Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bản đồ thuộc bộ Atlas thế giới Bruxelles 1827 (tiếp theo)

Bản đồ thuộc bộ Atlas thế giới Bruxelles 1827 (tiếp theo)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bản đồ thuộc bộ Atlas thế giới Bruxelles 1827 (tiếp theo)



Nguồn: GS.TS Nguyễn Quang Ngọc cung cấp



Bản đồ thuộc bộ Atlas thế giới Bruxelles 1827 (tiếp theo)



Nguồn: GS.TS Nguyễn Quang Ngọc cung cấp



Bản đồ thuộc bộ Atlas thế giới Bruxelles 1827 (tiếp theo)



Nguồn: GS.TS Nguyễn Quang Ngọc cung cấp



Bản đồ thuộc bộ Atlas thế giới Bruxelles 1827 (tiếp theo)



Nguồn: GS.TS Nguyễn Quang Ngọc cung cấp



II.2.2. An Nam đại quốc họa đồ (của Jean Louis Taberd năm 1838)



Nguồn: GS.TS Nguyễn Quang Ngọc cung cấp



III. CÁC BẢNG THỐNG KÊ VỀ NHỮNG HOẠT ĐỘNG NGOẠI GIAO

GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC (1802 - 1885)

III.1.BảngthốngkêcácsứbộViệtNamdướitriềuNguyễnsangcầuphongTrungQuốc

Stt



Năm sang

Trung

Quốc cầu



1



Những người



Chức vụ



Nhiệm vụ



Ghi chú



Xin phong



1/1804: Sứ



đứng đầu đồn

sứ



1802phong



- Lê Quang Định



- Chánh sứ



(Nhâm Tuất)



- Lê Chính Lộ.



- Phó sứ



- Lê Gia Cát



- Phó sứ



vương cho vua



Gia Long và xin mới về

đổi quốc hiệu.



2



1820



- Ngô Vị



- Chánh sứ



(Canh Thìn)



- Trần Bá Kiên.

- Hồng



bộ này

nước.



Báo tang vua



Lúc đầu,



- Phó sứ



Gia Long và xin



Nguyễn Du



- Phó sứ



phong vương



được cử



cho vua Minh



làm chánh



Mạng.



sứ, nhưng



39



Văn Thịnh



sứ bộ chưa

lên đường

thì Nguyễn

Du mất,

Ngơ Thì Vị

thay

3



1841



- Lê Văn Phức.



- Chánh sứ



Báo tang vua



(Tân Sửu)



- Nguyễn



- Phó Sứ



Minh Mạng và



Đức Hoạt.



- Phó sứ



xin phong vương



- Bùi Phụ Phong.



40



Nguyễn Du.



cho vua Thiệu

Trị.



39



Ngoài cử Hữu Tham tri Lại bộ là Ngơ Vị sung Chánh sứ, Thiêm sự Hình bộ Trần Bá Kiên, Hàn lâm Thị độc

học sĩ Hoàng Văn Thịnh sung giáp ất phó sứ, triều Nguyễn còn sai thự Tham tri Binh bộ là Trịnh Hiến làm

Chánh hậu mệnh, Ký lục Quảng Bình là Hồng Kim Hốn làm phó hậu mệnh, đến cửa ải Lạng Sơn thù ứng

việc đi sứ. (Xem thêm: Quốc sử quán triều Nguyễn (2004). Đại Nam thực lục, tập II, Đệ nhị kỷ, quyển V, Nxb

Giáo dục, tr.90.)

40

Năm này, triều Nguyễn cho: thự Công bộ Hữu tham tri Lý Văn Phức làm lễ bộ Hữu tham tri sung chức Chánh

sứ; thự Bố chính Nghệ An Nguyễn Đức Hoạt làm Lễ bộ Hữu thị lang, sung chức Giáp phó sứ; Biện lý Binh bộ

Bùi

Phụ Phong làm Quang lộc Tự khanh, sung chức Ất phó sứ. Đặc cách thưởng cho mũ áo được cao hơn một bậc

(Các năm thường, thưởng mũ áo cho sứ bộ thì: chánh sứ mũ áo chánh tam phẩm, giáp ất phó sứ mũ áo tòng tam



4



1848



- Bùi Quỹ



- Chánh sứ



Báo tang vua



(Mậu Thân)



- Vương



- Phó sứ



Thiệu Trị và xin



Hữu Quang



- Phó sứ.



phong vương



- Nguyễn Thu.



cho vua Tự Đức.



