Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. CÁC BẢNG THỐNG KÊ VỀ NHỮNG HOẠT ĐỘNG NGOẠI GIAO GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC (1802 - 1885)

III. CÁC BẢNG THỐNG KÊ VỀ NHỮNG HOẠT ĐỘNG NGOẠI GIAO GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC (1802 - 1885)

Tải bản đầy đủ - 0trang

4



1848



- Bùi Quỹ



- Chánh sứ



Báo tang vua



(Mậu Thân)



- Vương



- Phó sứ



Thiệu Trị và xin



Hữu Quang



- Phó sứ.



phong vương



- Nguyễn Thu.



cho vua Tự Đức.



Nguồn tổng hợp: Quốc sử quán triều Nguyễn: Đại Nam thực lục, tập I, II, VI, Nxb

Giáo dục, xuất bản trong các năm 2002, 2004, 2007; 大大大 大 (2005), 大大大大大大关大大大 ,

大大大大大大大大, tr.80.



III.2. Bảng thống kê các sứ bộ Trung Quốc sang sắc phong cho các vua

triều Nguyễn (1802 - 1858)

Stt

1



2



3



Năm

1804



1821



1842



Sứ nhà Thanh

cử sang nước



Chức vụ



Nhiệm vụ



Địa điểm

phong



ta đầu là

Đứng



Án sát sứ



Mang cáo, sắc,



vương

Bắc

Thành



chánh sứ Tề Bố



tỉnh



quốc ấn đến



(Thăng Long)



Sấm.



Quảng



làm lễ tuyên



Tây



phong cho Gia



Đứng đầu là



Án sát sứ



Long.

Mang sắc thư



Bắc Thành



Chánh sứ



tỉnh



sang làm lễ



(Thăng Long)



Phan Cung



Quảng



tuyên phong cho



Thi.



Tây.



Minh Mạng.



Đứng đầu là



Án sát tỉnh



Mang sắc thư



Bắc Thành



chánh sứ Bảo



Quảng Tây.



sang làm lễ



(Thăng Long)



41



Thanh.



sách



phẩm. Năm nay, chánh sứ được thưởng mũ áo chánh nhị phẩm, giáp ất phó sứ mũ áo chánh tam phẩm. Lại gia

thưởng cho chánh sú và giáp phó sứ mỗi người một cái áo ngắn, tay rộng, bằng vóc tồn tơ màu lam sẫm, 1 cái

áo ngắn, tay hẹp, bằng đoạn đậu 8 sợi tơ bơng tròn nhị tắc, màu xanh da trời, 1 cái áo dài tay hẹp, bằng vũ ti,

màu quan lục sẫm, 1 cái quần nhiễu ta màu lam nhạt. Quần áo của ất phó sứ cũng như thế, duy khơng có cái

áo tay rộng. Lại ban thêm 3 bộ mũ, áo bào đen, đai sừng. Các hành nhân thì ban cho 8 bộ lễ phục). (Xem thêm:

Quốc sử quán triều Nguyễn (2007) Đại Nam thực lục,tập VI, Đệ tam kỷ - quyển II, Nxb Giáo dục, tr.39.)

41

Tháng 3 năm này, sứ Thanh là Bảo Thanh đến Nam Quan. Trước đây, Bảo Thanh theo đường Quảng Tây đi

thong thả, tới khi nghe tin xa giá đã đến Hà Nội trước, mới đi gấp tới cửa ải. Tin báo đến, vua Nguyễn rất mừng,

nói: “Sứ Thanh đi chậm, trẫm định đưa thư thúc giục, chưa kịp đưa đi thì sứ đã tới, sớm được ngày nào là hay

ngày ấy, phàm mọi việc phải làm, ai giữ việc nào đều nên kính cẩn làm việc ấy, cốt được mười phần nghiêm

chỉnh để



phong cho

Thiệu Trị.

4



1849



Đứng đầu là



Án sát



Mang sắc thư



Kinh đơ



chánh sứ Lao



(quan bộ



sang làm lễ



Phú Xn



Hình) tỉnh



sách phong cho



(Huế).



Quảng Tây



Tự Đức.



Sùng Quang.



42



Nguồn: Quốc sử quán triều Nguyễn (2007): Đại Nam thực lục, tập VI, VII, Nxb Giáo dục;

大大大 大 (2005), 大大大大大大关大大大 , 大大大大大大大大, tr.80.



