Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đối với giáo viên:

Đối với giáo viên:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Lớp



Thời gian



Kiểm diện



2. Các hoạt động học tập

Hoạt động 1: Đặt vấn đề

a, GV cho học sinh nghe bài hát “Biển hát chiều nay” của nhạc sĩ Hồng Đăng. Sau khi

nghe xong GV đặt câu hỏi cho học sinh thảo luận: Tại sao nước trên mặt biển lại

không đứng yên? Có những hình thức dao động nào của nước trên bề mặt biển và đại

dương

b, HS thực hiện và ghi ra giấy nháp, chuẩn bị để báo cáo trước lớp.

c, GV gọi 01 HS báo cáo, các HS khác trao đổi và bổ sung thêm.

d, GV sử dụng nội dung HS trả lời để tạo ra tình huống có vấn đề và dắt dẫn vào nội

dung bài học.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sóng biển

1. Mục tiêu

- Trình bày được khái niệm sóng biển, giải thích được ngun nhân hình thành nên

sóng biển.

- Phân tích được ảnh hưởng của sóng biển đến các hiện tượng tự nhiên khác và đời

sống con người.

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích sơ đồ về hoạt động của sóng biển.

2. Phương thức

- Phương pháp nêu vấn đề; sử dụng sơ đồ.

- Thảo luận nhóm

3. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh

GV có thể tách ra thành 2 HĐ nhỏ:



Nội dung chính

I. Sóng biển



1. Tìm hiểu khái niệm sóng biển; 2. 1. Khái niệm: sóng biển là hình thức dao

Ngun nhân hình thành sóng biển



động của nước biển theo chiều thẳng đứng



a, GV giao nhiệm vụ cho HS



nhưng lại cho cảm giác sóng di chuyển theo



Đọc nội dung SGK trang 59, kết hợp chiều ngang.

với Video về sóng biển, sóng bạc đầu, 2. Nguyên nhân: chủ yếu do gió, ngồi ra

sóng thần, trả lời các câu hỏi sau:



còn do động đất, núi lửa phun ngầm, bão...



- Sóng biển là gì? Đề hiểu khái niệm 3. Các loại sóng đặc biệt:

12



về sóng biển bạn lưu ý đến cụm từ nào - Sóng bạc đầu: Những giọt nước biển

nhất? Dùng kiến thức Vật lí để mơ tả chuyển động lên cao khi rơi xuống va đập

vào nhau, vỡ tung tóe tạo thành bọt trắng.

sự dao động của sóng biển?

- Sóng thần:

- Đọc một đoạn trong bài thơ” Sóng”

+ Là sóng thường có chiều cao 20- 40m,

– Xuân Quỳnh, liên hệ tìm ra nguyên truyền theo chiều ngang với tốc độ 400 nhân hình thành sóng biển?(Tích hợp 800km/h;

mơn Ngữ Văn)

- Mơ tả hoạt động của sóng thần,

ngun nhân, hậu quả?



+ Nguyên nhân: do động đất, núi lửa phun

ngầm dưới đáy biển, bão;

+ Tác hại:có sức tàn phá khủng khiếp.



Học sinh thực hiện theo nhóm, thời

gian 7 phút.

GV có thể giải thích và hướng dẫn

thêm, nếu thấy cần thiết

b, HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực

hiện cá nhân, sau đó trao đổi nhóm và

chuẩn bị báo cáo GV, trao đổi với cả

lớp về kết quả thực hiện.

Trong quá trình thực hiện GV quan sát

và điều chỉnh nhiệm vụ học tập cho

phù hợp với đối tượng HS.

c, GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả

và thảo luận chung cả lớp. Gọi một

nhóm đại diện báo cáo kết quả thực

hiện nhiệm vụ; các HS khác lắng nghe

và bổ sung, thảo luận thêm.

d, GV chốt kiến thức; nhận xét đánh

giá kết quả thực hiện của HS

GV phát vấn gợi mở đối với HS:

- Sóng lừng, sóng vỗ bờ, sóng bạc đầu,

sóng nhọn đầu có sự khác nhau như

thế nào?

