Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cùng với giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi, thì tổng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi của Xã Tam Phước năm 2015 là 50,227 tỷ đồng, chiếm 44.8%trong tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp 2015 là 112,225 tỷ đồng.

Cùng với giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi, thì tổng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi của Xã Tam Phước năm 2015 là 50,227 tỷ đồng, chiếm 44.8%trong tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp 2015 là 112,225 tỷ đồng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

thịt", đến cuối năm 2014 xã đã hoàn thành 19/19 tiêu chí, và đang từng bước

nâng cao hiểu quả của các tiêu chí. Nhiều hộ dân đã từng bước xóa nghèo bền

vững bằng các mơ hình sản xuất hiểu quả cao, nhưu mơ hình cánh đồng mẫu,

cánh đồng thu nhập cao. Sở dĩ xã đạt được kết quả như vậy là do nhận được

đảng và nhà nước, cũng như chính quyền địa phương quan tâm, chỉ đạo, cũng

như sự hoạt động có hiểu quả của các HTX, THT và sự cố gắng, nỗ lực phấn đấu

không biết ngừng nghỉ của người dân nơi đây.

Khó khăn

Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi thì xã cũng gặp một số khó

khăn như:

Những năm trở lại đây, số lao động trẻ rời quê hương đi làm ăn xa tại các

thành phố lớn như Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh, Bắc Ninh đã tác động trực

tiếp tới hiểu quả sản xuất nông nghiệp của người dân nơi đây. Cùng với sự khắc

nghiệt về thời tiết, gắn liền với các thiên tai như bão, lũ, hạn hán gây ảnh hưởng

tới tình hình sản xuất, và thu nhập của người dân. Bên cạnh đó thị trường tiêu

thụ sản phẩm nông nghiệp rất bấp bênh, tư thương ép giá, dẫn đến ảnh hưởng

khả năng đàu tư của người dân.

4.2. Thực trạng chăn nuôi Lợn trên địa bàn xã Tam Phước

4.2.1. Tình hình phát triển đàn heo trên địa bàn trong thời gian qua ( 2013 –

2015)

Số lượng Heo trên địa bàn xã có xu hướng tăng qua các năm, trong đó số

lượng Heo thịt tăng nhanh nhất, và chiếm tỷ trọng lớn nhất, qua đó cho ta thấy rằng

Heo thịt chiếm vị trí rất quan trọng trong cơ cấu chăn ni của hộ, điều đó được thể

hiện qua bảng 4.3.

Bảng 4.3. Thực trạng đàn Heo trên địa bàn xã Tam Phước qua các năm

ĐVT: Con



Phân loại

Heo đực

Heo nái

Heo con

Heo thịt

Tổng đàn heo



2013

15

112

250

1000

1.377



2014

16

140

285

1.058

1.499



2015

10

190

360

1.336

1.896



(Nguồn: Báo cáo tình hình KT – XH của xã Tam Phước, năm 2015)

Qua bảng 4.3 ta thấy, số lượng Heo trên địa bàn liên tục tăng từ năm 2013

45



- 2015, đặc biệt là từ năm 2014 - 2015, Sở dĩ đàn Heo tăng nhanh như vậy là do

có những chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, đặc biệt là chăn nuôi,

hơn thế nữa, trong những năm gần đây các nhà máy gia súc tăng nhanh cả về

chất lượng và số lượng, khuyến khích các hộ nuôi Heo theo hướng công nghiệp

và bán công nghiệp với quy mô lớn bằng cách cung cấp giống và thức ăn chăn

nuôi tới tận tay họ. Trong số lượng Heo qua các năm thì đàn Heo thịt qua các

năm chiếm phần lớn, năm 2013 là 100 con, đến năm 2014 là 1.336 con, tăng

khoảng 336 con, do việc chăn nuôi dễ tạo thu nhập cho người dân, dễ tiêu thụ.

Bình quân 01 con Heo từ khi đẻ ra cho đến khhi xuất chuồng là 120 ngày giúp

cho người chăn ni quay vòng vốn nhanh, thu lại số vốn bỏ ra. Song bên cạnh

đó thì thì người chăn ni cũng gặp phải một sơ khó khăn như: Năng suất chăn

ni Heo còn thấp, giá thức ăn gia súc cũng như các dụng cụ, thuốc hỗ trợ chăn

nuôi cao mà chất lượng thức ăn lại chưa được kiểm sốt.

