Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tiết 3: §3. GHI SỐ TỰ NHIÊN

Tiết 3: §3. GHI SỐ TỰ NHIÊN

Tải bản đầy đủ - 0trang

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút)

2. Nội dung:

Hoạt động của

Hoạt động của

Nội dung

GV

HS

A. Hoạt động khởi động (8 phút)

Mục tiêu: HS biết tập N và tập N*, thứ tự trong tập hợp số tự

nhiên

Phương pháp: Hỏi-vấn đáp, thực hành làm bài tập

* Kiểm tra bài

cũ:

HS 1: Bài 11/5

- HS1: viết tập

(SBT)

hợp N và N*, làm A = { 19; 20} B = { 1; 2;3}

;

bài tập 11/5

SBT ? Viết tập

C = { 55;36;37;38}

hợp A các số tự





A = { 0}



nhiên x mà x N*

- HS2: viết tập

HS 2:

hợp B các số tự

B = { 0;1; 2;3; 4;5;6}

nhiên không vượt C1 :

6 bằng hai cách

B = { x ∈ N / x ≤ 6}

và biểu diễn trên

:

C2

tia số.

0



1



2



3



4



5



6



HS: nhận xét

- GV gọi HS nhận

xét

- GV nhận xét và

cho điểm

* Đặt vấn đề: Ở

hệ thập phân, giá

trị của mỗi chữ

số trong một số

thay đổi như thế

nào? Để hiểu rõ

hơn về vấn đề

này, chúng ta

cùng vào bài học

hơm nay.

B. Hoạt động hình thành kiến thức.

Hoạt động 1: Số và chữ số (7 phút)

Giáo Viên



Mục tiêu: HS phân được số và chữ số trong hệ thập phân.

Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.

GV: Yêu cầu HS HS cho VD

1. Số và chữ số

đọc vài ba số tự

0

1 … 7

8

9

nhiên bất kì ?

GV:

Người

ta

khơn mộ … bả tá chí

dùng một trong

g

t

y

m

n

VD: 7 là số có 1 chữ số.

mười chữ số từ 0;

312 là số có 3 chữ số.

1;…; 9 để ghi

16758 là số có 5 chữ

mọi số tự nhiên.

số.

HS: Đọc chú ý

Chú ý: (Học SGK)

GV: yêu cầu đọc SGK.

chú ý.

Ví dụ: Cho số: 3895.

GV: Viết số 3895

Chữ

Chữ

lên bảng cho HS

Số

số

Số

số

phân

biệt

số

trăm hàng

chục hàng

trăm;

chữ

số

trăm

chục

hàng trăm, số

38

8

389 9

chục;

chữ

số

hàng chục.

Bài 11: B) Số: 1425

HS: Làm vào vở.

Chữ

Chữ

GV: Yêu cầu HS

làm bài tập 11

SGK để củng cố

chú ý.



Số

số

trăm hàng

trăm

14

4



Số

số

chục hàng

chục

142 2



Hoạt động 2: Hệ thập phân (11 phút)

Mục tiêu: Học sinh hiểu cách ghi số trong hệ thập phân, HS hiểu

rõ trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi

theo vị trí.

Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.

GV: Giới thiệu hệ - HS nghe và ghi

2. Hệ thập phân

bài

+ Cách ghi số nói trên gọi

thập phân.

là cách ghi trong hệ thập

Cho

HS

nắm

phân

được mỗi chữ số

VD : 222= 200+ 20 + 2

trong một số ở

Giáo Viên



nững vị trí khác

nhau có những

giá trị khác nhau.

VD:

222= 200+ 20 +

2

= 2.100 +

- HS thảo luận

2.10 + 2

nhóm và đại diện

GV: tượng tự hãy lên bảng

biểu diễn các số

ab ; abc ; abcd



= 2.100 + 2.10 +

2



ab



Kí hiệu : chỉ số tự nhiên

có hai chữ số

abc



- HS trả lời



? Em hãy chỉ ra

chữ số hàng

nghìn, hàng trăm

, hàng chục ,

- 2 HS đứng tại

hàng đơn vị ?

chỗ trả lời

- GV chốt lại

- Yêu cầu HS

làm ?1 SGK

- GV gọi HS nhận

xét



chỉ số tự nhiên có ba

chữ số

abcd



chỉ số tự nhiên có bốn

chữ số



?1.

- Số tự nhiên lớn nhất có ba

chữ số là: 999.

-Số tự nhiên lớn nhất có ba

chữ số khác nhau là: 987.



Hoạt động 2: Chú ý (12 phút)

Mục tiêu: Học biết cách viết các số La Mã từ 1 đến 30, biết được

ưu điểm của cách ghi số trong hệ thập phân.

Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, hoạt

động nhóm

Cho HS xem mặt HS: Xem mặt

3. Chú ý

đồng hồ có 12 số đồng hồ hình7, tự Cách ghi số la mã

La Mã.

xác định các số từ

- Các chữ: I, V, X:

- Giới thiệu ba

1 đến 12.

tương ứng:1; 5; 10

chữ số La Mã ghi -Lắng nghe qui

các số trên là: I,

ước dùng chữ số

- Viết

V, X.

La Mã.

XI tương ứng 11;

? Yêu cầu viết số

IX tương ứng 9.

9; 11 ?

HS:

XI tương ứng 11;

Ví dụ

IX tương ứng 9.

