Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tiết Bài tập 13

Tiết Bài tập 13

Tải bản đầy đủ - 0trang

dụng lên vật → Chọn O, Ox, MTG

* Các lực tác dụng lên vật

GV : Vật chịu tác dụng của những lực nào ?

HS : Vật chịu tác dụng của trọng lực và lực ma

sát.

GV : Các em hãy tình độ lớn của các lực này

HS : Px = P.sinα = mgsinα

Py = P.cosα = mgcosα

Fms = µ.N = µ.Py = µ.mgcosα

GV : Áp dụng định luật II Newton cho vật :





hl = m. a

F

 



P + F ms = m. a

GV : Ở bộ mơn tốn học các em đã học qua

phép chiếu một vectơ lên một phương nhất

định, bậy giờ các em hãy chiếu phương trình

trên lên chiều chuyển động của vật ? Đồng thời

các em suy ra gia tốc mà vật thu được.



0,2 . Vật được truyền một vận tốc ban đầu v0 = 2

(m/s) theo phương song song với mặt phẳng

nghiêng và hướng lên phía trên.

1)Sau bao lâu vật lên tới vị trí cao nhất ?

2)Quãng đường vật đi được cho tới vị trí cao nhất

là bao nhiêu ?

Bài giải :

Ta chọn :

- Gốc toạ độ O : tại vị trí vật bắt đầu chuyển

động .

- Chiều dương Ox : Theo chiều chuyển động

của vật.

- MTG : Lúc vật bắt đầu chuyển động ( t0 = 0)

* Các lực tác dụng lên vật :

- Trọng lực tác dụng lên vật, được phân tích

thành hai lực thành phần Px và Py

Px = P.sinα = mgsinα

Py = P.cosα = mgcosα



HS :

- Px – Fms = ma

- Lực ma sát tác dụng lên vật

- mgsinα - µ.mgcosα = ma

Fms = µ.N = µ.Py = µ.mgcosα

2

⇒ a = - g(sinα - µcosα) = - 6,6 m/s

* Áp dụng định luật II Newton cho vật :





GV yêu cầu HS vận dụng các công thức cơ bản

hl = m. a

F

 



trên để tình thời gian và quãng đường vật

P + F ms = m. a

chuyển động đến vị trí cao nhất.

Chiếu phương trình trên lên chiều chuyển

động của vật ta có :

- Px – Fms = ma

- mgsinα - µ.mgcosα = ma

⇒ a = - g(sinα - µcosα) = - 6,6 m/s2

Giả sử vật đến vị trí D cao nhất trên mặt

phẳng nghiêng.

a) Thời gian để vật lên đến vị trí cao nhất :

vt − v0 0 − 2

=

t=

= 0,3

a

− 6,6

b) Quãng đường vật đi được.

0 − 22

v 2 − v02

s= t

=

= 0,3 m.

2(−6,6)

2a

Bài 02 :

Bài 2 : Một vật có khối lượng m = 400 (g) đặt trên

GV yêu cầu HS từng bước vận dụng phương mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật

pháp động lực học để giải bài tốn này !

và mặt bàn là µ = 0,3. Người ta kéo vật với một

HS : Gia tốc của vật :

lực nằm ngang không đổi qua một sợi dây. Biết

2 s 2.1,2

2

rằng sau khi bắt đầu chuyển động được 4 (s), vật

a= 2 =

= 0,15 m/s

t

42

đi được 120 (cm). Tính lực căng dây

Theo định luật II Newton ta có :

Bài giải :

T – Fms = m.a

Chọn :

T = m(a + µ.g) = 1,24 (N)

+ O : Tại vị trí vật bắt đầu chuyển động

+ Ox : Có chiều là chiều chuyển động của vật.

