Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tiết Bài tập 04

Tiết Bài tập 04

Tải bản đầy đủ - 0trang

V = V0 + at = V0 – gt1

− V0

−4

=

= 0,408 (s)

⇒ t1 =

− g − 9,8

thời gian để vật rơi từ độ cao cực đại xuống mặt đất ; t1 = t2

⇒ t = t1 + t2 =2t = 2 × 0,408 = 0,816 s

2

Độ cao cực đại là ; ghmax = V2 + V0



Bài 5:

Gọi n là thời gian vật nặng rơi từ độ

cao h xuống đất.

Theo bài ra ta có:

g

g

2

98 = n 2 − ( n − 2 ) = g ( 2n − 2 )

2

2

⇒ n = 6( s)

h=



1

g .62 = 176, 4m

2



Bài 6: Chọn oy chiều trên xuống. Gốc

ở điểm thả vật. Gốc thời gian lúc thả

vật A.

PT chuyển động:

2

Vật A: y1 = 5t

Vật B:

1

2

g ( t − 0,1)

2

KC của 2 vật ở thời điểm t

∆h = y1 − y2 = t − 0, 05 = 1

⇒ t = 1, 05 ( s )



− V02

− 42

=

= 0,816 m

⇒ h max =

− 2 g − 2 × 9,8

Vận tốc của vật vừa chạm đất . Xét giai đoạn vật rơi từ độ

cao cực đại xuống đất .-V’ = V0 – gt2

⇒ V’ = gt2 = 9,8 × 0,408 = 3,9984 (m/s)

BÀI 4: Hai viên bi sắt được thả rơi từ cùng một độ cao

cách nhau một khỏng thời gian 0,5s.Tính khoảng cách

giữa hai viên bi sau khi viên bi thứ nhất rơi được 1s ,

1.5s.

Bài giải

Chọn

- Gốc toạ độ : Là nơi mà hai viên bi bắt đầu rơi.

- Chiều dương : Hướng xuống.

- Mốc thời gian:là lúc viên bi thứ nhất bắt đầu rơi.

Phương trình chuyển động :

1

Vật 1 : y1 = gt2 = 4.9t2

2

1

Vật 2 : y2 = g(t-0.5)2 = 4.9(t – 0,5)2

2

⇒x = y2-y1 = 4.9(t-0.5)2-4.9t2

 Trường hợp 1: t = 1s; x = 4.9(1-0.5)2-4.9 = 3.675m

 Trường hợp 2:t=1.5s;x=4.9(1.5-0.5)2-4.9*1.52 =

6.125m

Bài 5: Hai giây cuối cùng trước khi chạm đất một vật

rơi tự do đi được quãng đường 98m.Tính chiều cao

ban đầu của vật?

g = 9,8 m/s2



Bài 6: Người ta thả hai vật A,B ở cùng một độ cao.Vật

B được thả sau vật A 0,1 s. Sau bao lâu kể từ lúc thả

vật A khoảng cách giữa chúng là 1m.Lấy g=10m/s2



BTVN

Bài 7: Người ta thả một hòn bi đá từ một cửa sổ ở độ

cao 8m so với mặt đất(vận tốc ban đầu bằng 0) vào

đúng lúc đó thả một hòn bi thếp rơi từ trên mái nhà

xuống đi ngang qua cửa sổvowis vận tốc 15m/s.Hỏi 2

vật chạm đất cách nhau 1 khoảng thời gian bao nhiêu?

11



g= 10m/s2

ĐS:0,814s

  



12



Tiết Bài tập 05

BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG CONG

CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU

GIA TỐC TRONG CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU

I / Mục tiêu :

− Hiểu được các định nghĩa về vectơ vận tốc, vectơ gia tốc trong chuyển động cong.

− Nắm vững tính chất tuần hồn của chuyển động tròn đều và các đại lượng đặc trưng riêng cho

chuyển động tròn đều là chu kỳ, tần số và cơng thức liên hệ giữa các đại lượng đó với vận tốc góc, vận

tốc dài và bán kính vòng tròn.

II / Tổ chức hoạt động dạy học :

1 / Phần lý thuyết

Chuyển động tròn đều

1. Chuyển động tròn đều có quỹ đạo là một đường tròn và tốc độ trung bình trên mọi cung tròn là

như nhau.

2. Vectơ vận tốc của chuyển động tròn đều có phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo và độ lớn

( tốc độ dài)

v = s / t (m/s)

3. Tốc độ góc:



ω = α /t ( rad/s)



α là góc mà bán kính nối từ tâm đến vật quét được trong một thời gian t.