XIVII =10+5+1+1+1=

-Nêu chú ý: ở số

18

La Mã những

Giáo Viên



chữ số ở các vị HS: Nghe chú ý.

XXIV =10+10+4= 24

trí ≠ vẫn có giá

trị như nhau.

VD XXX (30)

- Cho Hoạt động HS: Đại diện

nhóm lên trình

nhóm cặp đôi

viết lên bảng phụ bày.

các số La Mã từ 1

đến 30.

HS: nhận xét.

GV yêu cầu các

nhóm nhận xét.

GV: nhận xét.

C. Hoạt động luyện tập (2 phút)

Mục đích: HS tổng kết được kiến thức trọng tâm của bài học, vận

dụng kiến thức bài học vào giải bài tập đơn giản.

Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.

-Yêu cầu nhắc lại - Nêu lại chú ý

BT 13/SGK/10: a) 1000

chú ý SGK

SGK.

b) 1023

-Làm BT theo yêu BT 15a, b/SGK/10:

- Cho làm các BT cầu.

a) 14, 26

14; 15a, b SGK

b) XVII, XXV

D. Hoạt động vận dụng (2 phút)

Mục tiêu: Vận dụng thành thạo các kiến thức vừa học vào làm bài

tập.

Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, thuyết trình.

Đố vui

HS trả lời

Hãy di chuyển

chỗ 1 que diêm

để được kết quả

đúng?

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2 phút)

Mục tiêu: GV hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho HS

- GV hướng dẫn

- HS lắng nghe,

- HS phân biệt được số và

HS học và chuẩn ghi chú

chữ số trong hệ thập phân,

bị bài

đọc và viết được các chữ

số la mã không vượt quá

30.

- BTVN: Bài 11, 15c

SGK/10, đọc phần có thể

em chưa biết

- Đọc trước bài Số phần tử

của tập hợp, tập hợp con.

Giáo Viên



Ngày soạn…../……/

…….



Ngày dạy :…./…../ Lớp :…….





Tiết 4 : §4. SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP, TẬP HỢP CON

MỤC TIÊU



I.



Qua bài này giúp học sinh:

1. Kiến thức: HS biết được một tập hợp con có thể có một

phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vơ số phần tử cũng có thể

khơng có phần tử nào. Phát biểu được khái niệm tập hợp con và

khái niệm hai tập hợp bằng nhau.

2. Kỹ năng : HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết

kiểm tra một tập hợp là tập hợp con của một tập hợp cho trước,

biết viết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết sử

dụng các kí hiệu



⊂ và ∅



.



3. Thái độ

u thích mơn học, hăng hái phát biểu xây dựng bài.

4. Định hướng năng lực, phẩm chất

+ Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng

lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng

ngôn ngữ.

+ Phẩm chất: Tự giác, tích cực chủ động

III. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: SGV, SGK, bảng phụ, phấn màu

2. Học sinh: Đọc trước bài, Sgk, đồ dùng học tập

IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 . Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 . Nội dung

Hoạt động của GV

A.



Hoạt động

của HS



Nội dung kiến thức cần

đạt



Hoạt động khởi động (8 phút)

Mục tiêu: Ôn tập lại kiến thức cũ về tập hợp cách biểu diễn tập



Giáo Viên



hợp

Phương pháp: Hoạt động cá nhân, vấn đáp, nêu vẫn đề

* Kiểm tra bài cũ:

- GV đưa bài tập lên (bảng phụ)



HS 1: viết tập hợp A các số tự

nhiên nhỏ hơn 10 bằng 2 cách



- GV gọi 2HS lên bảng:



A = { 0;1; 2;3; 4;5;6; 7;8;9}



+ HS1: viết tập hợp A các số tự A = { x ∈ N / x < 10}

nhiên nhỏ hơn 10 bằng 2 cách

+ HS 2: viết tập hợp B các số tự HS 2: viết tập hợp B các số tự

nhiên lớn hơn 4 và nhỏ hơn 13 nhiên lớn hơn 4 và nhỏ hơn 13

bằng hai cách.

bằng hai cách.

A = { 5;6;7;8;9;10;11;12}



- GV gọi HS nhận xét bài của bạn

- GV chốt



A = { x ∈ N / 4 < x < 13}



? Hãy cho biết tập hợp A, B có bao

nhiêu phần tử?

* Đặt vấn đề: Một tập hợp có thể

có bao nhiêu phần tử? Để biết

được về vấn đề này, chúng ta

cùng vào bài học hôm nay.

B: Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Số phần tử của một tập hợp (18’)

Mục tiêu: HS biết được một tập hợp con có thể có một phần tử, có

nhiều phần tử, có thể có vơ số phần tử cũng có thể khơng có phần tử

nào. HS biết tập hợp rỗng và biết kí hiệu tập hợp rỗng

Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại,

thảo luận nhóm.

- GV đưa các VD (sgk)

bảng phụ

? Hãy quan sát và cho biết

số phần tử trong mỗi tập

hợp?



- HS ghi bài

- HS quan sát

- HS ghi 4 vd

vào vở

HS

luận ?1



- Yêu cầu HS làm ?1

Giáo Viên



1. Số phần tử của một

tập hợp



thảo ?1. Tập hợp D có một

phần tử.

Tập hợp E có hai phần



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tiết 3: §3. GHI SỐ TỰ NHIÊN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×