+ MTG : Lúc vật bắt đầu chuyển động

Bài 03 :

Gia tốc của vật :

GV yêu cầu HS vẽ hình các lực tác dụng lên

2 s 2.1,2

a= 2 =

= 0,15 m/s2

vật mà các em đã học rồi !

t

42

GV : Các em có thể tính lực căng dây tác dụng * Các lực tác dụng lên vật :



lên vật trong bài toán này :

- Lực ma sát F ms

HS : Lực căng dây tác dụng lên vật :

31



m.g

0,25.9,8

T=

=

= 3,46 N

cos α

cos 45 0

Gv : Để tính chu kỳ ta nhận xét :

Fht = P.tgα

2



2π 

Fht = mω R = m 

 .l.sinα = mgtgα

 T 

l. cos α

⇒ T = 2.π.

= 1,2 (s)

g

2





- Lực căng dây T

* Áp dụng định luật II Newton cho vật :





hl = m. a

F

 



T + F ms = m. a

Chiếu phương trình trên lên chiều chuyển

động của vật ta có :

T – Fms = m.a

T = m(a + µ.g) = 1,24 (N)

Bài 3 : Quả cầu khối lượng m = 250 (g) buộc vào

đầu một sợi dây l=0,5 (m0 được làm quay như vẽ

bên. Dây hợp với phương thẳng đứng một góc α

= 450 . Tính lực căng của dây và chu kỳ quay của

quả cầu.



Bài giải :

 GV : vấn đề chú trọng ở bài toán cơ học là Lực căng dây tác dụng lên vật :

m.g

0,25.9,8

sau khi đọc đề tốn các em phải tìm cho bằng

T=

=

= 3,46 N

được giá trị gia tốc.

cos α

cos 45 0

- Nếu ở bài tốn thuận ( Khơng cho giá trị gia Để tính chu kỳ ta nhận xét :

tốc mà chỉ cho các lực ) thì các em vận dụng

Fht = P.tgα

định luật II Newton để tìm gia tốc, sau đó các

2

2π 

em tìm các đại lượng mà đề tốn u cầu.

Fht = mω 2R = m 

 .l.sinα = mgtgα

T





- Nếu ở bài toán nghịch ( Cho giá trị độ lớn gia

tốc hay các giá trị vận tốc, quãng đường, thời

l. cos α

⇒ T = 2.π.

= 1,2 (s)

gian … ) thì các em vận dụng các dữ kiện đó để

g

tìm gia tốc, sau cùng áp dụng định luật II

Newto để tìm giá trị các lực mà để toán yêu

cầu



32



Tiết Bài tập 14



BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG

CỦA VẬT BỊ NÉM

I. MỤC TIÊU

- Học sinh biết cách dùng phương pháp tọa độ để thiết lập phương trình quỹ đạo của vật ném ngang.

- Học sinh biết vận dụng các công thức trong bài để giải bài tập về vật bị ném.

- Học sinh có thái độ khách quan khi quan sát các thí nghiệm kiểm chứng bài học.

II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 )Phần lý thuyết

* Phân tích chuyển động ném ngang của một vật từ độ cao h

Xét vật M bị ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu v 0, từ một điểm O ở độ cao h so với

mặt đất. Bỏ qua sức cản của khơng khí. Chọn hệ trục tọa độ xOy. Phân tích chuyển động của M thành

hai thành phần theo phương Ox và Oy là M x và My sau đó suy ra chuyển động thật của M. Kết quả thu

được.

- Thành phần Mx:



ax = 0

Mx



0



v0



M

x



vx = v0

x = v0 t



- Thành phần My:



vx



M



ay = g

My



x



h



M

y



vy = gt



α



vy



y = ½ gt2



y



Đất



đ



- Phương trình quỹ đạo:

y = g.x2/2v02

- Vận tốc của vật tại thời điểm t:

v = √(vx2 + vy2) = √(v02 + g2t2)

- Góc lệch α:

tgα = vy/ vx = g. t/ v0

- Thời gian chuyển động : t = √(2h/g)

- Tầm xa (L) theo phương ngang :

L = xmax = v0√(2h/g)

* Chú ý: Chọn hệ trục toa độ có chiều Oy hướng xuống như hình vẽ.