4.2.2. Tình hình chăn nuôi Lợn và Lợn thịt tại các hộ khảo sát.

- Đặc điểm chung hộ khảo sát

Mỗi hộ khảo sát đều có những đặc điểm khác nhau từ học vấn, độ tuổi,

nghề nghiệp, số nhân khẩu, số lao động, và cũng như thu nhập… Điều đó được

thể hiện ở bảng 4.4.

Bảng 4.4. Đặc điểm chung của các hộ khảo sát

Đặc điểm chung

-



-



Trung bình chung



Học vấn



Lớp



10,3



Tuổi



Tuổi



30,7



Giới tính



%



100



+ Nam



%



70



+ Nữ



%



30



Số nhân khẩu



Người



4,2



Số lao động



Người



1,2



-



Đơn vị tính



(Nguồn: Phỏng vấn hộ 2016)

Qua bảng 4.4 ta thấy, trung bình chung về trình độ học vấn của hộ khảo

sát của hộ khảo sát trên lớ 10 ( Cấp III), và số tuổi thì đang ở trong độ tuổi lao

động ( 30,7 tuổi). Số nhân khẩu thì trung bình mỗi hộ là 4,2 người, trong đó số

46



người trong độ tuổi lao động là 1,2 người. Và lao động nam là chủ yếu, lao động

nữ chỉ chiếm 30% còn lại 70% là lao động nam.

- Cơ cấu sử dụng đất của hộ khảo sát.

Do người dân chủ yếu xuất thân từ nơng nghiệp, nên diện tích đất của

nơng hộ chủ yếu phục vụ cho phát triển nông nghiệp. Trung bình mỗi hộ có

5.438 m2 đất nơng nghiệp, trong đó có trên 95,6% là đất trồng trọt, và đất chăn

ni chỉ chiếm 4,4%, trong đó đất chăn ni Lợn chiếm 1,32 %. Như vậy qua đó

ta thấy rằng, khả năng mở rộng đất chăn nuôi Lợn của hộ là rất cao.Bên cạnh đó

đất lâm nghiệp cũng chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu đất đai của hộ, chiếm

tới 22,05% tổng diện tích đất của hộ. Điều đó được thể hiện qua bảng 4.5.

Bảng 4.5. Cơ cấu sử dụng đất của các hộ khảo sát năm 2015.



Loại đất



Diện tích(m2)



Tỷ lệ %



- Đất nông nghiệp



5.438



51,55



+ Đất trồng trọt



5.199



95,6



+ Đất chăn nuôi Lợn



72



1,32



+ Đất chăn nuôi khác



167



3,07



- Đất lâm nghiệp



2.326



22,05



- Đất ở



2.783



26,39



10.547



100



-



Tổng



(Nguồn: Phỏng vấn hộ 2016)

- Cơ cấu thu nhập của các hộ khảo sát năm 2015

Tam Phước là xã có điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp nên trong

cơ cấu thu nhập của nơng hộ thì thu nhập từ nông nghiệp chiểm tỷ trọng cao nhất.

Qua bảng 4.6 ta thấy rằng thu nhập từ chăn nuôi chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ

cấu thu nhập của hộ. Trong đó thu nhập từ chăn ni Lợn chiếm tỷ trọng cao nhất,

chiếm 53,78%, và thu nhập từ chăn nuôi khác chiếm 26,93% trong tổng thu nhập

của hộ. Như vậy qua đó ta thấy rằng, thu nhập từ chăn nói chung và chăn ni Lợn

nói riêng có vai trò rất quan trọng trong cơ cấu thu nhập của hộ, vì thế nông hộ

ngày càng mở rộng quy mô chăn nuôi, nhằm nâng cao thu nhập.

