Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tổng quan điều kiện tự nhiên và xã hội vùng nghiên cứu

Tổng quan điều kiện tự nhiên và xã hội vùng nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

2017m, kế tiếp là vùng đồi núi thấp, phân bố theo kiểu bát úp. Gần bờ biển có dạng

lưỡi liềm hoặc dẻ quạt.

Khí hậu Quảng Bình nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa và ln bị tác động bởi khí

hậu của phía Bắc và phía Nam và được chia làm hai mùa rõ rệt:

+ Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau. Lượng mưa trung bình hàng năm

1.500 - 2.000mm/năm. Thời gian mưa tập trung vào các tháng 9, 10 và 11.

+ Mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8 với nhiệt độ trung bình 24 oC - 25 oC. Ba

tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 6, 7 và 8.

Bảng 2: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm ở Quảng Bình

Nhiệt độ trung

1

2

3

4

5

6

7

8

9 10 11 12

bình/ tháng

Cao nhất (oC)

22 23 25 29 32 34 34 33 31 28 26 23

o

Thấp nhất ( C)

17 18 20 23 25 27 27 26 25 23 21 18

Nguồn: [29]



Quảng Bình có hệ thống sơng suối khá lớn với mật độ 0,8 - 1,1 km/km2. Có

năm sơng chính là sơng Rn, sơng Gianh, sơng Lý Hồ, sơng Dinh và sơng Nhật

Lệ. Có khoảng 160 hồ tự nhiên và nhân tạo với dung tích ước tính 243,3 triệu m3.

Quảng Bình nằm trong khu vực đa dạng sinh học Bắc Trường Sơn - nơi có

khu hệ thực vật, động vật đa dạng, độc đáo với nhiều nguồn gen quý hiếm. Đặc

trưng cho đa dạng sinh học ở Quảng Bình là vùng Karst Phong Nha - Kẻ Bàng.[29]

Về động vật có 493 lồi, 67 lồi thú, 48 lồi bò sát, 297 lồi chim, 61 lồi cá...

có nhiều lồi q hiếm như Voọc Hà Tĩnh, Gấu, Hổ, Sao La, Mang Lớn, Gà Lôi

lam đuôi trắng, Gà Lôi lam mào đen, Trĩ...

Về đa dạng thực vật với diện tích rừng 486.688 ha, trong đó rừng tự nhiên

447.837 ha, rừng trồng 38.851ha, trong đó có 17.397 ha rừng thơng, diện tích khơng

có rừng 146.386 ha. Thực vật ở Quảng Bình đa dạng về giống lồi: có 138 họ, 401

chi, 640 lồi khác nhau. Rừng Quảng Bình có nhiều loại gỗ q như lim, gụ, mun,

huỵnh, thơng và nhiều loại mây tre, lâm sản quý khác. Quảng Bình là một trong

những tỉnh có trữ lượng gỗ cao trong toàn quốc. Hiện nay trữ lượng gỗ là 31triệu m3

[29].

3.2. Đặc điểm xã hội tỉnh Quảng Bình

Dân số Quảng Bình năm 2016 có 877.702 người. Phần lớn cư dân địa phương

là người Kinh. Dân tộc ít người thuộc hai nhóm chính là Chứt và Bru-Vân Kiều

gồm những tộc người chính là: Khùa, Mã Liềng, Rục, Sách, Vân Kiều, Mày, Arem,

v.v... sống tập trung ở hai huyện miền núi Tuyên Hoá và Minh Hoá và một số xã

miền Tây Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thuỷ. Dân cư phân bố không đều, 80,36%

sống ở vùng nông thôn và 19,64% sống ở thành thị.

Dãi đất Quảng Bình như một bức tranh hồnh tráng, có rừng, có biển với

nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp, thắng cảnh nổi tiếng: Đèo Ngang, đèo Lý Hoà,



cửa biển Nhật Lệ, phá Hạc Hải, Cổng Trời… và Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ

Bàng được công nhận là Di sản Thiên nhiên thế giới.

Quảng Bình là vùng đất văn vật, có di chỉ văn hố Bàu Tró, các di chỉ thuộc

nền văn hố Hồ Bình và Đơng Sơn, nhiều di tích lịch sử như: Quảng Bình Quan,

Luỹ Thầy, Rào Sen, Thành Nhà Ngô, thành quách của thời Trịnh - Nguyễn, nhiều

địa danh nổi tiếng trong hai cuộc kháng chiến chống xâm lược của dân tộc như Cự

Nẫm, Cảnh Dương, Cha Lo, Cổng Trời, Xuân Sơn, Long Đại, đường Hồ Chí Minh

v.v... Trong q trình lịch sử, đã hình thành nhiều làng văn hoá nổi tiếng và được

truyền tụng từ đời này sang đời khác như “Bát danh hương”: “Sơn- Hà- Cảnh - ThổVăn- Võ- Cổ - Kim”. Nhiều danh nhân tiền bối học rộng, đỗ cao và nổi tiếng xưa và

nay trên nhiều lĩnh vực quân sự, văn hoă - xã hội như Dương Văn An, Nguyễn Hữu

Cảnh, Nguyễn Hàm Ninh, Hoàng Kế Viêm, Võ Nguyên Giáp...[29]



Chương II. KẾT QUA VÀ THAO LUẬN

1. Sự biến động yếu tố nhiệt độ mơi trường ở vùng nghiên cứu trong q

trình thí nghiệm.

Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) là động vật biến nhiệt

nên nhiệt độ cơ thể Thằn lằn bóng hoa phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ của mơi trường

sống. Nhân tố nhiệt độ ảnh hưởng lớn đến mọi hoạt động sinh học của chúng bao

gồm sinh sản, sinh trưởng. Đặc biệt nhiệt độ quá thấp ảnh hưởng đến khả năng tiêu

hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa Thằn lằn bóng hoa, nên giảm khả năng ăn và trực tiếp

làm giảm khả năng sinh trưởng và phát triển của Thằn lằn bóng hoa. Thời gian thí

nghiệm từ tháng 1 đến tháng 5 là khoảng thời gian có biên độ nhiệt giao động rất

lớn. Biểu đồ thể hiện sự biến động nhiệt độ môi trường tại thành phố Đồng Hới

Quảng Bình trong thời gian thí nghiệm.

70

60

50

40

30



Nhiệt độ cao nhất



20



Nhiệt độ thấp nhất



10

0



Biểu đồ 1: Sự biến động nhiệt độ môi trường tại thành phố Đồng Hới

Quảng Bình trong thời gian thí nghiệm [31]

Kết quả Biểu đồ 1 cho thấy biên độ giao động nhiệt ở vùng thí nghiệm khá

rộng và có sự thay đổi nhiệt độ giữa ngày và đêm, giữa các tuần, tháng thí nghiệm.

Nhiệt độ trung bình ở tháng 1/2018 là 21,5oC; tháng 2/2018 là 19,2oC; tháng 3/2018

là 24,7oC; tháng 4/2018 là 25,6 oC; nhiệt độ thấp nhất trong q trình thí nghiệm là

14oC và cao nhất là 36oC. Thằn lằn bóng hoa là một động vật biến nhiệt, theo nhận

định của Phạm Thị Hồng Dung và cộng sự (2017) [11], khi nghiên cứu tính ẩn nấp

và hoạt động của Thằn lằn bóng hoa đã cho biết, nhiệt độ chuồng từ 25 - 33oC là tối

ưu với sự phát triển của Thằn lằn bóng hoa. Điều đó cho thấy nhiệt độ mơi trường ở

Quảng Bình tại thời điểm tháng 1/2018, thời điểm đưa giống về chưa thực sự phù

hợp cho Thằn lằn bóng hoa, qua tháng 2/2018 vùng nghiên cứu đón nhiều đợt

khơng khí lạnh, mưa nhiều. Tuy nhiên, trong thời gian nghiên cứu chúng tôi đã sử

dụng bóng đèn hồng ngoại sưởi ấm nhằm ổn định nhiệt độ chuồng ni nên đàn



giống bố mẹ phát triển bình thường, sự hao hụt đàn bố mẹ không đáng kể. Mặt khác

với biên độ nhiệt giao động rộng như ở Quảng Bình đây là một vấn đề mà người

muốn chăn ni Thằn lằn bóng hoa phải cân nhắc.

2. Tỷ lệ ni sống của đàn Thằn lằn bóng hoa bố mẹ:

Tỷ lệ ni sống của đàn Thằn lằn bóng hoa bố mẹ đưa vào nghiên cứu, đặc

biệt giai đoạn mang thai (giai đoạn con cái yếu, dễ bị nhiễm bệnh) phản ánh khả

năng sống, phẩm chất con giống với điều kiện Quảng Bình. Tỷ lệ sống là đặc điểm

có tính di truyền thấp. Bên cạnh đó, tỷ lệ ni sống phụ thuộc rất lớn vào sự biến

động của môi trường, điều kiện chăm sóc ni dưỡng, thức ăn, sức chống chịu của

từng cá thể và của giống. Vì vậy, nâng cao tỷ lệ sống là một trong số chỉ tiêu quan

trọng hàng đầu khi nghiên cứu khả năng sản xuất của Thằn lằn bóng hoa. Nên ni

dưỡng Thằn lằn bóng hoa phù hợp với đặc điểm sinh lý của Thằn lằn bóng hoa sẽ

nâng cao được tỷ lệ sống, hồn thiện đặc điểm sinh sản nâng cao khả năng tỷ lệ bắt

cặp trong ghép đôi giao phối. Kết quả theo dõi tỷ lệ ni sống đàn bố mẹ Thằn lằn

bóng hoa thí nghiệm được thể hiện ở Bảng 3 trong đó có 144 con lựa chọn đưa vào

thí nghiệm, còn 56 con ni dự phòng.

Bảng 3 : Tỷ lệ ni sống của Thằn lằn bóng hoa bố mẹ qua các

tuần tuổi theo dõi (%)

Tỷ lệ sống (%)

Số con

Số con đầu

Số con

Tuần tuổi

cuối kỳ

Trong

kỳ (con)

chết (con)

Cộng dồn

(con)

tuần

28

200

5

195

97.5

97.5

29

195

4

191

97.9

95.5

30

191

3

188

98.4

94

31

188

3

185

98.4

92.5

32

185

3

182

98.4

91

33

182

2

180

98.9

90

34

180

4

176

97.8

88

35

176

2

174

98.9

87

36

174

5

169

97.1

84.5

37

169

2

167

98.8

83.5

38

167

2

165

98.8

82.5

39

165

0

165

100

82.5

40

165

0

165

100

82.5

41

165

0

165

100

82.5

42

165

0

165

100

82.5

43

165

0

165

100

82.5

44

165

0

165

100

82.5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tổng quan điều kiện tự nhiên và xã hội vùng nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×