Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BIẾN THỂ SÀNG (tt)

BIẾN THỂ SÀNG (tt)

Tải bản đầy đủ - 0trang

165



CARCINÔM DẠNG NANG













Chiếm tỉ lệ 1520% ung thư tuyến

giáp.

Tuổi mắc bệnh

trung bình là 50

tuổi.

Giới nữ mắc

bệnh nhiều hơn

giới nam.



166



CARCINÔM DẠNG NANG











Hiếm có quan hệ

họ hàng

Thường dạng đặc

Các yếu tố làm

tăng nguy cơ mắc

bệnh gồm có tia

phóng xạ và chế

độ ăn thiếu iod.

Bướu thường to, chiếm

cả thùy



167



















CARCINÔM DẠNG NANG

U đk trung bình từ 2 – 3

cm.

Mật độ chắc, vỏ bao

rõ.

Mặt cắt nâu nhạt,

có những ổ xuất

huyết nhỏ.

Tế bào u có cấu tạo

giống tế bào nang

giáp bình thường;

xếp thành bè, đám

đặc, các nang tuyến

nhỏ, vừa hoặc lớn.



168











CARCINÔM DẠNG NANG

Như vậy, hình ảnh đại

thể và vi thể của

carcinôm dạng nang

có thể giống hệt u

tuyến tuyến giáp

dạng nang lành tính.

Tính chất ác tính của

khối u chỉ có thể

xác đònh qua hiện

tượng xâm nhập của

tế bào u vào trong

vỏ bao hoặc các

mạch máu



169



170



Một ổ nhỏ tế bào u xâm nhiễm vỏ bao

(A), tế bào u tách vỏ bao (B), xâm nhiễm

một phần vỏ bao (C), xâm nhiễm hoàn

toàn vỏ bao



171



CARCINÔM DẠNG NANG

Tùy theo mức độ xâm nhập, phân biệt 2

dạng carcinôm dạng nang với ý nghóa tiên

lượng khác hẳn nhau:



Carcinôm dạng nang xâm nhập tối thiểu

(minimally invasive follicular carcinoma): tế

bào u xâm nhập qua toàn bộ bề dày

vỏ bao, xâm nhập vào các mạch máu

trong hoặc ngoài vỏ bao nhưng số lượng

không quá 3 mạch máu.



Carcinôm dạng nang xâm nhập lan rộng

(widely invasive follicular carcinoma): tế bào

u xâm nhập qua vỏ bao vào mô giáp

xung quanh, xâm nhập vào ≥ 4 mạch

máu



172



Tế bào u xâm nhiễm mm nhỏ (A), xâm

nhiễm mm lớn (B)



173



CARCINÔM DẠNG NANG















Trái với carcinôm dạng nhú

Carcinôm dạng nang thường cho di căn

theo đường máu

Chủ yếu đến phổi và xương, ít khi cho

di căn hạch.

Tỉ lệ di căn của carcinôm dạng nang

xâm nhập tối thiểu là 1-5%,

Carcinôm dạng nang xâm nhập lan rộng

là 75%

Tỉ lệ sống thêm 10 năm chỉ đạt từ

25 –45%.



174



CARCINÔM DẠNG NANG

Di căn





< 5% biến thể nang vi xâm lấn,

xâm lấn mạch máu







< 1% bướu chẩn đoán là biến

thể nang vi xâm lấn







Thường di căn đến phổi, xương

hơn là hạch vùng



175



CARCINÔM DẠNG NANG

Di căn xương





Thường nhiều tâm (multicentric)







Thường gặp: xương đòn, ức, sọ,

chậu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BIẾN THỂ SÀNG (tt)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×