Chọn gốc toạ độ tại vị trí ném.

2) Phần giải các bài tập

GV : Để giài bài tập trên các em dùng mấy hệ trục

tọa độ và chọn hệt trục tọa độ như thế nào?

HS : Ta dùng hai trục tọa độ , Ox và Oy ; Gốc tọa

độ tại mặt đất.

GV hướng dần HS vận dụng công thức vận tốc

của vật ném xiên để tính vận tốc vật

vx = v0cosα

vy = v0sinα - gt

với α =0 ta có (Gọi HS lên thực hiện tính vận tốc)



Bài 1 : Một vật được ném từ một điểm M ở độ

cao h = 45 m với vận tốc ban đầu v0 = 20 m/s

theo phương nằm ngang. Hãy xác định :

a) Dạng quỹ đạo của vật.

b) Thời gian vật bay trong khgơng khí

c) Tầm bay xa của vật ( khoảng cách tư2 hình

chiếu của điểm nén trên mặt đất đến điểm

rơi ).

d) Vận tốc của vật khi chạm đất.

Lấy g = 10 m/s2, bỏ qua lực cản của khơng

khí.



33



vx = v0 = 20t

(1)

vy = - gt = -10t

(2)

GV : Yêu cầu HS lên bảng viết phương trình tọa

độ chuyển động của vật :

x = v0t = 20t (3)

1

y = h - gt2 = 45 – 5t2 (4)

2

GV : Nhự các em nhận thấy rằng muốn giải bất

kỳ một bài toán chuyển động ném xiên hay ném

ngang nào thì việc trước tiên các em phải viết

phương trình tọa độ và phương trình vận tốc của

vật theo hệ trục xOy

Để từ đó chúng ta thế các giá trị vào theo yêu

cầu của đề toán

a) Gọi một HS lên viết phương trình quỹ đạo của

vật :

x

HS : Khi x = 20t ⇒ t =

; Thế t vào (4) ta có

20

x2

phương trình quỹ đạo : y = 45 80

Câu b)

GV : Khi vật bay đến mặt đất thì giá trị của x, y

có gì thay đổi ?

HS : Khi đó x có giá trị cực đại còn gọi là tầm bay

xa, còn y có giá trị bằng )

Khi vật rơi đến đất ta có y = 0

1

y = h - gt2

2

1

2h

0 = h - gt2 ⇒ t =

= 3 (s)

2

g

GV : Ở biểu thức tính thời gian của vật ném xiên

(ngang) các em cho biết biều thức này giống biểu

thức tính thời gian của vật chuyển động gì mà các

em đã biết ?

HS : Giống biểu thức tính thời gian của vật

chuyển động rơi tự do !

GV : Đúng rồi ! Bây giờ các em có thể dựa vào

thời gian t để tính tầm xa .

HS : Thay t vào phương trình x = 20t ta được tầm

xa L = 60 m

GV : Với thời gian trên các em có thể nào tính

được vận tốc vật.



Bài giải :

Dùng hệ tọa độ như hình vẽ sau :

Chọn trục Ox nằm trên mặt đất

Vận dụng phương trình vận tốc :

vx = v0cosα

vy = v0sinα - gt

với α =0 ta có :

vx = v0 = 20t

(1)

vy = - gt = -10t

(2)

Từ đó :

x = v0t = 20t (3)

1

y = h - gt2 = 45 – 5t2 (4)

2

x

a) x = 20t ⇒ t =

; Thế t vào (4) ta có phương

20

trình quỹ đạo :

x2

y = 45 80

Quỹ đạo là đường parabol, đỉnh là M

b) Khi vật rơi đến đất ta có y = 0

1

y = h - gt2

2

1

2h

0 = h - gt2 ⇒ t =

= 3 (s)

2

g

c) Thay t vào phương trình x = 20t ta được tầm xa

L = 60 m

d) Thay t vào (2) ta có :

vy = -30 m/s

Vận tốc vật khi chạm đất :

v=



v x2 + v y2 ≈ 36 m/s



Bài 2: Một máy bay bay theo phương ngang ở

độ cao 9,6km với tốc độ 720 km/h. Viên phi

công phải thả bom từ xa cách mục tiêu ( theo

phương ngang bao nhiêu để bom rơi trúng

mục tiêu? Lấy g = 10m/s2.