Nguồn tổng hợp: Quốc sử quán triều Nguyễn: Đại Nam thực lục, tập I, II, VI, Nxb

Giáo dục, xuất bản trong các năm 2002, 2004, 2007; 大大大 大 (2005), 大大大大大大关大大大 ,

大大大大大大大大, tr.80.



III.2. Bảng thống kê các sứ bộ Trung Quốc sang sắc phong cho các vua

triều Nguyễn (1802 - 1858)

Stt

1



2



3



Năm

1804



1821



1842



Sứ nhà Thanh

cử sang nước



Chức vụ



Nhiệm vụ



Địa điểm

phong



ta đầu là

Đứng



Án sát sứ



Mang cáo, sắc,



vương

Bắc

Thành



chánh sứ Tề Bố



tỉnh



quốc ấn đến



(Thăng Long)



Sấm.



Quảng



làm lễ tuyên



Tây



phong cho Gia



Đứng đầu là



Án sát sứ



Long.

Mang sắc thư



Bắc Thành



Chánh sứ



tỉnh



sang làm lễ



(Thăng Long)



Phan Cung



Quảng



tuyên phong cho



Thi.



Tây.



Minh Mạng.



Đứng đầu là



Án sát tỉnh



Mang sắc thư



Bắc Thành



chánh sứ Bảo



Quảng Tây.



sang làm lễ



(Thăng Long)



41



Thanh.



sách



phẩm. Năm nay, chánh sứ được thưởng mũ áo chánh nhị phẩm, giáp ất phó sứ mũ áo chánh tam phẩm. Lại gia

thưởng cho chánh sú và giáp phó sứ mỗi người một cái áo ngắn, tay rộng, bằng vóc tồn tơ màu lam sẫm, 1 cái

áo ngắn, tay hẹp, bằng đoạn đậu 8 sợi tơ bơng tròn nhị tắc, màu xanh da trời, 1 cái áo dài tay hẹp, bằng vũ ti,

màu quan lục sẫm, 1 cái quần nhiễu ta màu lam nhạt. Quần áo của ất phó sứ cũng như thế, duy khơng có cái

áo tay rộng. Lại ban thêm 3 bộ mũ, áo bào đen, đai sừng. Các hành nhân thì ban cho 8 bộ lễ phục). (Xem thêm:

Quốc sử quán triều Nguyễn (2007) Đại Nam thực lục,tập VI, Đệ tam kỷ - quyển II, Nxb Giáo dục, tr.39.)

41

Tháng 3 năm này, sứ Thanh là Bảo Thanh đến Nam Quan. Trước đây, Bảo Thanh theo đường Quảng Tây đi

thong thả, tới khi nghe tin xa giá đã đến Hà Nội trước, mới đi gấp tới cửa ải. Tin báo đến, vua Nguyễn rất mừng,

nói: “Sứ Thanh đi chậm, trẫm định đưa thư thúc giục, chưa kịp đưa đi thì sứ đã tới, sớm được ngày nào là hay

ngày ấy, phàm mọi việc phải làm, ai giữ việc nào đều nên kính cẩn làm việc ấy, cốt được mười phần nghiêm

chỉnh để



phong cho

Thiệu Trị.

4



1849



Đứng đầu là



Án sát



Mang sắc thư



Kinh đô



chánh sứ Lao



(quan bộ



sang làm lễ



Phú Xuân



Hình) tỉnh



sách phong cho



(Huế).



Quảng Tây



Tự Đức.



Sùng Quang.



42



Nguồn: Quốc sử quán triều Nguyễn (2007): Đại Nam thực lục, tập VI, VII, Nxb Giáo dục;

大大大 大 (2005), 大大大大大大关大大大 , 大大大大大大大大, tr.80.



III.3. Bảng các sứ bộ Việt Nam sang triều cống nhà Thanh (1802 – 1858)

(Qua Đại Nam thực

lục)

Những người

Triều đại



Năm



đứng đầu



Nhiệm vụ



Ghi chú



đoàn sứ bộ



1804



số sứ

bộ



- Chánh sứ:



1.Gia Long



Tổng



Lê Bá Phẩm.



Mang lễ vật đi



- Phó sứ:



cống triều Thanh,



+ Trần



thay cho đợt tuế



Minh



cống năm 1803



Nghĩa.



và 1805.