III.3. Bảng các sứ bộ Việt Nam sang triều cống nhà Thanh (1802 – 1858)

(Qua Đại Nam thực

lục)

Những người

Triều đại



Năm



đứng đầu



Nhiệm vụ



Ghi chú



đoàn sứ bộ



1804



số sứ

bộ



- Chánh sứ:



1.Gia Long



Tổng



Lê Bá Phẩm.



Mang lễ vật đi



- Phó sứ:



cống triều Thanh,



+ Trần



thay cho đợt tuế



Minh



cống năm 1803



Nghĩa.



và 1805.



04



+ Nguyễn

1809



-Đăng

Chánh

Đệ.sứ:



Đi tuế cống theo



Sứ bộ



cho quốc thể được trọng”. (Xem thêm: Quốc sử quán triều Nguyễn (2007) Đại Nam thực lục,tập VI, Đệ tam kỷ quyển XVIII, Nxb Giáo dục, tr.320.)

42



Khâm sứ nước Thanh là Án sát tỉnh Quảng Tây Lao Sùng Quang (người ở Trường Sa, tỉnh hỒ Nam , đỗ Đệ

nhị giáp Tiến sĩ) và bọn bồi tá (tức là viên dụng đạo Mi Lương Trạch, tức là viên dụng Đồng tri phủ Trương

Nhữ Doanh) đến Kinh. Ngày Đinh Tỵ, Sùng Quang kính bưng sắc thư để vào long đình, rồi đi theo đến trước

điện Thái Hòa làm lễ tuyên phong. (Khi Sùng Quang mới đến sứ quán ở Kinh, tức thì cầu xem thơ của nước ta,

vua bèn sai góp nhặt những bài hay của các hoàng thân và các quan làm ra hợp lại gọi tên là: Phong nhã thống

biên cho xem. Sùng Quang xem rồi than thởi khen ngợi mãi.( Xem thêm: Quốc sử quán triều Nguyễn (2007)

Đại Nam thực lục, tập VII, Đệ tứ kỷ - quyển IV, Nxb Giáo dục, tr.134-135).



thống lệ.



Nguyễn



Nguyễn Hữu



Hữu Thận.



Thận về



- Phó sứ:



nước năm



+ Ngơ Vị.



Canh Ngọ



+ Lê Đắc Tần.



43



(1810)



- Chánh sứ:

Nguyễn

1813



Du.



Đi tuế cống



- Phó sứ:



theo lệ.



+ Trần Văn Đại.

+ Nguyễn

Phong.

-Văn

Chánh

sứ:

Hồ Cơng

Thuận.

1817



Đi tuế cống



- Phó sứ:



theo lệ.



+ Nguyễn

Huy Trinh.

+ Phan

Thực.

-Huy

Chánh

sứ: Hồng

Văn

2.

Minh

Mạng



1824



Sứ bộ này



Quyển.



Đi tuế cống



về nước



- Phó sứ:



theo lệ.



năm Bính



+ Nguyễn



04



Tuất (1826)



Trọng Vũ.

+ Nguyễn

Hựu Nhân.

43



44



Sai Tham tri Lại bộ là Nguyễn Hữu Thận sung chánh sứ tuế cống sang nước Thanh, Cai bạ Quảng Bình là

Lê Đắc Tần, Thiêm sự Lại bộ là Ngô Vị sung Giáp ất phó sứ. (Hành nhân 9 người, lục sự 2 người, thư ký 4

người, điều hộ 1 người, thông sự 2 người, đi theo hầu 15 người). Dụ rằng: “Bọn người vâng mệnh đi sứ, từ lệnh

phải cẩn thận cho trọng quốc thể” (Xem thêm: Quốc sử quán triều Nguyễn (2002): Đại Nam thực lục, tập I,

đệ nhất kỷ, quyển XXXVII, Nxb Giáo dục, tr.748 – 749.)



- Chánh sứ:

Nguyễn

Trọng Vũ.

1828



Sứ bộ này



- Phó sứ:



Đi tuế cống



về nước



+ Nguyễn



theo lệ.



năm Canh



Đình Tân.



Dần (1830)



+ Đặng

Văn Khải.



1832



- Chánh sứ:



Sứ bộ này



Trần Văn



đặt chân lên



Trung.

- Phó sứ:

+ Phan



1836



Đi tuế cống

theo lệ.



đất Trung

Hoa năm

1833 và về



Thanh Giản.



nước năm



+ Nguyễn



Giáp Ngọ



-Huy

Chánh

sứ: 45

Chiểu.



(1834)



Phạm Thế



Đồn sứ



Trung.

