Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tiết Bài tập 07

Tiết Bài tập 07

Tải bản đầy đủ - 0trang

a) Hợp lực của chúng có thể có độ lớn 30N hay

3,5N không?

b) Cho biết độ lớn của hợp lực là 20N. Hãy tìm

góc giữa hai lực F1 vàF2 ?

Bài giải

a) Trong trường hợp góc α hợp giữa hai lực

bằng 0, có nghĩa là F1 và F2 cùng phương với

nhau.

* Nếu hai lực cùng chiều khi đó ta có hợp

lực :

 



F = F1 + F2

Độ lớn : F = F1+F2 = 16+12 = 28N < 30N

⇒ Hợp lực của chúng không thể bằng 30N và

nếu α = 0

* Nếu hai lực ngược chiều khi đó ta có hợp lực

:

 



F = F1 + F2

Độ lớn : F = F1- F2 = 16 -12 = 4N > 3,5 N

⇒ Hợp lực của chúng không thể bằng 3,5N và

nếu α = 0

 



b)Ta có : F = F 1 + F 2

Ta nhận thấy khi xét về độ lớn :

F12+F22 = 162+122 = 400

F2 = 202 = 400

Vậy : Góc hợp lực của nó là 900.

Bài 3: Cho ba lưc đồng quy cùng nằm trong một

mặt phẳng, có độ lớn bằng nhau và từng đơi một

làm thành góc 1200. Tìm hợp lực của chúng.

Bài làm.

Gọi F là hợp lực của ba lực đồng quy F1, F2, F3

ta có :

F = F1 + F2 + F3

Áp dụng quy tắc hình bình hành ta xác định

được hợp lực F12 của hai lực F1, F2 là đường

chéo của một hình bình hành có hai cạnh là F1

và F2

Vì góc FOF2 = 1200 nên F12 là đường chéo

của hình thoi OF1F2F12, do đó :

F12 = F1 = F2

Ta thấy hai lực F12 và F3 là hai lực trực đối :

F12 = - F3

Tóm lại : F = F1 + F2 + F3 = F12 + F3 = 0 nên ba

lực F1, F2, F3 là hệ lực cân bằng nhau.

Bài 4: Hãy dùng quy tắc hình bình hành lực và



quy tắc đa giác lực để tìm hợp lực của ba lực F 1 ,





F 2 , F 3 có độ lớn bằng nhau và nằm trong cùng

một mặt phẳng. Biết rằng lực F2 làm thành với





hai lực F 1 và F 3 những góc đều là 60o

Bài làm :

 



Ta có: F 1 = F 2 = F 3

18



Hợp lực của F1 và F2 :







F 12 = F 1 + F 2

Độ lớn :

F12 = 2F2 Cos 30o =2 F2.



3

=F2 3

2



Hợp lực của F1, F2, F3 :

F2 = F122 + F32 = 3 F2 + F22 = 4 F22

⇒ F = 2 F2

Bài 5:Tìm hợp lực của 4 lực đồng quy sau trong hình

Bài làm :



Ta có:

F = F1 + F2 + F3 + F4 = F1 + F3 + F2 + F4 = F13 + F24

Trong đó độ lớn: F13 = F1 − F3 = 2(N)

F24 = F2 − F4 = 2(N)

⇒ F = F132 + F242 = 2 2 + 2 2 = 8

Bài 6: Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 30N và 40N.

Nếu hợp hai lực trên có độ lớn là F = 50N thì góc hợp bởi

hai lực thành phần là bao nhiêu?

BTVN

Bài 7: SBT

Một đèn tín hiệu giao thông được treo ở một ngã tư nhờ

một dây cáp trọng lượng không đáng kể.Hai đầu dây cáp

được giữ bằng hai cột đền AB và A'B' cách nhau 8m.Đèn

nặng 60N được treo vào điểm giữa O của dây cáp, Làm

dây võng xuống 0,5m tại điểm giữa.Tính lực kéo của mỗi

nữa dây?

ĐS: 242N



  



19



Tiết Bài tập 08



BA ĐỊNH LUẬT NEWTON

I. MỤC TIÊU

- Học sinh cần hiểu rõ mối quan hệ giữa các đại lượng gia tốc, lực, khối lượng thể hiện trong định luật

II Niutơn.

- Biết vận dụng định luật II Niutơn và nguyên lý độc lập của tác dụng để giải các bài tập đơn giản

II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 / Phần lý thuyết

A. Các định luật Niutơn.

* Định luật I:

F=0 a=0

* Đinh luật II:

a = F/ m

Trong đó:



F: là lực tác dụng (N)

a: gia tốc (m/s2)

m: khốI lượng vật (kg)



Trọng lực: P = mg

Trong đó:



P: trọng lực (N)

g: gia tốc rơi tự do ( m/s2)

* Định luật III:

FAB = - FBA

* Hệ quy chiếu trong đó các định luật Niutơn nghiệm đúng gọi là hệ quy chiếu qn tính.