47



Bảng 4.6. Cơ cấu thu nhập của nông hộ năm 2015

Đơn vị: Triệu đồng



Nguồn thu nhập



Thu nhập



Tỷ lệ %



Từ trồng trọt



7,795



6,26



Thu nhập từ lâm nghiệp



7,8



6,27



Thu nhập từ chăn nuôi Lợn



66,896



53,78



Thu nhập từ chăn nuôi khác



33,5



26,93



Thu nhập từ phi nông nghiệp



8,4



6,75



Tổng thu nhập



124,391



100



(Nguồn: Phỏng vấn hộ năm 2016)

- Quy mơ chăn ni ở các hộ khảo sát.

Trung bình số năm chăn nuôi của hộ là 5,5 năm. Trước đây, khi chăn nuôi

chưa phát triển đa phần là chăn nuôi nhỏ lẻ theo quy mô nông hộ, và tận dụng

những thức ăn thừa, phụ phẩm nông nghiệp.... Nên mỗi hộ trung bình ni từ 1 5 con, và hoạt động trồng trọt là chủ yếu. Nhưng hiện nay, khi ngành chăn ni

phát triển đã hình thành nên nhiều trang trại chăn ni với quy mơ lớn, còn đối

với những hộ chăn nuôi cũng dần dần mở rộng quy mô lớn hơn rất nhiều. Từ đó

giúp người dân nâng cao thu nhập và cải thiện được dần cuộc sống gia đình. Có

rất nhiều hộ gia đình đã thốt nghèo và làm giàu từ chính ngành chăn ni Lợn.

Bảng 4.7. Tỷ lệ hộ chăn ni heo thịt theo các hình thức chăn nuôi

Quy mô

1 – 10 con/lứa

11 – 20 con/lứa

21 – 40 con/lứa

41 – 80 con/lứa

80 con trở lên/lứa

Tổng



Số hộ nuôi

truyền

thống

8

26,7



Số hộ nuôi

bán công

nghiệp

3

1

13,3



Số hộ nuôi

công nghiệp



Tỷ lệ %



1

5

6

2

4

60



40

20

20

6,67

13,3

100



(Nguồn: Phỏng vấn hộ 2016)

Qua bảng 4.7 ta thấy có 3 loại hình chăn ni chủ yếu, đó là ni theo

hình thức chăn nuôi tận dụng phụ phẩm nông nghiệp, chăn nuôi bán cơng nghiệp

và chăn ni cơng nghiệp, và giữa 3 hình thức chăn ni thì có số lượng chăn

ni khác nhau.

48



- Hình thức chăn ni truyền thống: Gồm 8 hộ, chủ yếu ni từ 1 đến 10

con, trung bình là 5.57 con/lứa, mà mỗi năm hộ nuôi 2 lứa. Tuy nhiên những hộ

này đang ngày càng mở rộng quy mô chăn ni, và hướng chuyển qua chăn ni

theo hình thức bán cơng nghiệp.

- Hình thức chăn ni bán cơng nghiệp: Bao gồm có 4 hộ, trung bình

mỗi hộ ni 10 con/lứa. Trong đó số hộ ni từ 1 đến 10 con là 3 hộ, chiếm 75%

số hộ nuôi bán công nghiệp, và 1 hộ nuôi với số lượng từ 11 đến 20 con, chiếm

25 % số hộ ni theo hình thức bán công nghiệp. Và các hộ này cũng đang mở

rộng theo hướng chăn ni cơng nghiệp...

- Hình thức chăn ni cơng nghiệp: Bao gồm 18 hộ, trong đó số hộ chăn

nuôi từ 21 - 40 con chiếm phần lớn, gồm 6 hộ, chiếm 33,33 %. Tiếp theo là số

hộ nuôi từ 11 - 20 con, gồm 5 hộ chiếm 27,8%. Và số hộ nuôi từ 80 con trở lên

cũng chiếm quy mô khá cao, gồm 4 hộ, chiếm 22,22 %. Còn lại số hộ ni từ 41

– 80 con gồm 2 hộ chiếm 11,11% và số hộ nuôi từ 1 – 10 con gồm 1 hộ chiếm

5,56% trong tổng số hộ ni theo hình thức cơng nghiệp.

Nhìn chung, quy mơ nuôi từ 1 - 10 con chiếm phần lớn, gồm 12 hộ,

chiếm 40 %. Và tiếp theo là quy mô nuôi từ 11 - 40 con, chiếm 20%, những quy

mô còn lại chiếm 6 - 13%.