- Phó sứ:

+ Nguyễn

Đức Hoạt.



Đi tuế cống

theo lệ.



này đặt

chân lên đất

Trung Hoa

năm 1837



+ Nguyễn

Văn

44



Trước đồn sứ bộ này, năm 1821 nước ta có sai sứ sang Thanh. Lấy Hàn lâm viện chưởng học sĩ Hồng Kim

Hốn sung Chánh sứ, Thiêm sự Lễ bộ Phan Huy Thực và Thiêm sự Binh bộ Vũ Du sung giáp ất Phó sứ. Sai chế

ấn phụng sứ bằng ngà cấp cho (Trước kia chương sớ của sứ thần đều dùng triện riêng). Sau đó, người Thanh cho

là nước ta đương có quốc tang, báo hỗn đồ cống, chờ kỳ cống sau nộp một thể (Theo Quốc sử quán triều

Nguyễn (2004): Đại Nam thực lục, tập II, đệ nhất kỷ, quyển XII, Nxb giáo dục, tr.178.)

Năm 1824, sai Cai bạ Bình Định là Hồng Văn Quyền làm Hàn lâm viện Trực học sĩ, sung Chánh sứ tuế cống

(Hai lễ cống các năm Tân Tỵ và Ất Dậu), thự Thiêm sự Công bộ là Nguyễn Trọng Vũ làm Hàn lâm viện Thị

độc học sĩ và Tri phủ Thuận An là Nguyễn Hựu Nhân làm thiếu Thiêm sự phủ sung giáp ất phó sứ, sai chế

thêm dấu kiềm “Phụng sứ” bằng ngà cấp cho (Theo: Quốc sử quán triều Nguyễn (2004): Đại Nam thực lục, tập

II, đệ nhất kỷ, quyển XXIX, Nxb Giáo dục, tr.382).

45

Dùng: Bố chính Nghệ An là Trần Văn Trung làm Tả thị lang bộ Lễ sung chánh sứ; thự Thừa Thiên Phủ thừa là

Phan Thanh Giản làm Hồng lô Tự khanh, Tư vụ Nội vụ phủ là Nguyễn Huy Chiểu làm Hàn lâm viện Thị độc

sung

Giáp phó sứ và Ất phó sứ. (Theo: Quốc sử quán triều Nguyễn (2004): Đại Nam thực lục, tập III, đệ nhị kỷ,

quyển LXXXV, Nxb giáo dục, tr.406).



3.



0



Thiệu

Trị.



- Chánh sứ:

Phan Tỉnh.

- Phó sứ:



4. Tự Đức



1849



Đi tuế cống



+ Mai



03



theo lệ.



Đức

Thường.

+ Nguyễn

Văn Siêu.



47



Sứ bộ này

gặp loạn

Thái Bình

Thiên Quốc



- Chánh sứ:







Phan Huy Vịnh.

1853



- Phó sứ:



Đi tuế cống



+ Vũ Văn Tuấn.



theo lệ.



+ Phạm



Trung Quốc

nên không

thể về nước

như dự kiến.



Chi



Mãi năm



Hương.



1855 (năm

Ất Mão) mới

về đến kinh



1857



46



Chánh sứ:

Nhữ Bá Sĩ.



Đi tuế cống

48



đô Huế.



theo lệ.



Sai sứ sang nhà Thanh. Cho: Bình Định Bố chính Phạm Thế Trung, đổi bổ Tả thị lang bộ Lễ, sung làm Chánh

sứ; Hàn lâm viện Thị giảng học sĩ Nguyễn Đức Hoạt sung Giáp phó sứ; Quốc tử giám Tư nghiệp Nguyễn

Văn Nhượng đổi bổ Quang lộc tự Thiếu Khanh, sung Ất phó sứ. (Theo: Quốc sử quán triều Nguyễn (2004):

Đại Nam thực lục, tập IV, đệ nhị kỷ, quyển CLXXV, Nxb giáo dục, tr.1049)

47

Bọn sứ bộ sang nước Thanh dâng đồ cống hàng năm. Chánh sứ là Phan Tĩnh, Ất phó sứ là Nguyễn Văn Siêu

vào trước thềm cáo từ, mang quốc thư lên đường (khi ấy Giáp phó sứ là Mai Đức Thường và bọn người đi theo

đã

ra Hà Nội để đợi sẵn từ trước). (Theo: Quốc sử quán triều Nguyễn (2007): Đại Nam thực lục, tập VII, đệ tứ kỷ,

quyển IV, Nxb giáo dục, tr.119)



Nguồn: Quốc sử quán triều Nguyễn: Đại Nam thực lục, Nxb Giáo dục, xuất bản trong

các năm 2002, 2004, 2007, từ tập I đến tập VII.