Bài 3: Một vật được ném theo phương ngang

với vận tốc 30m/s ở độ cao 80m.

a. Viết phương trình quỹ đạo của vật?

b. Xác định tầm bay xa của vật ( theo phương

ngang)?

c. Xác định vận tốc của vật lúc chạm đất. Bỏ

qua sức cản của không khí và lấy g = 10m/s2.

Bài 4: Một vật được ném ngang từ độ cao 80m.

Sau khi chuyển động được 3s, vectơ vận tốc

của vật hợp với phương ngang 1 góc 450. Lấy

g=10m/s2.



a. Tính vận tốc đầu của vật.

b. Thời gian chuyển động của vật, tầm bay xa của

vật.

34



Bài 5: Từ đỉnh tháp cao 30m, ném một vật nhỏ

theo phương ngang với vận tốc ban đầu v0= 20m/s.

a. Tính khoảng thời gian từ lúc ném đến khi vật

chạm đất và khoảng cách từ điểm chạm đất đến

chân tháp.

b. Gọi M là một điểm trên quỹ đạo tại đó vectơ

vận tốc hợp với phương thẳng đứng một góc α =

600. Tính khoảng cách từ M tới mặt đất



35



Tiết Bài tập 15

BÀI TẬP VỀ CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN DƯỚI TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC VÀ BA LỰC

KHÔNG SONG SONG

I. MỤC TIÊU

- HS nắm được điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực và ba lực không song song.

- HS nắm được kiến thức cơ bản về các tính chất đặc biệt trong tam giác, định lí hàm số Cơsin, định lí

Pitago để vận dụng giải BT

II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 )Phần lý thuyết

uur r

- Điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực và ba lực không song song: Fhl = 0

2)Bài tập:

Hoạt động của học sinh và giáo viên

Nội dung

• GV nêu loại bài tập, yêu cầu Hs nêu cơ Bài 1:

sở lý thuyết áp dụng .

Một đèn có trọng lượng P = 40N được treo vào tường

• GV nêu bài tập áp dụng, yêu cầu HS:

nhờ một dây xích.Muốn cho đèn ở xa tường người ta

dùng thanh chống nằm ngang, một đầu tì vào tường

- Tóm tắt bài tốn,

- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa đại lượng còn đầu kia tì vào đầu B của dây xích.Bỏ qua trọng

lượng của thanh chống, dây xích và ma sát ở chỗ

đã cho và cần tìm

thanh tiếp xúc với tường.Cho biết dây xích hợp với

- Tìm lời giải cho cụ thể bài

Đọc đề và hướng dẫn HS phân tích đề để tường một góc 45o.

a. Tính lực căng của đoạn xích BC và AB

tìm hướng giải

b. Tính phản lực của tường lên thanh

Giải :

Vật chịu tác dụng của 3 lực : Trọng lực P, lực căng dây

TAB và phản lực của thanh chống N.

Hãy vẽ hình và biểu diễn các lực tác dụng Vì tại điểm C vật chịu tác dụng 2 lực T BC và P nên điều

kiện để vật cân bằng tại điểm C là :

lên vật

TBC = P = 40N

Ap dụng các tính chất, hệ thức lượng trong



cân bằng tại điểm B nên :

tam giác tìm TAC , TBC , N?

uuurthanh

uuu

r chống

uu

r đứng

r

TBC + TAB + N = 0

Theo hình vẽ tam giác lực ta có :

N

tan 450 =

⇒ N = TBC .tan 450 = 40( N )

TBC

TBC

2

⇒ TAB = TBC .cos 450 = 40.

