Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tiết Bài tập 29

Tiết Bài tập 29

Tải bản đầy đủ - 0trang

trong một xy lanh. Tính độ biến thiên nội năng của

khối khí, biết khí truyền ra mơi trường xung quanh

một nhiệt lượng 25 J. (175 J)

Bài 6:Nén một khí khí đựng trong xy lanh với một

cơng A làm khối khí tỏa một nhiệt lượng 40 J. Độ

biến thiên nội năng của khối khí là 100 J. Tính A.

(140 J)

Bài 7:Một lượng khí có thể tích 3 lít ở áp suất 3.105

Pa. Sau khi đun nóng đẳng áp khí nở ra và có thể tích

là 10 lít.

a. Tính cơng khí thực hiện được. (2100 J)

b. Tính độ biến thiên nội năng của khí, biết

rằng trong khi đun nóng khí nhận nhiệt lượng 1000 J.

(-1100 J)

Bài 8: Người ta truyền cho khí trong xylanh nhiệt

lượng 100 J. Chất khí nở ra thực hiện cơng 65 J đẩy

pittơng lên. Nội năng của khí biến thiên một lượng là

bao nhiêu? (35 J)

Bài 9:Người ta ấn pittông xuống nhanh và mạnh

bằng một lực 20 N làm nó dịch chuyển một đoạn 4

cm. Tính độ biến thiên nội năng biết trong q trình

đó khí nhận thêm một nhiệt lượng là 1,6 J. (2,4 J)

Bài 10:Người ta cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho chất

khí đựng trong một xylanh đặt nằm ngang. Chất khí

nở ra, đẩy pittơng đi một đoạn 5 cm. Tính độ biến

thiên nội năng của chất khí. Biết lực ma sát giữa

pittơng và xylanh có độ lớn là 20 N. (0,5 J)

Bài 11:Một lượng khí ở áp suất 3.105 Pa có thể tích 8

lít. Sau khi đun nóng đẳng áp khí nở ra và có thể tích

10 lít.

a. Tính cơng khí thực hiện được. (600 J)

b. Tính độ biến thiên nội năng của khí, biết

trong khi đun nóng khí nhận được nhiệt lượng 1000

J. (400 J)



  



75



Tiết Bài tập 30



Bài Tập Về Sự Nở Vì Nhiệt Của Vật Rắn



I. MỤC TIÊU

- HS nắm được cơng thức tính độ nở dài, độ nở khối của vật rắn để vận dụng giải các dạng bài tập có

liên quan .

- Rèn cho HS kĩ năng vận dụng giải BT và giải thích các hiện tượng về sự nở vì nhiệt của vật rắn.

II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 / Phần lý thuyết :

Độ nở dài

∆l = α l0 ∆t ⇒ l = l0 (1 + α∆t )

Độ nở khối

∆V = βV0 ∆t

⇒ V = V0 (1 + β∆t );( β = 3α )

Độ nở diện tích

∆S = 2α S0 ∆t ⇒ S = S0 (1 + 2α∆t )

2 / Phần giải các bài tập

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh

• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo luận nêu

cơ sở vận dụng .

• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích, tiến hành

giải

• Phân tích bài tốn, tìm mối liên hệ giữa

đại lượng đã cho và cần tìm

• Tìm lời giải cho cụ thể bài

• Hs trình bày bài giải.

Phân tích những dữ kiện đề bài, đề xuất

hướng giải quyết bài toán

HS thảo luận theo nhóm tìm hướng giải

theo gợi ý.

Cả lớp theo dõi, nhận xét.

Nêu từng bước giải :

Viết cơng thức tính độ nở dài ∆l

ES

Fdh =

∆l

l0

So sánh và tính ∆l ' .



Nội dung ghi bảng

Bài 1: BT 36.12 SBT

Giải :

Sai số tuyệt đối của 150 độ chia trên thước kẹp khi

nhiệt độ của thước tăng từ 100C 400C là :

∆l = l − l0 = l0α (t − t0 ) = 150.12.10−6.30 = 0, 054mm

Vì hợp kim inva có hệ số nở dài 0,9.10 -6K-1 tức chỉ

bằng 7,5% hệ số nở dài của thép nên :

∆l ' = 7,5%∆l = 4µ m

Vì độ dài này quá nhỏ nên độ dài của thước kẹp làm

bằng hợp kim inva coi như không thay đổi trong

khoảng từ 100C  400C.

Bài 2: BT 36.13 SBT

Giải :

Độ nở dài tỉ đối của thanh thép khi bị nung nóng từ

nhiệt độ t1 t2 :



∆l

= α (t2 − t1 )(1)

l

0

Cả lớp theo dõi, nhận xét.

Độ dãn tỉ đối của thanh thép khi bị kéo theo ĐL Húc :

∆l

F

=

(2)

Nêu từng bước giải :

l0

ES

Viết cơng thức tính độ nở dài của thanh

Từ (1) và (2) ta được :

thép.

F = ESα (t2 − t1 ) = 20.1010.10−4.11.10−6.100 = 22kN

Viết công thức ĐL Húc

Bài 3: BT 36.14 SBT

Tìm mối liên hệ giữa 2 phương trình từ đó Muốn bỏ viên bi sắt vừa lọt lỗ thủng thì đường kính D

suy ra lực kéo F.

của lỗ thủng của đĩa sắt ở t0C phải đúng bằng đường

kính D của viên bi :

Cả lớp theo dõi, nhận xét.