4.3. Thực trạng sử dụng sản phẩm thức ăn chăn nuôi Lợn và sản phẩm

thức ăn chăn nuôi Lean Max dành cho Lợn thịt tại xã Tam Phước.

- Tình hình sử dụng sản phẩm thức ăn chăn nuôi Lợn thịt tại xã Tam Phước.

Hộ chăn nuôi sử dụng các loại sản phẩm khác nhau, theo từng hình thức

chăn ni cụ thể. Đối với hình thức chăn ni truyền thống, tận dụng thì chủ yếu

cho Heo ăn các sản phẩm như thức ăn thừa của gia đình, Rau xanh, Cám gạo, và

Hèm Rượu. Còn đối với các hộ ni theo hình thức bán cơng nghiệp thì cho ăn

những loại thức ăn như Rau Xanh, Cám, Hèm và cho ăn thêm các loại cám công

nghiệp như: Greenfeed, CP, New hope, Emivest, Con Cò, De Heus...., Tuy nhiên

các loại sản phẩm cám công nghiệp chủ yếu được nông hộ sử dụng trong giai

đoạn khi Heo còn nhỏ, và giai đoạn chuẩn bị xuất chuồng nhằm nâng cao tỉ

trọng cho Heo. Đối với các hộ chăn ni theo hình thức cơng nghiệp thì cho ăn

các sản phẩm cám của các cơng ty, có đại lý bán trên địa bàn của địa phương.

Tùy thuộc vào hình thức chăn ni, mà mỗi hộ sử dụng loại thức ăn, cũng

như chế độ cho ăn khác nhau. Cụ thể như:

Hộ ni theo hình thức truyền thống: Hộ cho ăn những thức ăn tự chế

như: Rau, Cám, Hèm, bình qn từ khi ni đến khi xuất chuồng là 4 tháng, mỗi

49



năm hộ nuôi 2 lứa, và mỗi lứa trung bình khoảng 5.5 con / 1 lứa, cứ mỗi lứa

nuôi là ăn hết 660 kg cám, 246 kg rau và 22 nồi hèm loại 20 kg.

Hộ ni theo hình thức bán cơng nghiệp: Hộ cho ăn theo tỷ lệ 50/50, tức

là 50% thức ăn tận dụng, hộ tự chế, còn 50% là thức ăn cơng nghiệp. Bình qn

từ khi ni đến khi xuất chuồng là 4 tháng, mỗi năm hộ ni 2 lứa, bình qn hộ

nuôi 10 con / 1 lứa, .

Hộ chăn nuôi theo hình thức cơng nghiệp: Tùy theo mỗi loại cám, và khẩu

phần cho ăn của mỗi hộ, nhưng trung bình cứ mỗi con tiêu thụ từ 7 - 9 bao cám.

Bình quân nuôi 56 con/ 1 lứa, và mỗi năm hộ ni 4 lứa.

- Tình hình sử dụng sản phẩm thức ăn công nghiệp của các hộ khảo sát.

Tại xã Tam Phước có tới 8 sản phẩm thức ăn chăn ni cơng nghiệp, mỗi

sản phẩm có những khách hàng sử dụng nhất đinh, và tỷ lệ hộ sử dụng mỗi loại

thức ăn chăn ni cũng khác nhau, điều đó được thể hiện qua bảng 4.8

Bảng 4.8. Thực trạng sử dụng thức ăn công nghiệp của các hộ điều tra

năm 2015

Đơn vị: kg



Loại thức ăn



Tỷ lệ %



Số lượng sử dụng



Tỷ lệ %



Con cò



13,64



16.200



3,54



CP



4,54



1.073



0,23



Cargill



4,54



1.188



0,26



Bell Feed



9,09



12.975



New hope



9,09



69.150



15,12



De heus



9,09



9.300



2,03



Lean Max



40,9



322.365



70,49



Emivest



9,09



25.075



5,48



Tổng



100



457.326



100



2,84



(Nguồn: Phỏng vấn nơng hộ 2016)