04



+ Nguyễn

1809



-Đăng

Chánh

Đệ.sứ:



Đi tuế cống theo



Sứ bộ



cho quốc thể được trọng”. (Xem thêm: Quốc sử quán triều Nguyễn (2007) Đại Nam thực lục,tập VI, Đệ tam kỷ quyển XVIII, Nxb Giáo dục, tr.320.)

42



Khâm sứ nước Thanh là Án sát tỉnh Quảng Tây Lao Sùng Quang (người ở Trường Sa, tỉnh hỒ Nam , đỗ Đệ

nhị giáp Tiến sĩ) và bọn bồi tá (tức là viên dụng đạo Mi Lương Trạch, tức là viên dụng Đồng tri phủ Trương

Nhữ Doanh) đến Kinh. Ngày Đinh Tỵ, Sùng Quang kính bưng sắc thư để vào long đình, rồi đi theo đến trước

điện Thái Hòa làm lễ tuyên phong. (Khi Sùng Quang mới đến sứ quán ở Kinh, tức thì cầu xem thơ của nước ta,

vua bèn sai góp nhặt những bài hay của các hoàng thân và các quan làm ra hợp lại gọi tên là: Phong nhã thống

biên cho xem. Sùng Quang xem rồi than thởi khen ngợi mãi.( Xem thêm: Quốc sử quán triều Nguyễn (2007)

Đại Nam thực lục, tập VII, Đệ tứ kỷ - quyển IV, Nxb Giáo dục, tr.134-135).



thống lệ.



Nguyễn



Nguyễn Hữu



Hữu Thận.



Thận về



- Phó sứ:



nước năm



+ Ngô Vị.



Canh Ngọ



+ Lê Đắc Tần.



43



(1810)



- Chánh sứ:

Nguyễn

1813



Du.



Đi tuế cống



- Phó sứ:



theo lệ.



+ Trần Văn Đại.

+ Nguyễn

Phong.

-Văn

Chánh

sứ:

Hồ Cơng

Thuận.

1817



Đi tuế cống



- Phó sứ:



theo lệ.



+ Nguyễn

Huy Trinh.

+ Phan

Thực.

-Huy

Chánh

sứ: Hồng

Văn

2.

Minh

Mạng



1824



Sứ bộ này



Quyển.



Đi tuế cống



về nước



- Phó sứ:



theo lệ.



năm Bính



+ Nguyễn



04



Tuất (1826)



Trọng Vũ.

+ Nguyễn

Hựu Nhân.

43



44



Sai Tham tri Lại bộ là Nguyễn Hữu Thận sung chánh sứ tuế cống sang nước Thanh, Cai bạ Quảng Bình là

Lê Đắc Tần, Thiêm sự Lại bộ là Ngơ Vị sung Giáp ất phó sứ. (Hành nhân 9 người, lục sự 2 người, thư ký 4

người, điều hộ 1 người, thông sự 2 người, đi theo hầu 15 người). Dụ rằng: “Bọn người vâng mệnh đi sứ, từ lệnh

phải cẩn thận cho trọng quốc thể” (Xem thêm: Quốc sử quán triều Nguyễn (2002): Đại Nam thực lục, tập I,

đệ nhất kỷ, quyển XXXVII, Nxb Giáo dục, tr.748 – 749.)



- Chánh sứ:

Nguyễn

Trọng Vũ.

1828



Sứ bộ này



- Phó sứ:



Đi tuế cống



về nước



+ Nguyễn



theo lệ.



năm Canh



Đình Tân.



Dần (1830)



+ Đặng

Văn Khải.



1832



- Chánh sứ:



Sứ bộ này



Trần Văn



đặt chân lên



Trung.

- Phó sứ:

+ Phan



1836



Đi tuế cống

theo lệ.



đất Trung

Hoa năm

1833 và về



Thanh Giản.



nước năm



+ Nguyễn



Giáp Ngọ



-Huy

Chánh

sứ: 45

Chiểu.



(1834)



Phạm Thế



Đồn sứ



Trung.

- Phó sứ:

+ Nguyễn

Đức Hoạt.



