Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Tổng quan về ngân hàng điện tử

1 Tổng quan về ngân hàng điện tử

Tải bản đầy đủ - 0trang

8



-



Nhóm dịch vụ ngân hàng hiện đại là khơng chỉ là những dịch vụ hồn



tồn mới mà còn là những dịch vụ truyền thống được nâng cấp dựa trên cơ sở kỹ thuật

cao. Các dịch vụ ngân hàng hiện đại như dịch vụ thanh toán, dịch vụ thẻ... và đặc biệt

là dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ thể hiện rõ nhất sự cải tiến dựa trên công nghệ

hiện đại của ngành ngân hàng

2.1.3 Tổng quan dịch vụ ngân hàng điện tử

2.1.3.1.



Khái niệm



Dịch vụ ngân hàng điện tử (Electronic Banking, viết tắt là E-Banking) là loại

hình dịch vụ ngân hàng được xây dựng trên nền tảng công nghệ thông tin và viễn

thơng hiện đại, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch như chuyển tiền, truy vấn tài

khoản, thanh tốn hóa đơn… thơng qua internet mà khơng cần hỗ trợ trực tiếp từ nhân

viên ngân hàng hoặc các bên trung gian khác. Loại hình này là một dạng của thương

mại điện tử được ứng dụng vào lĩnh kinh doanh ngân hàng

Ngân hàng điện tử là việc cung cấp các dịch vụ Ngân hàng và thực hiện việc

thanh toán thông qua hệ thống Ngân hàng bằng phương tiện điện tử và công nghệ tiên

tiến khác. Với dịch vụ Ngân hàng điện tử, khách hàng có thể truy nhập từ xa nhằm: thu

thập thông tin, thực hiện các giao dịch thanh tốn

2.1.3.2.





Các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử phổ biến trên thế giới

Internet Banking là dịch vụ thông qua Internet để giao dịch với ngân



hàng trên website của ngân hàng tại bất cứ điểm truy cập Internet nào và vào bất cứ

thời điểm nào mà không cần phải đến quầy giao dịch. Internet banking cung cấp một

số ứng dụng đến khách hàng như: tra cứu thông tin tài khoản, chuyển khoản nội bộ,

chuyển khoản liên ngân hàng, chuyển khoản nhanh 24/7, thanh tốn hóa đơn, gửi tiết

kiệm, gửi tiết kiệm, nạp tiền điện thoại, …





Home Banking là dịch vụ giúp khách hàng giao dịch với ngân hàng qua



mạng nhưng là mạng nội bộ do ngân hàng xây dựng riêng. Các giao dịch được tiến



9



hành tại nhà thông qua hệ thống máy tính nối với hệ thống máy tính của Ngân hàng.

Do đó, Home Banking có tính báo mật cao.





Mobile Banking là một dịch vụ trực tuyến khơng dây được phát triển với



mong muốn hỗ trợ khách hàng thực hiện giao dịch với ngân hàng một cách an toàn và

tiện lợi khi đang ở bên ngoài chỉ với một thiết bị di động. Các tính năng được cung cấp

từ dịch vụ Mobile Banking gồm: truy vấn số dư, lịch sử giao dịch, chuyển tiền, thanh

tốn hóa đơn. Bên cạnh đó, khi có sự thay đổi số dư tài khoản khách hàng sẽ nhận

được tin nhắn thông báo. Mobile Banking được chia thành các loại: cuộc gọi tương tác

IVR, tin nhắn SMS, giao thức ứng dụng vô tuyến WAP và ứng dụng khách hàng độc

lập MCA.





Phone Banking là một dịch vụ thông qua đầu số điện thoại cố định,



khách hàng có thể giao dịch với ngân hàng mà khơng cần phải đến trực tiếp ngân

hàng. Khách hàng gọi điện thoại đến ngân hàng và nhấn những phím theo quy định để

yêu cầu những thông tin cân thiết.khi đăng ký sử dụng dịch vụ Phone Banking, khách

hàng được cung cấp mã khách hàng hoặc mã tài khoản, sau đó khách hàng có thể sử

dụng nhiều dịch vụ khách nhau





Kios Banking là sự phát triển của dịch vụ ngân hàng hiện đại hướng tới



việc phục vụ khách hàng với chất lượng cao và thuận tiện nhất. Kios Banking sự dụng

công nghệ màn hình cảm ứng có thể ứng dụng trên rất nhiều lĩnh vực như bán hàng,

thông tin... và phát triển dịch vụ, tiện ích rút tiền mặt của ngân hàng.

2.1.3.3.





Ưu điểm của ngân hàng điện tử

Nhanh chóng: Giao dịch nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, khách hàng



không cần phải mất thời gian di chuyển đến các chi nhánh và chờ đợi tại quầy vẫn có

thể thực hiện được các giao dịch mà chỉ cần nhập đầy đủ và chính xác thơng tin trên hệ

thống.



cứ nơi đâu.