III.4. Bảng các sứ bộ Việt Nam sang triều cống nhà Thanh (1802 – 1858)

(Qua 大大大大大大关大大大)

Triều đại



1.Gia Long



Năm



1804



Các sứ thần



Nhiệm vụ



- Lê Bá Phẩm.



Mang lễ vật đi cống



- Trần Minh Nghĩa.



triều Thanh, thay cho



- Nguyễn Đăng Đệ.



đợt tuế cống năm 1803



Tổng số

sứ bộ

04



-Nguyễn Hữu Thận. và 1805.

- Ngô Lập.

1809



- Vũ Chinh.

- Nguyễn Đắc Cung



Đi tuế cống theo thống lệ.



- Diên Lộ

- Cửu Thịnh

- Nguyễn Du.

1813



- Trần Văn Đại.

- Nguyễn



Đi tuế cống theo lệ.



Văn Phong.

- Hồ Công Thuận.

1817



- Nguyễn

Huy Trinh.



Đi tuế cống theo lệ.



- Phan Huy Thực.

- Hoàng Văn Quyển.

2. Minh Mạng



1824



- Nguyễn Trọng Vũ. Đi tuế cống theo lệ.



05



- Nguyễn Hựu

48



Chuyến đi này không được Đại Nam thực lục ghi lại nhưng được phản ánh qua tác phẩm Việt hành tạp thảo –

tập thơ của Nhữ Bá Sĩ làm trong chuyến đi sứ Trung Quốc năm 1857. Xem: Huế - triều Nguyễn – 1 cái nhìn,

tr.88, 96.



Nhân.

- Hồng Kim Hốn

- Phan Huy Chú

- Trần Chấn

- Nguyễn Trọng Vũ.

1828



- Nguyễn Đình Tân. Đi tuế cống theo lệ.

- Đặng Văn Khải.

- Trần Văn Trung.

- Phan Thanh Giản.



1832



- Nguyễn



Đi tuế cống theo lệ.



Huy Chiểu.

- Phạm Thế Trung.

- Nguyễn Đức Hoạt.



1836



- Nguyễn



Đi tuế cống theo lệ.



Văn Nhượng.

- Hoàng Tế Mĩ,

- Bùi Tiến

- Trương Hiếu Hợp



1840



- Nguyễn Diên Tân

- Phan Tĩnh

-Trần Huy Bộc



3. Thiệu Trị.



1844



Trương Hiếu Đẵng



01



- Phan Huy Vịnh.

4. Tự Đức



49



1852



- Vũ Văn Tuấn.



Đi tuế cống theo lệ.



-Phạm Chi Hương.

Nguồn: 大大大 大 (2005), 大大大大大大关大大大 , 大大大大大大大大, tr.80-82.



49



Sứ thần đặt chân đến Trung Quốc năm 1853



01



III.5. Bảng thống kê các sứ bộ Việt Nam sang lễ sính nhà Thanh

(1802 – 1858)

Triều đại



Năm



Sứ bộ Việt nam

sang lễ sính nhà



Tổng

Nội dung

Tạ ơn vịêc nhà



Gia



Bá Phẩm.



Thanh cử Tề



Long



- Phó sứ:



Bố Sâm sang



+ Trần Minh Nghĩa.



phong vương



+ Nguyễn Đăng Đệ.



cho vua Gia



Chánh sứ: Võ Trinh.



Long.

Đi

mừng lễ



- Phó sứ:



Ngũ tuần Đại



1804



1809



sứ bộ qua

các



Thanh

- Chánh sứ: Lê



1.



Ghi chú



số

triều



vua

03



+ Nguyễn Đình Chất. khánh của vua

+ Nguyễn



Thanh Nhân

50



1819



Văn Thịnh.



Tông (Gia



- Chánh sứ:



Khánh).

Đi

mừng lễ



Nguyễn Xuân



Lục tuần Đại



Tình



Khánh của vua



- Phó sư:



Thanh Nhân



+ Đinh Phiên.



Tơng.



Nguyễn

-+Chánh

sứ:Hựu

NgơBổng.

Vị. Đi báo tang



Lúc đầu



Minh



- Phó sư:



sứ bộ



Mạng



+ Trần Bá Kiên



này do



+ Hồng



Nguyễn



1820



2.



vua Gia Long.