( N ) = 56( N )

TAB

2

Bài 2 : Một thanh AB đồng chất, khối lượng m = 2

kg tựa lên hai mặt phẳng nghiêng khơng ma

sát, với các góc nghiêng 30 o và 60o.Biết giá của

trọng lực của thanh đi qua giao tuyến O của

hai mặt phẳng nghiêng.Lấy g = 10m/s2.

Xác định áp lực của thanh lên mỗi mặt phẳng

nghiêng.

Giải :

Thanh AB chịu tác dụng của 3 lực cân bằng :

P , N1 , N2

Ta có :

N1 = P.sin 300 = 20.0,5 = 10 N

cos 450 =



Gọi một HS lên bảng làm

Phân tích các lực tác dụng lên thanh?



GV nhận xét và sửa bài làm, cho điểm



3

= 17 N

2

Theo định luật III NiuTơn thì áp lực của thanh lên mặt

phẳng nghiêng có độ lớn bằng phản lực của thanh nên :

N 2 = P.cos 300 = 20.



36



.

Gọi một HS khác lên bảng làm.



Q1 = N1 = 10N,Q2 = N2 = 17N

Bài 3 : Một thanh gỗ đồng chất, khối lượng m = 3 kg

được đặt dựa vào tường. Do tường và sàn đều khơng

có ma sát nên người ta phải dùng một dây buộc đầu

dưới B của thanh vào chân tường để giữ cho thanh

3

đứng yên OA = OB

. Xác định lực căng dây T.

2

Giải :

Gọi FB là hợp lực của lực căng dây T và phản lực NB của

mặt sàn.

Thanh chịu tác dụng của 3 lực cân bằng : P , NA, FB

3

Vì OA = CH = OB =

nên tam giác OCB là tam giác

2

đều.

Từ tam giác lực ta có :

P

T = N A = P tan 300 =

3

Bài 4 : Vật có khối lượng m = 2,8kg được buộc và treo

tại trung điểm C của dây AB như hình vẽ.Tìm lực

căng của dây AC, BC theo α.

Áp dụng α =

A α

α

300; α = 600.

B

Trường hợp nào

dây dễ bị đứt

C

hơn. Lấy g =

D

10m/s2

m



37



Tiết Bài tập 16



Bài Tập Về Quy Tắc Hợp Lực Song Song

I. MỤC TIÊU

- HS nắm được công thức về quy tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều, ngược chiều

- Rèn cho HS vận dụng được quy tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều, ngược chiều vào giải

BT.

II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Hoạt động 1 : Ôn tập, cũng cố .



- Tổng hợp hai lực song song cùng chiều



- Phân tích một lực thành hai lực song song cùng chiều



 F = F1 + F2



:  F1 d 2

(chia trong)

F = d

 2

1

 F1 + F2 = F



:  F1 d 2

(chia trong)

F = d

 2

1



- Tổng hợp hai lực song song ngược chiều



 F = F1 − F2



:  F1 d 2

F = d

 2

1



(chia ngoài)



2. Hoạt động 2 : Bài tập

HS ghi nhận dạng bài tập,

thảo luận nêu cơ sở vận dụng .

• Ghi bài tập, tóm tắt, phân

tích, tiến hành giải

• Phân tích bài tốn, tìm mối liên

hệ giữa đại lượng đã cho và cần

tìm

• Tìm lời giải cho cụ thể bài

• Hs trình bày bài giải.

Phân tích những dữ kiện đề bài,

đề xuất hướng giải quyết bài

toán

HS thảo luận theo nhóm tìm

hướng giải theo gợi ý.