Thuận tiện: có thể thực hiện các giao dịch vào bất cứ thời gian nào và bất



10







Đa dạng: Dịch vụ đa dạng như truy vấn thơng tin, thanh tốn hố đơn,



giao dịch nội bộ Hình thức xác thực đa dạng: SMS, Hard Token, chữ ký số.

2.2



Tổng quan về ngân hàng điện tử theo công nghệ hợp kênh tại Ngân hàng



thương mại.

2.2.1 Khái niệm về hệ thống ngân hàng điện tử theo công nghệ hợp kênh

Digital Banking là khái niệm được nhắc đến rất nhiều trong những năm gần đây

và có thể hiểu đơn giản là quá trình số hóa ngân hàng truyền thống thành ngân hàng số

(digital banking). Digital banking là xu thế tất yếu trong ngành ngân hàng với mục tiêu

số hóa tối đa tồn bộ quy trình vận hành và phát triển của ngân hàng để theo đó cung

cấp cho khách hàng những tiện ích và trải nghiệm sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện

đại.

Đã có nhiều NHTM tại Việt Nam ứng dụng các nền tảng công nghệ để triển

khai Digital Banking với nhiều cách tiếp cận khác nhau nhưng tất cả chỉ dừng lại ở

cơng nghệ đa kênh (multi-channel) theo đó cung cấp cho khách hàng nhiều nhất có thể

các kênh tương tác và giao dịch với ngân hàng. Vấn đề đặt ra đối với các NHTM là

những thông tin về sản phẩm dịch vụ ở các kênh khác nhau có thể sẽ khơng chính xác

và khơng nhất qn với nhau



Hình 2.1: Sự khác biệt cơ bản giữa dịch vụ ngân hàng truyền thống, dịch vụ ngân hàng

đa kênh và dịch vụ ngân hàng hợp kênh

(Nguồn: Ngân hàng TMCP Phương Đông, 2018. Bài học: Hệ thống ngân hàng điện tử

theo công nghệ hợp kênh OCB OMNI)



11



Công nghệ hợp kênh (Omni-channel) là mức phát triển cao hơn của công nghệ

đa kênh và là công nghệ tiên tiến nhất hiện nay có thể giải quyết được vấn đề trên.

Ví dụ cho điều này là khi bạn đang thực hiện một giao dịch trên điện thoại

nhưng bị gián đoạn, nếu đối với công nghệ đa kênh bạn phải thực hiện lại từ đầu giao

dịch này, nhưng với cơng nghệ hợp kênh bạn vẫn có thể thực hiện tiếp tục giao dịch đó

trên máy tính hoặc trực tiếp tại quầy giao dịch mà không cần phải làm lại từ đầu.

Hệ thống ngân hàng điện tử theo công nghệ hợp kênh là tất cả các kênh giao

dịch, từ eBanking, mobile banking, tổng đài viên, ATM đến quầy giao dịch được tích

hợp và đồng bộ hóa. Từ đó, khách hàng có thể được cung cấp trải nghiệm liền mạch

bất kể ở kênh hay thiết bị nào.

2.2.2 Những khác biệt hiện nay của hệ thống ngân hàng hợp kênh so với hệ thống

ngân hàng đa kênh

Hệ thống ngân hàng đa kênh đã rất quen thuộc với khách hàng ngày nay, có thể

được hiểu là khách hàng giao dịch qua nhiều kênh như ATM, Internet Banking,

Mobile Banking, Giao dịch tại quầy. Nhược điểm của giao dịch đa kênh là thiếu sự

đồng bộ giữa các kênh, khách hàng không thể thực hiện các giao dịch khơng thể được

thực hiện liền mạch. Còn đối với ngân hàng, việc phải quản lý nhiều kênh làm ngân

hàng tốn nhiều thời gian, nguồn lực đối với việc ra mỗi kênh và việc tất cả thông tin

trên các kênh giao dịch phải đồng nhất khi mắt một sản phẩm, một ứng dụng, một dịch

vụ đến với khách hàng.

Với những đòi hỏi về mặt cơng nghệ ngày càng cao của khách hàng thì hệ thống

hợp kênh đã ra đời đáp ứng việc khách hàng có thể trải nghiệm đồng bộ và liền mạch

trên tất cả các kênh giao dịch như: Internet Banking, Mobile Banking, ATM và quầy

giao dịch. Ngồi ra thì Omni Channel Banking còn có thể mở rộng ra ở những kênh

khách như mạng xã hôi, các đối tác liên kết. Qua đó cung cấp cho người tiêu dùng

được sử dụng các tính năng khác như cá nhân hóa giao diện, mua sắm, …

2.2.3 Các chí tiêu xác định phát triển dịch vụ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Tổng quan về ngân hàng điện tử

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×