D = D0 (1 + α t ) = d

Đường kính lỗ thủng tăng khi nhiệt độ tăng (D0 là đường kính lỗ thủng ở 00C)

Nhiệt độ cần phải nung nóng đĩa sắt là :

1 d

1

5

t = ( − 1) =

(

− 1) = 1670 C

D=d

−6

α D0

12.10 4,99

Sau đó giải tìm t

76



Bài 4: Một lá kẽm hình chữ nhật có kích thước 2,5m

x 1m ở 200C. Người ta nung đến 1400C thì diện tích

thay đổi như thế nào? Biết hệ số nở dài của kẽm là

3,4.10-5K-1

(ĐS: 0,0204m2)

Bài 5: Một thanh hình trụ bằng đồng thau có tiết

diện 20 cm2 được đun nóng từ 00C đến 880C. Cần

tác dụng vào 2 đầu thanh những lực như thế nào để

chiều dài của nó không đổi. Hệ số nở dài của đồng

thau là 18.10-6K-1, suất đàn hồi của đồng thau là

E = 9,8.1010 N/m2. (ĐS: F = 15523,2 N)

  



77



Tiết Bài tập 31



Bài Tập Về Các Hiện Tượng Bề Mặt Của Chất Lỏng.

I. MỤC TIÊU

- HS nắm được cơng thức tính lực căng bề mặt của chất lỏng để vận dụng giải các dạng bài tập có liên

quan .

- Rèn cho HS kĩ năng vận dụng giải BT và giải thích các hiện tượng về sự căng bề mặt của chất lỏng

II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 / Phần lý thuyết :

f = σl

Lực căng bề mặt chất lỏng

Trọng lượng một đoạn dây hình trụ : P = mg = ρVg

Lực đẩy Acsimet

: FA = dV = ρ gV

2 / Phần giải các bài tập

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh

Nội dung ghi bảng

• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo luận nêu

Bài 1: BT 37.9 SBT

Giải :

cơ sở vận dụng .

a)

Lực

căng

bề

mặt

của

nước xà phòng tác dụng

• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích, tiến hành

lên đoạn dây :

giải

F = 2σ l

• Phân tích bài tốn, tìm mối liên hệ giữa

Trọng lượng đoạn dây :

đại lượng đã cho và cần tìm

• Tìm lời giải cho cụ thể bài

πd2

P = mg = ρVg = ρ gl

• Hs trình bày bài giải.

4

Phân tích những dữ kiện đề bài, đề xuất (V,d là thể tích và đường kính đoạn dây ab)

hướng giải quyết bài tốn

Điều kiện để đoạn dây cân bằng:

HS thảo luận theo nhóm tìm hướng giải F = P

theo gợi ý.

πd2

Cả lớp theo dõi, nhận xét.

⇔ 2σ l = ρ gl

4

Nêu từng bước giải :

+Tính lực căng dây F = 2σ l



⇒d =

+Tính trọng lượng đoạn dây :

ρ gπ

πd2

P = mg = ρVg = ρ gl

8.0, 04

4

=

= 1, 08mm

3,14.8900.9,8

Từ đó suy ra d.

b)

Cơng thực hiện để kéo đoạn dây ab dịch chuyển

A = Fx

xuống dưới 1 đoạn x bằng công để thắng công cản :

A = Fx = 2σ lx = σ 2∆S

⇔ A = 0, 04.2.80.10−3.15.10−3

= 9, 6.10−5 J

Cả lớp theo dõi, nhận xét.

Bài 2: BT 37.10 SBT

Nêu từng bước giải :

+ Viết cơng thức tính P , F, FA.

+ Điều kiện để mẩu gỗ nổi.

+ Từ đó tính x



Giải :

Điều

ur urkiệnuurđể mẩu gỗ nổi lên mặt nước :

P + F = FA (1)

Với P là trọng lượng mẩu gỗ

F là lực căng bề mặt

FA là lựv đẩy Acsimet

Gọi a là độ dài mỗi cạnh mẩu gỗ

x là độ ngập sau trong nước của mỗi cạnh

Mà : P = mg

F = σ 4a

FA = ρ a 2 xg = dV

(V = a 2 x; d = ρ g )

78



Từ phương trình (1) thay các giá trị ta được:

mg + σ 4a = ρ a 2 xg

mg + σ 4a

⇒x=

= 2,3cm

ρ a2 g

Bài 3: Có 4cm3 dầu lỏng chảy qua một ống nhỏ giọt

thành 304 giọt dầu. Đường kính của lỗ đầu ống nhỏ

giọt là1,2mm. Khối lượng riêng của dầu lỏng là 900

kg/m3. Tính suất căng mặt ngồi của dầu lỏng.

(ĐS: 0,03 N/m)

Bài 4: Một quả cầu mặt ngồi hồn tồn khơng bị

nước làm dính ướt. Tính lực căng mặt ngồi lớn

nhất tác dụng lên quả cầu khi nó được đặt trên mặt

nước. Quả cầu có khối lượng bao nhiêu thì nó

khơng bị chìm? Bán kính của quả cầu là0,15mm.

súat căng mặt ngồi của nước là 0,073 N/m. (ĐS:m

≤ 6,9.10-3g)



79



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tiết Bài tập 29

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×