51



Văn Thịnh.

50



3



Du làm



Sai Thị trung học sĩ Võ Trinh làm Chánh sứ sang nước Thanh chúc mừng (Khánh tiết ngũ tuần của vua

Thanh), Thiêm sự Binh bộ là Nguyễn Đình Chất, Thiêm sự Cơng bộ là Nguyễn Văn Thịnh sung Giáp ất phó sứ

(Phẩm vật: ngà voi 2 đơi, sừng tê 4 tòa, trừu, the, lụa, vải đều 100 tấm). (Theo Quốc sử quán triều Nguyễn

(2002): Đại Nam thực lục, tập 1, đệ nhất kỷ, quyển XXXVIII, Nxb giáo dục, tr.758.)

51

Sai sứ sang Thanh. Lấy Hữu Tham tri Lại bộ là Ngơ Vị sung Chánh sứ, Thiêm sự Hình bộ Trần Bá Kiên, Hàn

lâm Thị độc học sĩ Hoàng Văn Thịnh sung giáp ất Phó sứ; sai thự Tham tri Binh bộ là Trịnh Hiến làm chánh hậu

mệnh,

Ký lục Quảng Bình là Hồng Kim Hốn làm Phó hậu mệnh, đến cửa ải Lạng Sơn thù ứng việc đi sứ. Vị đến cửa

ải, dâng biêu nói: “Việc nước đã đạt, sứ kỳ đã gần, xin đem công văn và vật thổ sản đưa tặng đốc phủ Lưỡng

Quảng”.



chánh sứ

nhưng

Nguyễn

Du mất

trước khi

lên

1824



- Chánh sứ:



Tạ ơn việc vua



đường.

Sứ bộ



Hồng Kim



Thanh cử Tổng



này đặt



Hốn.



đốc Quảng Tây là chân lên



- Phó sứ:



Phan Cung Thân



đất Trung



+ Phan Huy Chú



sang phong



Hoa năm



vương cho vua



1825 và



Minh Mạng năm



về nước



1821.



năm



- Chánh sứ:



Đi mừng lễ Ngũ



1826

Sứ bộ này



Hoàng Văn Đản.



tuần Đại Khánh



đặt chân



- Phó sứ:



vua Thanh



lên đất



+ Trương Hảo Hợp.



Tuyên Tông



Trung



(vua Đạo



Hoa năm



Quang).



1831 và



+ Trần Chấn



1830



52



+ Phan Huy Chú.



53



về nước

năm

1832.

Vua bảo rằng: “Làm bề tơi khơng có phép được giao thiệp với nước ngồi. Hội điển nói rất rõ ràng. Đốc phủ

Lưởng Quảng phỏng có hậu với ta, nhưng sao lại giao thiệp riêng để phạm phép?”. Cuối cùng không cho. (Theo

Quốc sử quán triều Nguyễn (2004): Đại Nam thực lục, tập 2, đệ nhất kỷ, quyển V, Nxb giáo dục, tr.90.)

52

Cho Hồng Kim Hốn làm Tả Tham tri Lễ bộ sung Chánh sứ tạ ân, Lang trung Lại bộ là Phan Huy Chú làm

Hồng lô Tự khanh và Lang trung Hộ bộ là Trần Chấn làm thái thường tự Thiếu khanh sung giáp ất phó sứ. (Theo

Quốc sử quán triều Nguyễn (2004): Đại Nam thực lục, tập 2, đệ nhất kỷ, quyển XXIX, Nxb giáo dục, tr.382.)

53

Sai sứ sang nước Thanh. Lấy tả thị lang Lại bộ là Hoàng Văn Đản sung chánh sứ, Tham hiệp Quảng Yên là

Trương Hảo Hợp đổi chức Thái thường tự Thiếu Khanh, Hàn lâm Biên tu là Phan Huy Chú thăng chức Thị

giảng, sung giáp ât phó sứ. Vua Minh mệnh dụ: “Trẫm rất thích thơ cổ họa cổ, cùng sách lạ của cổ nhân, mà

chưa tìm được nhiều. Bọn ngươi nên để lòng tìm mua đem về dâng. Vả lại Trẫm nghe nói những nhà quan ở

Yên Kinh nhiều người chép sách riêng, nhưng vì việc quan thiệp đến nhà Thanh, cho nên chỉ chứa riêng ở

nhà, chưa dám đem ra khắc in. Bọn ngươi nếu thấy những loại sách ấy dẫu còn là bản thảo cũng khơng kể giá

đắt cứ mua”. (Theo Quốc sử quán triều Nguyễn (2004): Đại Nam thực lục, tập 3, đệ nhị kỷ, quyển LXIX, Nxb

giáo dục, tr.107.)