Đi tuế cống

theo lệ.



này đặt

chân lên đất

Trung Hoa

năm 1837



+ Nguyễn

Văn

44



Trước đoàn sứ bộ này, năm 1821 nước ta có sai sứ sang Thanh. Lấy Hàn lâm viện chưởng học sĩ Hồng Kim

Hốn sung Chánh sứ, Thiêm sự Lễ bộ Phan Huy Thực và Thiêm sự Binh bộ Vũ Du sung giáp ất Phó sứ. Sai chế

ấn phụng sứ bằng ngà cấp cho (Trước kia chương sớ của sứ thần đều dùng triện riêng). Sau đó, người Thanh cho

là nước ta đương có quốc tang, báo hoãn đồ cống, chờ kỳ cống sau nộp một thể (Theo Quốc sử quán triều

Nguyễn (2004): Đại Nam thực lục, tập II, đệ nhất kỷ, quyển XII, Nxb giáo dục, tr.178.)

Năm 1824, sai Cai bạ Bình Định là Hồng Văn Quyền làm Hàn lâm viện Trực học sĩ, sung Chánh sứ tuế cống

(Hai lễ cống các năm Tân Tỵ và Ất Dậu), thự Thiêm sự Công bộ là Nguyễn Trọng Vũ làm Hàn lâm viện Thị

độc học sĩ và Tri phủ Thuận An là Nguyễn Hựu Nhân làm thiếu Thiêm sự phủ sung giáp ất phó sứ, sai chế

thêm dấu kiềm “Phụng sứ” bằng ngà cấp cho (Theo: Quốc sử quán triều Nguyễn (2004): Đại Nam thực lục, tập

II, đệ nhất kỷ, quyển XXIX, Nxb Giáo dục, tr.382).

45

Dùng: Bố chính Nghệ An là Trần Văn Trung làm Tả thị lang bộ Lễ sung chánh sứ; thự Thừa Thiên Phủ thừa là

Phan Thanh Giản làm Hồng lô Tự khanh, Tư vụ Nội vụ phủ là Nguyễn Huy Chiểu làm Hàn lâm viện Thị độc

sung

Giáp phó sứ và Ất phó sứ. (Theo: Quốc sử quán triều Nguyễn (2004): Đại Nam thực lục, tập III, đệ nhị kỷ,

quyển LXXXV, Nxb giáo dục, tr.406).



3.



0



Thiệu

Trị.



- Chánh sứ:

Phan Tỉnh.

- Phó sứ:



4. Tự Đức



1849



Đi tuế cống



+ Mai



03



theo lệ.



Đức

Thường.

+ Nguyễn

Văn Siêu.



47



Sứ bộ này

gặp loạn

Thái Bình

Thiên Quốc



- Chánh sứ:







Phan Huy Vịnh.

1853



- Phó sứ:



Đi tuế cống



+ Vũ Văn Tuấn.



theo lệ.



+ Phạm



Trung Quốc

nên không

thể về nước

như dự kiến.



Chi



Mãi năm



Hương.



1855 (năm

Ất Mão) mới

về đến kinh



1857



46



Chánh sứ:

Nhữ Bá Sĩ.



Đi tuế cống

48



đô Huế.



theo lệ.



Sai sứ sang nhà Thanh. Cho: Bình Định Bố chính Phạm Thế Trung, đổi bổ Tả thị lang bộ Lễ, sung làm Chánh

sứ; Hàn lâm viện Thị giảng học sĩ Nguyễn Đức Hoạt sung Giáp phó sứ; Quốc tử giám Tư nghiệp Nguyễn

Văn Nhượng đổi bổ Quang lộc tự Thiếu Khanh, sung Ất phó sứ. (Theo: Quốc sử quán triều Nguyễn (2004):

Đại Nam thực lục, tập IV, đệ nhị kỷ, quyển CLXXV, Nxb giáo dục, tr.1049)

47

Bọn sứ bộ sang nước Thanh dâng đồ cống hàng năm. Chánh sứ là Phan Tĩnh, Ất phó sứ là Nguyễn Văn Siêu

vào trước thềm cáo từ, mang quốc thư lên đường (khi ấy Giáp phó sứ là Mai Đức Thường và bọn người đi theo

đã

ra Hà Nội để đợi sẵn từ trước). (Theo: Quốc sử quán triều Nguyễn (2007): Đại Nam thực lục, tập VII, đệ tứ kỷ,

quyển IV, Nxb giáo dục, tr.119)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bản đồ thuộc bộ Atlas thế giới Bruxelles 1827 (tiếp theo)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×