Như vậy qua bảng 4.8 ta thấy, sản phẩm Lean Max có tỷ lệ hộ sử dụng

nhiều nhất, với 40,9% hộ sử dụng và sản lượng tiêu thụ là 322.365 kg, chiếm

70,49% tổng sản lượng cám công nghiệp mà nông hộ sử dụng. Bên cạnh đó ta

cũng thấy rằng, mặc dù ở cùng tỷ lệ hộ sử dụng giống nhau, nhưng sản lượng

tiêu thụ cám lại khác nhau, cám Bell Feed, De Heus, New Hope, Emivest, đều

50



có tỷ lệ hộ sử dụng là 9,09%. Tuy nhiên trong đó cám New Hope lại có tổng sản

lượng tiêu thụ cao nhất, với mức tiêu thụ là 69,150 chiếm 15,12% tổng số cám

công nghiệp mà hộ sử dụng.

- Tình hình tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi Lean Max dành cho heo

thịt ở xã Tam Phước.

Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng, then chốt trong hoạt động sản xuất

của doanh nghiệp, nó quyết định đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp. Vì

vậy để tiêu thụ thàng hóa cuối cùng tới tay người tiêu dùng thì doanh nghiệp cần

tổ các khâu tiêu thụ một cách hiểu quả, nắm bắt được lợi thế về thị trường, cũng

như các vấn đề liên quan đến sự cạnh tranh đối với các doanh nghiệp đối thủ.

Nếu hoạt động tiêu thụ sản phẩm không được thực hiện tốt thì doanh nghiệp

khơng thể tồn tại được. Và tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp đó tốt hay không

phụ thuộc vào sản lượng tiêu thụ sản phẩm qua các năm. Tình hình tiêu thụ sản

phẩm Lean Max của công ty Greenfeed tại xã Tam Phước được thể hiện qua

hình 4.2. như sau:



Biểu đồ 4.1. Tình hình sử dụng thức ăn Lean Max của hộ khảo sát

(2013-2015)



Qua biểu đồ ta thấy: Sản lượng tiêu thụ thức ăn chăn nuôi Lean Max ngày

càng có xu hướng tăng từ năm 2013 - 2015. Năm 2013 sản lượng tiêu thụ là

226.620 kg đến năm 2015 sản lượng tiêu thụ tăng lên 322.365 kg tăng 95.745

kg. Đặc biệt tăng mạnh từ giai đoạn năm 2014 – 2015, từ 226,245 kg (2014),

tăng lên 322.365 kg (2015), tăng đến 96.120 kg. Sở dĩ số lượng thức ăn tiêu thụ

51



ngày càng tăng là do, nông hộ mở rộng quy mô chăn nuôi, kéo theo số lượng

cám sử dụng cũng tăng. Bên cạnh đó phải kể đến yếu tố tổ chức tiêu thụ sản

phẩm của công ty. Các nhân viên và các đại lý đã tìm kiếm, mở rộng thêm khách

hàng, để tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty.

- Giá sản phẩm thức ăn công nghiệp qua các năm

Đối với mỗi loại sản phẩm của mỗi cơng ty, thì giá thành cũng khác nhau,

và thay đổi theo thời gian. Điều đó được thể hiện qua bảng 4.8.

Bảng 4.9. Giá các loại sản phẩm thức ăn công nghiệp mà hộ sử dụng

từ năm 2013 – 2015.

Đơn vị: Đồng/kg

Loại sản phẩm



2013



2014



2015



Greenfeed



12.400



12000



11.800



CP



12000



12000



11.600



Cargill



12000



12000



11.800



Newhope



12000



11.600



11.400



Emivest



11.200



10.800



10.400



Con Cò



11.600



11.200



10.800



De heus



11.800



11.600



11.400



Bell Feed



11.200



10.800



10.600



Cám



30.000



45.000



60.000



Rau



3000



3000



5000



Hèm



10.000



10.000



15.000



(Nguồn: Phỏng vấn người am hiểu 2016)



Qua bảng 4.9 cho ta thấy, hiện tại giá thành sản phẩm thức ăn chăn nuôi

của công ty Greenfeed và cơng ty Cargill có giá cao nhất, năm 2015 giá bán sản

phẩm là 11.800 đồng/1kg. Tuy nhiên sản phẩm của tất cả các cơng ty có xu

hướng giảm nhẹ từ 2013 tới 2015. Sở dĩ giá thành giảm như vậy do ngày càng

52



có nhiều cơng ty cạnh tranh, nên bắt buộc phải giảm giá, tạo sự cạnh tranh cho

sản phẩm, bên cạnh đó các yếu tố như giá nguyên liệu đầu vào cũng giảm nên

dẫn đến giá thành sản phẩm cũng giảm theo.

