân bố N% cây/D 1,3

cho kiểu rừng Rkx với hàm được chọn là hàm Weibull. Tiêu chuẩn hàm Weibull có

thể dùng để nắn phân bố N% cây/D1,3 của kiểu rừng Rkx thuộc rừng VQG Bù Gia

Mập; ngược lại hàm Meyer và hàm khoảng cách không phù hợp cho mô phỏng cấu

trúc N/D1,3 của đối tượng nghiên cứu. Sự phù hợp giữa phân bố lý thuyết và phân

bố thực nghiệm theo hàm Weibull được minh họa trong Hình 3.20. Phương trình

phân bố % số cây theo cấp kính D theo hàm Weibull như sau:

N% = 2.139,39*(1-exp (-34,7522*D1,3-2,42882))

(3.8)

Số lượng cây tăng và đạt cực đại tại cấp kính nhỏ nhất (D 1,3 = 10 - 15 cm) và

giảm dần khi đường kính tăng. Các cây tập trung chủ yếu ở cấp kính 10 - 25 cm và

tuân theo quy luật phân bố giảm đặc trưng cho rừng tự nhiên hỗn loài khác tuổi.

Ba quần xã thực vật của kiểu rừng Rkx có đường cong phân bố giống nhau và

tương đối trùng khớp với đường phân bố chung cho cả kiểu rừng Rkx. Đường cong

phân bố lý thuyết và thực tế N% cây theo cấp kính D 1,3 gần như trùng khớp nhau.

Hình 3.20.



101



Hình 3.20: Qui luật phân bố N%/D theo phân bố Weibull kiểu rừng Rkx

Tóm lại, với phân khoảng cách cấp kính k = 15 cm cho đối tượng nghiên cứu.

Sử dụng dạng hàm phân bố Weibull để mô phỏng quy luật phân bố cấu N%/D cho

lâm phần rừng tự nhiên thuộc khu vực nghiên cứu.

Cấu trúc N/D1.3 của kiểu rừng kín thường xanh mưa nhiệt đới tại VQG Bù Gia

Mập có dạng phân bố giảm, số cây lớn nhất ở cấp kính nhỏ nhất (cỡ kính 10-15

cm), và giảm dần khi cấp kính tăng lên (Hình 3.19). Ở cỡ kính 10 – 20 cm có số cây

lớn nhất (357 cây/ha) và cỡ kính 150 – 160 cm chỉ còn 1 cây/ha.

- Cấu trúc N/Hvn của kiểu rừng Rkx

Kết quả phân tích phân bố số cây theo Hvn của kiểu rừng Rkx tại VQG Bù Gia

Mập được trình bày ở (Bảng 3.23 và Hình 3.21).

Bảng 3.23: Bảng phân bố số cây theo Hvn của kiểu rừng Rkx

TT



Cấp Hvn

(m)



1

2

3

4



4-8

8-12

12-16

16-20



Cây/ha các trạng thái rừng của kiểu rừng Rkx Chung

Rkx-IIIA3

Rkx-IIIA2

Rkx-IIIA2

(cây/ha)

-OII

-OIII

-OIV

8

5

0

4

47

46

142

78

148

141

193

161

172

164

77

138



102



5

6

7

8



20-24

24-28

28-32

32-36

Tổng



110

24

24

9

542



67

28

22

4

477



67

21

8

3

511



81

24

18

5

?????



Kết quả ở Bảng 3.23 cho thấy các đồ thị biểu diễn số cây theo cấp chiều cao

Hvn có dạng nhiều đỉnh lệch trái. Các cột đồ thị biểu diễn số cây theo cấp chiều cao

Hvn của các QXTV Rkx-IIIA3-OII và Rkx-IIIA2-OIII có dạng trùng với các cột đồ thị

biểu diễn số cây theo cấp Hvn chung của kiểu rừng Rkx. Số cây ở cấp chiều cao Hvn

từ 4-8 m và 8-12 m rất ít. Số cây ở cấp chiều cao tăng nhanh ở cấp chiều cao 12-16

m và 16-20 m. Số cây ở hai cấp chiều cao này là cao nhất. Số cây theo cấp chiều cao

Hvn giảm dần theo chiều cao Hvn. Tới cấp chiều cao 32 - 36 m số cây/ha giảm

mạnh.

Riêng QXTV Rkx-IIIA2-OIV có các cột đồ thị biểu diễn phân bố số cây theo

cấp Hvn có sự khác biệt. Ở cấp chiều cao 4 - 8 m khơng có cây nào. Nhưng ở cấp

chiều cao 8-12 m và 12-16 m tăng cao.