1841



3.



- Chánh sứ:



Đi báo tang



Thiệu



Lý Văn



vua Minh



Trị.



Phức.



Mạng.



2



- Phó sứ:

+ Nguyễn Đức Hoạt.

1845



-+Chánh

sứ:Phong54.

Bùi Thụ



Đi tạ ơn việc vua



Trương Hảo Hợp.



Thanh cử Bảo



- Phó sứ:



Thang sang



+ Phạm Chi Hương.



tuyên phong cho



+ Vương Hữu Quang. vua Thiệu Trị

năm 1842.

4. Tự Đức



1848



- Chánh sứ: Bùi Quỹ. Đi báo tang

- Phó sứ:



2



vua Thiệu Trị.



+ Vương Hữu Quang.

+ Nguyễn Thu.

1851



- Chánh sứ:



Chúc mừng vua



- Tuy lúc



Trương Đăng



Hàm



này nhà



Quế



mới lên ngôi.



Phong



Thanh đã

tư sang

cho miễn

việc chúc

mừng vua

đăng

quang

nhưng

nhà

Nguyễn

vẫn cử



54



Cho: thự Công bộ Hữu tham tri Lý Văn Phức làm Lễ bộ Hữu tham tri sung chức Chánh sứ; thự Bố chính

Nghệ An Nguyễn Đức Hoạt làm Lễ bộ Hữu thị lang, sung chức Giáp phó sứ; Biện lý Binh bộ Bùi Phụ Phong

làm Quang lộc Tự khanh, sung chức Ất phó sứ. Đặc cách thưởng mũ áo được cao hơn một bậc. (Theo Quốc sử

quán triều Nguyễn (2007): Đại Nam thực lục, tập 6, đệ tam kỷ, quyển II, Nxb giáo dục, tr.39.)



q

u

a

n

đ



Nguồn: Quốc sử quán triều Nguyễn: Đại Nam thực lục, Nxb Giáo dục, xuất bản trong



u



các năm 2002, 2004, 2007, từ tập I đến tập VII; Trần Đức Anh Sơn (2004): Huế t



Triều Nguyễn một cái nhìn, Nxb Thuận Hóa.

III.6. Bảng thống kê số lần sứ bộ Việt Nam sang Trung Hoa thuần túy mua hàng

theo lệnh của triều đình (1802 - 1858)

Triều đại



Số lần



Những chuyến đi Trung Hoa vì mục đích thương

mại thuần túy của các sứ thần Việt Nam



Gia Long

Minh Mạng



0

- 1825: Chuyến đi Quảng Đông mua hàng do Cai đội



03



Nguyễn Đắc Súy và Hàn lâm biện biên tu Trần Văn



r

i



u

đ

i



55



Trung chỉ huy về đến Đà Nẵng năm 1826 .



s



- 1826: Chuyến đai Triều Châu mua sắm vật dụng cho







triều đình do Thẩm Trung, thuộc Ty Hành nhân, chỉ



.



56



huy .



-



- 1826: Thuyền Tuấn Đức Trang đi Quảng Đơng

Thiệu Trị



1846:

triều57đình

cử Ngơ Kim Thanh sang Quảng

mua hàng

.



01



Đơng mua hàng.

TỔNG SỐ



04



S



b



55



Cục lưu trữ nhà nước, Đại học Huế, Trung tâm Nghiên cứu Việt Nam và Giao lưu Văn hóa (1998) : Mục

lục châu bản triều Nguyễn, 2 tập, Nxb Văn hóa, Hà Nội, tr.420.

56

Cục lưu trữ nhà nước, Đại học Huế, Trung tâm Nghiên cứu Việt Nam và Giao lưu Văn hóa (1998): Mục lục

châu bản triều Nguyễn, sđd, tr.356.

57

Cục lưu trữ nhà nước, Đại học Huế, Trung tâm Nghiên cứu Việt Nam và Giao lưu Văn hóa (1998) : Mục

lục châu bản triều Nguyễn, sđd, tr.711.





n

à

y

v



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. CÁC BẢNG THỐNG KÊ VỀ NHỮNG HOẠT ĐỘNG NGOẠI GIAO GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC (1802 - 1885)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×