Biểu diễn lực





Ap dụng cho P1 của trục và P2

của bánh đà

Tính từng lực thành phần rồi

tổng hợp tính PA , PB .



GV nêu loại bài tập, yêu cầu Bài 1: BT 19.3/47 SBT

Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng .

Giải :

• GV nêu bài tập áp dụng, yêu Phân tích P1 của trục thành hai

thành phần :

cầu HS:

- Tóm tắt bài tốn,

- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa

 P1 A + P1B = P1

P



đại lượng đã cho và cần tìm

⇒ P1 A = P1B = 1 = 50

 P1 A GB

2

- Tìm lời giải cho cụ thể bài

 P = GA = 1



1

B

Đọc đề và hướng dẫn HS phân

Phân tích P2 của bánh đà hai

tích đề để tìm hướng giải

thành phần :

 P2 A + P2 B = P2

 P2 A = 80 N



 P2 A CB 0, 4 2 ⇒ 

 P = CA = 0, 6 = 3  P2 B = 120 N

Hãy vẽ hình và biểu diễn các  2 B

Vậy áp lực lên ổ trục A là :

lực tác dụng lên vật

Ap dụng phân tích một lực PA = P1A + P2A = 130N

thành 2 lực song song cùng Ap lực lên ổ trục B là :

PB = P1B + P2B = 170N

chiều?





Gọi một HS lên bảng làm

Cả lớp theo dõi, nhận xét.

Vẽ hình, phân tích các lực

Ap dụng tìm F2

Tìm lực F1



Phân tích các lực tác dụng lên

tấm ván?



Bài 2 : BT 19.4/47 SBT

Giải :

a/ Mômen của trọng lực :

M uPr = P.l = 1800 Nm

C



b/ Mômen của lực F2 :

M uFur = F2 .d 2



2

Ap dụng quy tắc mômen lực đối

C

với P và F2?

Theo quy tắc mômen lực :

Cho làm bài

tập thêm:



38



Bài 3: Cho hai lực F1 , F2 song

song ngược chiều đặt tại A và B

có hợp lực F đặt tại O với OA =

0,8m ; OB = 0,2m. Biết F =

105N. ( ĐS: F1 = 35N ; F2 =

140N)

Bài 4: Xác định hợp lực của hai

lực F1 và F2 song song ngược

chiều đặt tại 2 điểm M và N.

Biết F1 = 10N ; F2 40N và MN =

6cm. (ĐS: F = 30N ; OM = 2cm

; ON = 8cm)



M uFur = M uPr

2



O



O



⇔ F2 .d 2 = P.l

P.l

= 1800 N

d2

Hợp lực của F2 và P cân bằng

với F1

F1 = F2 +P = 1800 + 600 =

2400N

⇒ F2 =



39



Tiết Bài tập 17

CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH.MOMEN LỰC

I. MỤC TIÊU

HS nắm được cơng thức tính mơmen lực, điều kiện cân bằng của vật rắn có trục quay cố định.

HS vận dụng được quy tắc mômen lực vào giải BT

II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 )Phần lý thuyết

- Công thức tính mơmen lực : M = F . d

- Quy tắc mômen lực

: M1 = M2 hay F1 . d1 = F2 . d2.

2)Bài tập:

Hoạt động của học sinh và giáo viên

Nội dung

Bài 1: BT 18.1/45 SBT

• GV nêu loại bài tập, yêu cầu Hs nêu cơ sở lý

Một bàn đạp trọng lượng không đáng kể, OA =

thuyết áp dụng .

20 cm, lò xo gắn vào điểm giữa C. Tác dụng

• GV nêu bài tập áp dụng, yêu cầu HS:

vào bàn đạp tại A một lực F = 20N vng góc

- Tóm tắt bài tốn,

với bàn đạp. Bàn đạp ở trạng thái cân bằng khi

- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa đại lượng đã cho lò xo vng góc với OA.

và cần tìm

a. Xác định lực của lò xo tác dụng lên bàn đạp

- Tìm lời giải cho cụ thể bài

Tính độ cứng của lò xo. Biết rằng lò xo bị ngắn

Đọc đề và hướng dẫn HS phân tích đề để tìm

đi đoạn 8 cm so với khi khơng nén.

hướng giải



Hãy vẽ hình và biểu diễn các lực tác dụng lên vật

Ap dụng quy tắc mômen lực?