4. Công thức kiên hệ giữa ω và v:



v = r. ω ; ( r là bán kính quỹ đạo)



5. Chu kì của chuyển động tròn đều là thời gian để vật đi được một vòng:



T = 2 π/ω



( giây)



6. Tần số của chuyển động tròn đều là số vòng vật đi được trong một giây:

f = 1/ T ( vòng/ s) ; (Hz)

Tính tương đối của chuyển động 7. Gia tốc trong chuyển động tròn đều ln hướng vào tâm quỹ

đạo.aht = v2/ r = r.ω2 (m/s2)

2 / Phần giải các bài tập

GV : Dạng bài tập chuyển động cong và chuyển

động tròn, các em cần chú ý đến các công thức

sau :

∆ϕ

ϕ 2 − ϕ1

ω=

=

∆t

t2 − t1

v= ω.R



T =

ω

1

f =

T

ω = 2πf

v2

an =

r

Bài 1

Tóm tắt

3

R1 (chiều dài của kim giờ) = R2 (chiều dài

4

của kim phút).

ω1

v1

Tìm

=?

=?

ω2

v2



3

4

kim phút. Tìm tỉ số giữa vận tốc góc của hai

kim và tỉ số giữa vận tốc dài của đầu mút hai

kim ?

Bài giải:

Ta có :

T1 = 3600s ; T2 = 60s

Vận tốc góc của kim giờ là :





ω1=

=

T1

3600

2π 2π

ω2 =

=

T2

60

Tỉ số vận tốc góc của hai kim là:

ω1

60

1

=

=

ω 2 3600 60

Mà ta có :

v1 R 1 .ω1

1 3 1

=

= . =

V= Rω ⇒

v 2 R 2 .ω 2 60 4 80

Bài 1: Kim giờ của một đồng hồ dài bằng



13



GV : Ở bài tập này các em cho biết chu

kỳ của kim giờ và và kim phút ?

HS : Chu kỳ của kim giờ là 3600 giây

và kim phút là 60 giây.

GV : Từ công thức :





T =

⇒ω =

ω

T

ω1

Các em lập tỉ số :

ω2

GV : Áp dụng v = Rω rồi lập tỉ số

v1

v2

Bài 2

Tóm tắt

H (độ cao của vệ tinh) = 300km

V(vận tốc của vệ tinh) = 7.9(km/s)

Hỏi : ω, t, f của vệ tinh. Biết R(bán

kính trái đất) = 6400 km

GV hướng dẫn HS từng bước áp dụng

các công thức để thực hiện bài tập này



Bài 2: Vệ tinh nhân tạo của Trái Đất ở độ cao 300 km

bay với vận tốc 7,9 km/s. Tính vận tốc gốc, chu kì, tần

số của nó. Coi chuyển động là tròn đều. Bán kính Trái

Đất bằng 6400 km.

Bài làm:

Bán kính cuả vệ tinh đến tâm trái đất:R = 6400 + 300 =

6700(km)

v

Vận tốc góc là: ω =

=7.9/6700=0.001179(1/s)

R



Chu kỳ là : T = = 5329.25(s)

ω

1

Tần số là: F =

= 0.00019(vòng/s)

T

BÀI 3:Hãy xác định gia tốc của một chất điểm chuyển

động tròn đều trên một đường tròn bán kính với vận

tốc 6m/s.

Cho biết:

V= 6 m/s

r=3m

a?

Gia tốc hướng tâm của chất điểm:

v 2 6 2 36

a= =

=

= 12(m / s 2 )

r

3

3

Vậy hướng tâm của chất điểm chuyển động tròn đều là12

m/s2

BÀI 4 : Tính gia tốc của đầu mút kim giây của một

đồng hồ có chiều dài 2.5 cm.

Bài giải

R = 2.5cm = 0.025m

Π

Vận tốc góc của kim giây: ω = 2πf= (rad/s)

30

Vận tốc của đầu mút kim giây : v = ωr = 8,3.10-4 m/s

v2

ant = =2,78.10-5 m/s2

r

Bài 5 : Hiđrô là nguyên tố nhẹ nhất, theo mẫu nguyên

tử của Bo thì một nguyên tử hiđrô gồm nhân là một

prôton và một êlectrôn quay chung quanh theo quỹ đạo

tròn bán kính 5,28.10-11 m với vận tốc 2,18.10-6. Hỏi gia

tốc của êlectrôn trong mẫu này là bao nhiêu ?

Bài làm

Gia tốc của e trong mẫu này :

a=



(



)



2



(



v2

2,18.106

=

= 9 m / s2

−11

r

5,28.10



)



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tiết Bài tập 04

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×