Một cách gần đúng thì hệ quy chiếu gắn với Trái Đất có thể coi là hệ quy chiếu qn tính.

B.Phương pháp giải bài tốn xác định lực tác dụng và các đại lượng động học của chuyển

động.

* Xác định lực bằng các đại lượng động học và ngược lại.

- Nhận ra các lực tác dụng lên vật

- Viết phương trình của địng luật III Niutơn.

∑ F = ma

(*)

- Chiếu phương trình (*) lên hướng chuyển động.

- Thực hiện tính tốn theo mối liên hệ.

∑F

m



∑F = ma



a



s

v

t

s = v0t + 1/2at2

v = v0 + at

v2 – v02 = 2as



- Tiến hành theo trình tự ngược lại để giải bài toán ngược.

* Lực tương tác giữa hai vật.

- Viết phương trình theo đinh luật III Niutơn.

F12 = - F21 

m1 a1 = m2a2

 m1 ( v1 - v01) = - m2 (v2 - v02)

- Chiếu lên trục hoặc thực hiện cộng vectơ để tính tốn.

2) Phần giải các bài tập



20



Tóm tắt

m= 2,5kg

a = 0,05 m/s2

--------------F?

Cho biết :

m = 50 kg

S = 50 cm = 0,5 m

v = 0,7 m/s

F=?



Bài 1: Một vật có khối lượng là 2,5kg, chuyển động

với gia tốc 0,05 m/s2 . Tính lực tác dụng vào

vật.

Bài giải

Theo định luật II Newton ta có :





F = ma

Độ lớn : F = ma = 2,5 × 0,05 = 0,125 ( N )

BÀI 2 : Một vật có khối lượng 50 kg,bắt đầu

chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi được 50

cm thì có vận tốc 0,7 m/s. Tính lực tác dụng vào vật

Bài Giải



Chọn:

- Chiều dương Ox là chiều chuyển động của vật

- Gốc tọa độ O tại vị trí vật bắt đầu chuyển bánh

- Gia tốc của vật:

0,7 2

0,49

v2

2as = v2 – v02 ⇒ a =

=

=

= 0,49

1

2s 2.0,5

m/s2

- Lực tác dụng lên vật: theo định luật II Niuton ,

ta có:

F

a=

→ F = m.a = 50.0,49 = 24,5(N)

m



Bàiur5: Theouđịnh

u

r luật III Niuton:

m1 a1 = − m2 a2

ur uur

uu

r uur

v1 − v01

v2 − v02

⇒ m1

= − m2

∆t

∆t

m1 ( v1 − v01 ) = −m2 ( v2 − v02 )





v −v

m1

= − 2 02 = 1

m2

v1 − v01



Bài 3:Một máy bay phản lực có khối lượng 50 tấn ,

khi hạ cánh chuyển động chậm dần đều với gia tốc

0,5 m/s2. Hãy tính lực hãm . Biểu diễn trên cùng một

hình các vec tơ vận tốc, gia tốc, lực .

Bài giải

Lực hãm tác dụng lên máy bay theo định luật II

Newton ta có

Fhp

⇒ Fhp = ma = 50000.(-0,5) = -25000 (N)

a=

m

Bài 4: Một vật chuyển động trên mặt phẳng nằm

ngang không ma sát.Khi chịu tác dụng của lực F =

100N theo phương ngang thì có gia tốc 5m/s2.Hỏi

khi chịu tác dụng của lực F = 300N theo phương

hợp với phương ngang góc 300 thì vật có gia tốc

bằng bao nhiêu?

ĐS: 13m/s2

Bài 5: Hai quả cầu trên mặt phẳng ngang, quả 1

chuyển động với vận tốc 4m/s đến va chạm với quả

cầu 2 đang nằm yên.Sau va chạm hai quả cầu cùng

chuyển động theo hướng cũcuar quả cầu 1 với vận

tốc 2m/s.Tính tỉ số khối lượng của hai quả cầu?

Bài 6:Một ô tô chuyển động với vận tốc 10m/s thì tắt

máy, chuyển động chậm dần đều do ma sát. Hệ số

ma sát bằng 0,05. Tính gia tốc, thời gian và quãng

đường chuyển động chậm dần đều. Ch g = 10m/s2

ĐS:a = - 0,05 m/s2, t = 20s,s = 100m

21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tiết Bài tập 07

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×