Hình 3.21: Phân bố số cây theo Hvn của kiểu rừng Rkx

Số cây theo cấp chiều cao Hvn giảm mạnh ở cấp chiều cao 16 - 20 m. Điều

này cho thấy QXTV Rkx-IIIA2-OIV đang phát triển mạnh ở tầng thứ nhất của lớp cây



103



rừng thân gỗ, tầng thứ 2 và thứ 3 đang trong thời kỳ ổn định.

Qui luật phân bố chung số cây theo cấp chiều cao Hvn của kiểu rừng Rkx

đang trong thời kỳ ổn định. Đường cong phân bố số cây theo cấp chiều cao Hvn có

nhiều đỉnh, nhưng tập trung ở cấp chiều cao Hvn từ 12-16 m và 16-20 m. Thể hiện

rừng tự nhiên nhiều tầng. Để xem xét qui luật phân bố số cây theo cấp chiều cao

Hvn. Tiến hành sắp xếp phân chia Hvn theo các cấp với khoảng cách 4 m. Sử dụng

các hàm khoảng cách, Mayer và Weilbull để thăm dò qui luật luật % số cây theo cấp

Hvn.

Kết quả thử nghiệm nắn phân bố N% cây/Hvn của 3 QXTV của kiểu rừng Rkx

được thể hiện ở (Bảng 3.24). Tiến hành thăm dò các hàm phân bố mà các tác giả

trước đây hay sử dụng như hàm khoảng cách, Meyer và Weibull: Sau khi kiểm tra

sự thuần nhất về chiều cao ở 3 QXTV của kiểu rừng Rkx. Tiến hành phân cấp chiều

cao. Sử dụng Phần mềm Statgraphics để lựa chọn hàm phân bố tốt nhất. Các chỉ

tiêu so sánh bao gồm phân bố có R2 cao, MAE, MPAE % nhỏ.

Kết quả thăm dò các hàm phân bố %N cây/Hvn của kiểu rừng Rkx bằng 3

hàm phân bố khoảng cách, Meyer và Weibull. Kết quả cho thấy hàm được chọn là

hàm Weilbull. Kết quả được trình bày ở Bảng 3.24 và Hình 3.21.

Bảng 3.24: Kết quả phân tích các hàm phân bố N%/Hvn kiểu rừng Rkx

Chỉ tiêu/Hàm

R2 %

MAE

MAPE %



Hàm khoảng cách

67,5%

0,34

1.030,27



Hàm Mayer

69%

0,16

478,43



Hàm Weibull

92,87%

0,01

12,57



Dựa vào kết quả phân tích các chỉ tiêu lựa chọn hàm phân bố N%/Hvn cho

kiểu rừng Rkx (Bảng 3.24). Hàm được chọn là hàm Weibull (kết quả thăm dò hàm

phân bố khoảng cách được trình bày ở (Phụ lục 15) Sự phù hợp giữa phân bố lý

thuyết và phân bố thực nghiệm theo hàm Weibull được minh họa ở Hình 3.22.

Phương trình phân bố % số cây theo cấp Hvn theo hàm Weibull (công thức 3.9)

như sau:



104



Kết quả hàm phân bố %N theo Hvn của kiểu rừng Rkx như sau:

N = 1-exp(-0,00324235*Xi2,28676)



(3.9)



Hinh 3.22: Phân bố N%/Hvn theo phân bố Weibull kiểu rừng Rkx

- Qui luật phân bố các loài cây gỗ ở các trạng thái rừng thuộc kiểu Rkx

Đề tài luận án tiến hành xác định kiểu phân bố của các loài cây ở các trạng

thái rừng thuộc kiểu rừng Rkx dựa trên phần mềm Biodiversity 2.0. Kết quả tính

tốn được tổng hơp ở Bảng 3.22 và Phụ lục 11

Bảng 3.25: Kiểu phân bố loài cây gỗ ở các trạng thái rừng thuộc kiểu rừng Rkx

Kiểu phân bố

Ngẫu nhiên

Đám

Tổng



Rkx-IIIA3-OII

Số loài

%

64

88,8

8

11,2

72

100



Rkx-IIIA2-OIII

Số loài

%

51

79,6

13

20,4

64

100



Rkx-IIIA2-OIV

Số loài

%

51

86,5

8

13,5

59

100



Kết quả ở Bảng 3.25 cho thấy, kiểu phân bố ngẫu nhiên chiếm phổ biến ở

trạng thái rừng IIIA3 và IIIA2 thuộc kiểu rừng Rkx. Thực tế, những lồi có kiểu phân

bố đám do được thích nghi với điều kiện nhất định và tại thời điểm thích hợp đó

chúng đã phát triển nhanh thành từng đám. Những lồi phân bố ngẫu nhiên đa số

là những loài đang trong q trình cạnh tranh mơi trường sống hoặc đang phục hồi



105



như loài Gõ đỏ, Cẩm lai bà rịa, Dầu rái, Gòn gai… (Phụ lục 11). Ở hai trạng thái rừng

này khơng xuất hiện lồi nào phân bố theo cụm.