4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm Lean Max

a. Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của cơng ty,

trong đó có các yếu tố cơ bản như giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm, mẫu

mã sản phẩm, cũng như các phương thức giới thiệu sản phẩm và các dịch vụ sau

bán hàng của công ty.

Về giá bán: Giá là yếu tố quyết định đến sức tiêu thụ của sản phẩm, nếu

giá quá cao, số lượng mua sẽ giảm, và ảnh hưởng đến sức tiêu thụ của cơng ty,

Khi tính giá, doanh nghiệp cần chú ý đến các vấn đề như: Mục tiêu của công ty

là nhằm tối đa hoá lợi nhuận, dẫn đầu tỷ phần thị trường, mục tiêu dẫn đầu về

chất lượng hay là mục tiêu đảm bảo sống sót của doanh nghiệp. Thơng qua đó

doanh nghiệp xác định giá cả cho hợp lý. Mỗi sự thay đổi nhỏ về giá đều ảnh

hưởng đến quyết định mua sản phẩm của khách hàng. Vì vậy doanh nghiệp định

giá hợp lý sẽ thúc đẩy hoạt động tiêu thụ, còn khơng sẽ dẫn đến trì trệ, hoạt động

tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sẽ bị đóng băng.

Bảng 4.10. Đánh giá của khách hàng về giá bán sản phẩm Len Max của Công

ty Greenfeed.

Số khách hàng

lựa chọn



Tỉ lệ (%)



Cao



8



36,36



Rất cao



13



59,1



Trung bình



1



4,54



Thấp



-



0



Rất thấp



-



0



22



100



Đánh giá



Tổng



(Nguồn: Phỏng vấn hộ,2016)

Qua bảng 4.10 ta thấy rằg, đa số hộ sử dụng đều cho rằng giá bán sản

phẩm Lean Max rất cao, cụ thể là: Có 13 hộ cho rằng giá bán sản phẩm Lean

Max rất cao, chiếm 59,1%. Và có 8 hộ cho rằng giá cao chiếm 36,36%. Và chỉ

có 01 hộ cho rằng giá bán của sản phẩm Lean Max là trung bình chiếm 4,54 %.

Sở dĩ khách hàng cho rằng giá sản phẩm Lean Max cao hay rất cao, bởi vì

53



qua các giai đoạn thì giá sản phẩm Lean Max ln cao hơn sản phẩm của các

công ty khác từ 5 – 10 nghìn đồng, và thậm chí chênh lệch cao hơn nữa. Điều

này được thể hiện qua bảng 4.11.

Bảng 4.11. So sánh giá bán sản phẩm Lean Max đối với sản phẩm của các công

ty khác, loại 25 kg.

Đơn vị: Ngàn đồng



Sản phẩm



Công ty



2012



2013



2014



2015



Lean max 1



GreenFeed



310



310



305



300



552



CP



300



295



300



295



Suns S82



New Hope



300



305



300



295



(Nguồn: Phỏng vấn người am hiểu 2015)

Chất lượng, mẫu mã sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định đến thương hiệu, uy tín cũng

như niềm tin của khách hàng đối với sản phẩm. Nếu chất lượng tốt thì giá cả có

cao hơn thì người tiêu dùng vẫn sãn sàng bỏ tiền ra để mua sản phẩm. Và ngược

lại, nếu giá cả cao, hay vừa phải mà chất lượng khơng tốt thì người sử dụng sẽ

ngừng sử dụng, và tìm các sản phẩm khác tốt hơn.