- Sóng thần là gì ? Khác với sóng

13



thường như thế nào ? Hậu quả ?

Hoạt động 3: Tìm hiểu về thủy triều

1. Mục tiêu

- Trình bày được khái niệm thủy triều, giải thích được nguyên nhân hình thành nên

thủy triều.

- Trình bày và phân tích được đặc điểm của thủy triều.

- Tác động của thủy triều đến đời sống và hoạt động sản xuất của con người.

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích sơ đồ về hoạt động của thủy triều

2. Phương thức

- Phương pháp nêu vấn đề; sử dụng sơ đồ; xem video.

- Thảo luận nhóm

3. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh

GV có thể tách ra thành 2 HĐ nhỏ:



Nội dung chính

II. Thủy triều



1. Tìm hiểu khái niệm và nguyên nhân 1. Khái niệm: Thủy triều là hiện tượng

hình thành thủy triều; 2. Đặc điểm của dao động thường xun, có chu kì của các

thủy triều.



khối nước trong các biển và đại dương



a, GV giao nhiệm vụ cho HS



* Nguyên nhân: do ảnh hưởng sức hút



Đọc nội dung SGK trang 59 và 60, của mặt trăng và mặt trời

phân tích các sơ đồ hình 16.1; 2. Đặc điểm:

16.2;16.3 trả lời các câu hỏi sau:



- Khi Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời nằm



- Thủy triều là gì? Tại sao các khối thẳng hàng( lực hút kết hợp)→ thủy triều

nước trong các biển và đại dương lớn nhất( triều cường, ngày 1 và 15:

không đứng n?(Tích hợp với kiến khơng trăng, trăng tròn).

thức Vật lí để giải thích nguyên nhân)



- Khi Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời ở vị



- Trình bày đặc điểm của thủy triều?



trí vng góc(lực hút đối nghịch)→ thủy



- Sự dao động của các khối nước trong triều kém nhất( triều kém, ngày 8 và 23:

các biển và đại dương có tác động như trăng khuyết).

thế nào đến hoạt động sản xuất và đời 3. Ảnh hưởng:

sống của con người



- Tích cực:



- Hãy kể lại trận chiến trên sông Bạch - Tiêu cực:

14



Đằng năm 938 để thấy được tác dụng

của thủy triều đối với chiến thắng đó?

(Tích hợp với mơn Lịch sử)

Học sinh thực hiện theo nhóm, thời

gian 10 phút.

GV có thể giải thích và hướng dẫn

thêm, nếu thấy cần thiết.

b, HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực

hiện cá nhân, sau đó trao đổi nhóm và

chuẩn bị báo cáo GV, trao đổi với cả

lớp về kết quả thực hiện.

Trong quá trình thực hiện GV quan sát

và điều chỉnh nhiệm vụ học tập cho

phù hợp với đối tượng HS.

c, GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả

và thảo luận chung cả lớp. Gọi một

nhóm đại diện báo cáo kết quả thực

hiện nhiệm vụ; các HS khác lắng nghe

và bổ sung, thảo luận thêm.

d, GV chốt kiến thức; nhận xét đánh

giá kết quả thực hiện của HS.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về dòng biển

1. Mục tiêu

- Trình bày được khái niệm dòng biển, giải thích được ngun nhân hình thành nên

dòng biển.

- Trình bày và phân tích được đặc điểm của dòng biển.

- Tác động của dòng biển đến đời sống và hoạt động sản xuất của con người.

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích bản đồ các dòng biển lớn trên thế

giới.

2. Phương thức

- Phương pháp nêu vấn đề; sử dụng bản đồ.

15



- Hình thức cặp đơi hoặc nhóm.

3. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh

a, GV giao nhiệm vụ cho HS



Nội dung chính

III. Dòng biển



Đọc nội dung SGK trang 61, phân tích - Khái niệm: Là hiện tượng chuyển động

các sơ đồ hình 16.4, bản đồ các dòng của lớp nước biển trên mặt tạo thành các

biển lớn trên thế giới trả lời các câu hỏi dòng chảy trong các biển và đại dương.

sau:



- Phân loại: dòng nóng, lạnh



- Dòng biển là gì?



- Phân bố:



- Sự khác nhau giữa dòng biển nóng và + Dòng biển nóng: Thường phát sinh ở

dòng biển lạnh.



hai bên đường xích đạo chảy theo hướng



- Sự phân bố các dòng biển nóng và tây, gặp LĐ chuyển hướng chảy về cực.

dòng biển lạnh trên thế giới?



+ Dòng biển lạnh: Xuất phát từ vĩ tuyến



- Các dòng biển ảnh hưởng gì đến nơi 30 - 400 gần bờ đơng các đại dương chảy

chúng đi qua?(Tích hợp với mơn về xích đạo.

GDCD để đề cập đến vấn đề bảo vệ + Dòng biển nóng, lạnh hợp lại thành

mơi trường, chống khơ hạn ở các vùng vòng hồn lưu ở mỗi bán cầu; Ở vĩ độ

có dòng biển lạnh đi qua, hạn chế hiện thấp hướng chảy của các vòng hồn lưu

tượng hoang mạc hóa…).



BBC cùng chiều kim đồng hồ, NBC



- Dòng biển có ảnh hưởng gì đến sự ngược chiều.

phân bố một số loài sinh vật trên thế + Ở BBC có dòng biển lạnh xuất phát từ

giới?



cực men theo bờ Tây các đại dương chảy



HS thực hiện theo cặp đôi



về XĐ



b, HS thực hiện và chuẩn bị báo cáo + Các dòng biển nóng, lạnh đối xứng

GV. Đồng thời, gọi 2 HS lên bảng ghi nhau qua bờ đại dương.

kết quả thực hiện trên bảng, các HS + Vùng có gió mùa, dòng biển đổi chiều

làm vào vở ghi bài.



theo mùa.



c, GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả

bằng cách các HS nhận xét và bổ sung

kết quả của 2 HS ghi trên bảng.

d,



GV nhận xét và chuẩn hóa kiến



thức, khắc sâu kiến thức.

16



Hoạt động 5: Luyện tập

1. Mục tiêu

Nhằm củng cố lại kiến thức đã học; rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành hệ

thống kiến thức và kĩ năng chung cho học sinh.

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân

3. Tổ chức hoạt động

a, GV giao nhiệm vụ cho HS:

- Vẽ sơ đồ về các loại sóng biển, ngun nhân hình thành sóng biển.

- Trình bày đặc điểm của thủy triều thông qua sơ đồ

- Sự phân bố các dòng biển nóng và lạnh trên thế giới

b, HS thực hiện nhiệm vụ tại lớp, trường hợp hết thời gian GV hướng dẫn HS học ở

nhà.

c, GV kiểm tra kết quả thực hiện của HS. Điều chỉnh kịp thời những vướng mắc của

HS trong quá trình thực hiện.

Hoạt động 6: Vận dụng

1. Mục tiêu: giúp HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức đã học được vào một vấn đề cụ

thể của thực tiễn, bản chất của các hiện tượng tự nhiên như sóng, thủy triều và dòng

biển.

2. Nội dung: GV hướng dẫn HS tự đặt vấn đề để liên hệ hoặc vận dụng.

Trường hợp HS khơng tìm được vấn đề để liên hệ hoặc vận dụng, GV có thể yêu cầu

HS chọn 1 trong hai nhiệm vụ sau:

- Tìm hiểu vấn đề tại sao đồng bằng sơng Cửu Long có nhiều đất mặn ?

- Tại sao biển Đơng có nhiều bãi tơm và bãi cá?

3. Đánh giá: GV khuyến khích, động viên các HS làm bài và nhận xét sản phẩm của

HS.



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đối với giáo viên:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×