- Tương quan giữa chiều cao Hvn và D1,3 của kiểu rừng Rkx



Hình 3.23: Tương quan giữa D1,3 và Hvn của kiểu rừng Rkx

Giữa chiều cao cây Hvn và đường kính D 1.3 của các lồi cây gỗ của kiểu rừng

kín thường xanh có tương quan chặt (R 2= 0,83) thơng qua phương trình (3.10) và

Hình 3.23. Phụ lục 17 cho kết quả thăm dò phương trình tương quan H - D của kiểu

rừng Rkx.

Hvn = sqrt (95,85 + 7, 96 *D1,3)

3.3.2. Đặc điểm cấu trúc của kiểu rừng Rkn



(3.10)



3.3.2.1. Cấu trúc mật độ

Kết quả tính tốn cấu trúc số cây theo cấp đường kính của trạng thái rừng

IIIA3 của kiểu rừng Rkn được trình bày ở Bảng 3.25. Kết quả Bảng 3.26 cho thấy ở

cấp kính 10-25 cm có số cá thể là lớn nhất (N=194 cây, chiếm 47,7% của 407 cây ở

QXTV Rkn-IIIA3-OI) nhưng tiết diện G (m 2/ha) là 4,553 m2 chỉ chiếm 10,4% và trữ



106



lượng gỗ M (m3/ha) là 34,969 m3 chiếm 6,9%. Do cấp kính này chủ yếu là các cây có

đường kính nhỏ và chiều cao Hvn thấp nên mặc dù có số cây gỗ là lớn nhất trong

quần thể, song tiết diện ngang và trữ lượng gỗ thấp.

Bảng 3.26: Kết cấu mật độ, tiết diện ngang và trữ lượng gỗ theo nhóm đường

kính của QXTV Rkn-IIIA3-OI

Đơn vị tính: ha

Nhóm D 1,3

(cm)

10-25

25-40

40-55

55-70

70-85

85-100

100-115

115-130

Tổng



N



G



(cây/ha (m2/ha)

194

4,553

108

8,715

51

8,711

31

9,242

16

7,026

4

2,503

1

0,910

2

2,328

407

43,988



M

(m3/ha)

34,969

84,467

101,153

113,133

96,697

34,187

12,279

33,528

510,414



Tỷ (lệ %)

N

47,7

26,5

12,5

7,6

3,9

1,0

0,2

0,5

0.0



G



M



10,4

19,8

19,8

21,0

16,0

5,7

2,1

5,3

100



6,9

16,5

19,8

22,2

18,9

6,7

2,4

6,6

100



Trung bình

21,6

21,0

17,4

16,9

12,9

4,5

1,6

4,1

100



Ở cấp kính 55-70 cm mặc dù có số lượng cây thấp chỉ có 31 cây, song tiết

diện ngang và trữ lượng gỗ lớn nhưng tiết diện G là 9,242 m 2/ha chiếm 21,0% và

trữ lượng gỗ M (m3/ha) là (113,133 m3 chiếm 22,2%) là lớn nhất. Có thể thấy rằng

cấu trúc mật độ cây/ha thuộc trạng thái rừng IIIA3 của kiểu rừng Rkn ở cấp 10-25

cm có số cây lớn nhất và nhỏ nhất là cấp 100-115 cm (chỉ có 1 cây chiếm 0,2%), trữ

lượng gỗ và tiết diện ngang lớn nhất ở cấp kính 55-70 cm.

Kết quả tính tốn cấu trúc mật độ của trạng thái IIIA1 của kiểu rừng Rkn

được trình bày ở Bảng 3.27 và 3.28.



107



Bảng 3.27: Kết cấu mật độ, tiết diện ngang và trữ lượng gỗ theo nhóm đường

kính của QXTV Rkn-IIIA1-OV

Đơn vị tính: ha

Nhóm D 1,3

(cm)

10-25

25-40

40-55

55-70

70-85

85-100

100-115

115-130

130-145

Tổng



N

G

M

2

3

(cây/ha (m /ha) (m /ha)

326

84

19

10

2

0

2

0

1

444



7,143 37,166

6,408 48,593

3,036 30,054

2,959 33,430

1,008 11,979

0,0

0,0

2,024 26,395

0,0

0,0

1,404 15,800

23,983 203,417



Tỷ (lệ %)

N



G



M



73,4

18,9

4,3

2,3

0,5

0,0

0,5

0.0

0,2

100



29,8

26,7

12,7

12,3

4,2

0,0

8,4

0,0

5,9

100



18,3

23,9

14,8

16,4

5,9

0,0

13,0

0,0

7,8

100



Trung

bình

40,5

23,2

10,6

10,3

3,5

0,0

7,3

0,0

4,6

100



Kết quả ở Bảng 3.27 cho thấy trong 444 cây của QXTV Rkn-IIIA1-OV thì cấp

kính 10-25 cm có 326 cây chiếm 73,4% là cấp kính có % số cây, % tiết diện ngang

lớn nhất QXTV Rkn-IIIA1-OV. Ở cấp kính 85-100 cm khơng có cá thể nào xuất hiện.