Theo chú Lê Văn Hường chủ hộ chăn nuôi sử dụng cám Lean Max: " Mặc

dù giá cao hơn khoảng 5 - 10 ngàn, nhưng khi sử dụng sản phẩm của Greenfeed

thì Heo ít bị đau bụng, ít bệnh. Hơn nữa thịt lại rất đẹp và rất chắc, thương lãi

họ rất thích mua heo sử dụng cám của Greenfeed"

Khi những mặt hàng mới tung ra thị trường, yếu tố đầu tiên mà khách

hàng cảm nhận và quyết định sử dụng đó chính là mẫu mã sản phẩm, nếu sản

phẩm có mẫu mã đẹp, bắt mắt, có đầy đủ các thơng tin thì sẽ được khách hàng

ưu tiên lựa chọn. Và ngược lại, vì vậy yếu tố mẫu mã, bao bì sản phẩm rất quan

trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình tiêu thụ sản phẩm của cơng ty.

Bảng 4.12. Tỷ lệ khách hàng đánh giá về chất lượng và mẫu mã sản phẩm.

Tỷ lệ: %

Đánh giá

Rất tốt



Chất lượng



Mẫu mã



45,45



54,54



54



Tốt



36,36



31,81



Bình thường



18,18



13,64



Kém



-



-



Rất kém



-



-



100



100



Tổng



(Nguồn: Phỏng vấn hộ, 2016)

Qua bảng 4.12 ta thấy rằng, phần lớn nông hộ đều đánh giá rằng chất

lượng sản phẩm Lean Max là rất tốt, với 10 hộ đánh giá rất tốt chiếm 45,,45%.

Và có tới 8 hộ đánh giá chất lượng sản phẩm tốt chiếm 36,36% tổng số hộ đánh

giá. Chỉ có 4 hộ đánh giá chất lượng sản phẩm Lean Max là bình thường như các

loại sản phẩm khác trên thị trường chiếm 18,18% tổng số hộ đánh giá. ta thấy

rằng, số . Từ đó chúng ta biết được rằng, chất lượng sản phẩm của công ty đang

được nông hộ đánh giá cao, và tin tưởng sử dụng. Về mẫu mã sản phẩm được

nông hộ đánh giá rất cao, trong 22 hộ đánh giá thì có tới 12 hộ cho là mẫu mã

sản phẩm rất tốt chiếm 54,54 %, trong tổng số hộ tham gia đánh giá. Bên cạnh

đó có 7 hộ đánh giá mẫu mã, bao bì sản phẩm tốt, chiếm 31,81% và chỉ có 3 hộ

đánh giá bao bì, mẫu mã sản phầm là bình thường, chiếm 13,64%. Mẫu mã sản

phẩm tốt giúp tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty.

Phương thức tổ chức bán hàng và các dịch vụ sau bán hàng

+ Phương thức bán hàng: Phương thức bán hàng quyết định đến hiểu quả

tiêu thụ sản phẩm, nếu doanh nghiệp tổ chức khâu bán hàng tốt thì sản lượng

tiêu thụ sẽ ngà càng cao, và ngược lại, nếu yếu kém trong khâu tổ chức bán hàng

thì doanh nghiệp không thể cạnh tranh nổi với các đối thủ khác, và dần mất đi

thi trường. Công ty luôn đưa ra các chính sách như: Hỗ trợ giá cho người sử

dụng, chương trình mua càng nhiều, tích lũy càng nhiều, người dân mua 20 bao

cám sẽ được tặng thêm 1 bao, và hộ nào mua từ 5 heo nái trở lên sẽ được tặng

chuồng đẻ, hoặc tặng thêm 01 con Heo nái làm giống, bên cạnh đó cơng ty cũng

thường xun tổ chức hộ nghị khách hàng nhằm giúp cho người chăn nuôi chia

sẻ, trao đổi kinh nghiệm cũng như lắng nghe những đề xuất của người nuôi đối

với công ty, vào các dịp lễ như dịp tết thì nơng hộ được tặng quần áo, hoặc là

lịch có in logơ của cơng ty. Đặc biệt cơng ty còn tổ chức những chuyến du lịch,

nghỉ mát cho những hộ có doanh số tiêu thụ sản phẩm cao, và cho những hộ

chuẩn bị xây chuồng trại mới đi tham quan những mơ hình mới, cũng như tư vấn

55



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cùng với giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi, thì tổng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi của Xã Tam Phước năm 2015 là 50,227 tỷ đồng, chiếm 44.8%trong tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp 2015 là 112,225 tỷ đồng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×