Giải :

a/ Ap dụng quy tắc mômen lực :

M uFuuur = M uNur

O



Gọi một HS lên bảng làm

Phân tích các lực tác dụng lên thanh?

Ap dụng quy tắc mômen lực?



GV nhận xét và sửa bài làm, cho điểm.

Gọi một HS khác lên bảng làm.

GV theo dõi, nhận xét, cho điểm



O



⇔ F .OC = N .OA

OA

⇔ F.

= N .OA

2

⇒ F = 2.N = 2.20 = 40 N

b/ Độ cứng của lò xo :

F

40

k = lx =

= 500 N / m

∆l 0, 08

Bài 2 : BT 18.3/46 SBT

Một thanh dài l = 1m, m = 1,5 kg. Một đầu

thanh được gắn vào trần nhà nhờ một bản lề,

đầu kia được giữ bằng một dây treo thẳng

đứng. trọng tâm của thanh cách bản lề một

đoạn d = 0,4 m.Tính lực căng dây T



Giải :

a/ Ap dụng quy tắc mơmen lực ta có :



40



M uFur = M uPr

O



Hãy vẽ hình và biểu diễn các lực tác dụng lên vật

Ap dụng quy tắc mômen lực?

Gọi một HS lên bảng làm

Phân tích các lực tác dụng lên thanh?

Ap dụng quy tắc mômen lực



O



l

⇔ F .l = P. .cos 300

2

P 3 200 3

⇒F=

=

= 86,5N

4

4

b/ Theo quy tắc mômen lực :

l

F .l .cos 300 = P .cos 300

2

P

⇒ F = = 100 N

2

Bài 3 : BT 18.6/46 SBT

Một người nâng một tấm gỗ đồng chất, tiết

diện đều, có trọng lượng P = 200 N. Người đó

tác dụng một lực vào đầu trên tấm gỗ để giữ

cho nó hợp với mặt đất góc 30 o. Tính độ lớn

của lực trong hai trường hợp:

a.Lực vng góc với tấm gỗ

b.Lực hướng thẳng đứng lên trên

Giải :

a/ Ap dụng quy tắc mômen lực đối với trục quay

O:

M Tuur = M Tuur

2



1



O



O



⇔ T2 .l.sin α = T1.l

T1

200

=

= 400 N

sin α 0,5

b/ Hợp lực của T1 và T2 là :

3

F = T2 cos α = 400

= 346 N

2

Hợp lực hướng vào O

Bài 4:Thanh đồng chất AB = 2m, có trọng

lượng P = 60N, người ta treo các trọng vật P1

= 150N, P2 = 240N lần lượt tại A, B và đặt

một giá đỡ tại O để thanh cân bằng. Xác định

vị trí điểm O.

⇒ T2 =



A

Hãy vẽ hình và biểu diễn các lực tác dụng lên vật

Ap dụng quy tắc mơmen lực?

Phân tích các lực tác dụng lên thanh?



GIẢI



P1



I

P



Đặt : OB = x

x=2–x



Ap dụng quy tắc mômen lực









O



B

P2





OA = AB –



OI = IB – OB = 1 – x

Ap dụng qui tắc mômen đối với trục quay

O:

P1(OA) + P (OI) = P2 (OB)

150(2 – x) + 60 (1 – x) = 240x

300 – 150x + 60 – 60x = 240x

450x = 360



x = 0,8m

Vậy điểm O cách đầu B một đoạn bằng

0,8m.

41



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tiết Bài tập 13

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×