Ở cấp kính 25-40 cm có số lượng cá thể lớn thứ 2 là 84 cây nhưng trữ lượng gỗ là

lớn nhất là 48,59 m3 chiếm 23,9%. Do cấp kính này có đường kính và chiều cao Hvn

lớn hơn cấp đường kính 10-25 cm nên dù có số cây ít hơn nhưng trữ lượng lớn

hơn.

Kết quả ở Bảng 3.28 cho thấy, cũng ở trạng thái rừng IIIA1 thuộc kiểu rừng

Rkn nhưng số lượng cây/ha rất thấp chỉ có 249 cây. Ở QXTV Rkn-IIIA1-OVI có số

lượng cây ở cấp kính 10-25 cm là cao nhất 164 cây, chiếm 65,9% và cũng có tiết

diện ngang và trữ lượng gỗ thấp. Ở QXTV này khơng có các cây gỗ có cấp đường

kính từ 115 cm trở lên tham gia.

Bảng 3.28: Kết cấu mật độ, tiết diện ngang và trữ lượng gỗ theo nhóm đường

kính của QXTV Rkn-IIIA1-OVI

Đơn vị tính: ha



108



Nhóm D 1,3

(cm)

10-25

25-40

40-55

55-70

70-85

85-100

100-115

Tổng



N

G

M

2

3

(cây/ha (m /ha) (m /ha)

164

3,088 15,739

52

4,262 34,293

16

2,707 28,126

11

3,318 37,726

4

1,836 21,943

1

0,606

7,642

1

0,846 11,423

249

16,663 156,893



N

65,9

20,9

6,4

4,4

1,6

0,4

0,4

100



Tỷ (lệ %)

G

M

18,5

10,0

25,6

21,9

16,2

17,9

19,9

24,0

11,0

14,0

3,6

4,9

5,1

7,3

100

100



Trung bình

31,5

22,8

13,5

16,1

8,9

3,0

4,3

100



Ở cấp kính 25-40 cm mặc dù chỉ có 52 cây, chiếm 20,9% tổng số cây trong

quần xã nhưng có tiết diện ngang và trữ lượng gỗ lớn nhất QXTV Rkn-IIIA1-OVI với

G (m2/ha) là 4,262 m2, chiếm 25,6% và M (m3/ha) là 34,293 m3 chiếm 21,9%.

Có thể thấy rằng trong 3 QXTV của kiểu rừng Rkn thì QXTV có trạng thái

rừng IIIA3 có cấu trúc mật độ khác với trạng thái IIIA1. Ở trạng thái IIIA3 cấp đường

kính 55-70 cm có tiết diện ngang là lớn nhất nhưng ở trạng thái IIIA1 thì cấp đường

kính 25-40 cm có tiết diện ngang và trữ lượng lớn nhất. Hai QXTV ở trạng thái rừng

IIIA1 là rừng thứ sinh bị khai thác trước đây, nay do được quản lý bảo vệ tốt nên

các lớp cây có đường kính nhỏ đã tái sinh đang dần phát triển nên tiết diện ngang

và trữ lượng gỗ tập trung ở cấp đường kính 25-40 cm. Đặc biệt là ở QXTV RknIIIA1-OVI khơng có các cấp đường kính từ 115 cm trở lên tham gia, do các cây lớn

đã bị khai thác trước đây.

So sánh cấu trúc mật độ giữa kiểu rừng Rkx và Rkn cho thấy các QXTV của cả

hai kiểu rừng đều có mật độ số cây/ha ở cấp kính 10-25 cm là cao nhất và các cấp

đường kính càng cao số cây giảm mạnh thể hiện phân bố giảm số cây theo cấp

kính. Tuy nhiên, tiết diện ngang và trữ lượng gỗ ở cấp kính 10-25 cm này khơng

phải là cao nhất. Ở trạng thái rừng IIIA3, IIIA2 kiểu rừng Rkx cấp đường kính có trữ

lượng và tiết diện ngang cao nhất là cấp 85-100 cm, hoặc cấp đường kính từ 25-40

cm đến cấp đường kính 70-85 cm, các cây có đường kính cao, cấp kính đến 115-



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

10,5 Dipala + 6,9 Lagcal + 5,3 Irvmal + 49,2 LK (LƯT 50,8)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×