Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trong nhóm BN nghiên cứu gặp chủ yếu BN đau ở mức độ vừa và mức độ dữ dội. Cụ thể: Đau vừa là có tỷ lệ là 37,8%, đau dữ dội có tỷ lệ là 62,2%, không gặp những BN đau rất dữ dội.

Trong nhóm BN nghiên cứu gặp chủ yếu BN đau ở mức độ vừa và mức độ dữ dội. Cụ thể: Đau vừa là có tỷ lệ là 37,8%, đau dữ dội có tỷ lệ là 62,2%, không gặp những BN đau rất dữ dội.

Tải bản đầy đủ - 0trang

83



(16,40 ± 3,41), trong đó: Nhóm nghiên cứu (16,19 ± 2,28), nhóm chứng

(16,62 ± 3,91).

3.3. Đặc điểm hình ảnh thốt vị đĩa đệm trên phim cộng hưởng từ

Bảng 3.13. Đặc điểm số tầng thốt vị

Số tầng

thốt vị



Nhóm



1 tầng

2 tầng

3 tầng

4 tầng

Tổng



Chung cho cả

hai nhóm



Nhóm nghiên

cứu (n=42)



Nhóm chứng

(n=40)



n



%



n



%



n



%



35

26

18

3

82



42,7

31,8

21,8

3,7

100



17

12

12

1



40,5

28,6

28,6

2,4



18

14

6

2



45

35

15

5



42



40



TVĐĐ CSC có thể gặp thốt vị một tầng hoặc nhiều tầng, trong đó:

TVĐĐ một tầng hay gặp nhất có tỷ lệ là 42,7%, tiếp đến là TVĐĐ hai

tầng có tỷ lệ là 31,8%, TVĐĐ ba tầng tỷ lệ là 21,8%, hiếm gặp TVĐĐ bốn tầng.



84



Bảng 3.14. Vị trí và số đĩa đệm thốt vị trên phim cộng hưởng từ

Nhóm



Chung cho cả hai

nhóm



Nhóm nghiên cứu

(n = 42)



Số ĐĐTV



%



Số ĐĐTV



%



Số ĐĐTV



%



C3-C4



31



20,3



19



23,5



12



16,7



C4-C5



46



30,1



23



27,2



23



31,9



C5-C6



52



34



28



34,6



24



33,3



C6-C7



24



15,6



11



14,8



13



18,1



Tổng



153



100



81



100



72



100



Vị trí

ĐĐTV



Nhóm chứng

(n = 40)



Thốt vị tại vị trí C5 - C6, với tỷ lệ cao nhất là 34%, sau đó là vị trí C4 - C5 với

tỷ lệ là 30,1%, thoát vị tại vị trí C6 - C7 có tỷ lệ thấp nhất là 15,6%.



85



Bảng 3.15. Số đĩa đệm thoát vị theo phim cộng hưởng từ của 2 nhóm

Nhóm

Vị trí



Chung cho

cả hai nhóm



Nhóm nghiên

cứu (n = 42)



Nhóm chứng

(n = 40)



Số



Tỷ lệ %



Số



Số



31

46

52

24

25

19

06

28

07

13

16

04

05

05

03



10,9

16,2

18,3

8,5

9

7

2

9,8

2,4

4,6

5,6

1,4

1,7

1,7

1,1



19

23

28

11

15

12

04

15

02

06

10

02

03

01

01



Tỷ lệ

(%)

12,5

15,1

18,4

7,2

9,9

7,9

2,6

9,9

1,3

3,9

6,6

1,3

2

0,7

0,7



284



100



152



100



ĐĐTV

C3 - C4

C4 - C5

C5 - C6

C6 - C7

C3 - C4, C4 - C5

C3 - C4, C5 - C6

C3 - C4, C6 - C7

C4 - C5, C5 - C6

C4 - C5, C6 - C7

C5 - C6, C6 - C7

C3 - C4, C4 - C5, C5 - C6

C3 - C4, C4 - C5, C6 - C7

C3 - C4, C5 - C6, C6 - C7

C4 - C5, C5 - C6, C6 - C7

C3-C4, C4-C5



ĐĐTV



12

23

24

13

10

07

02

13

05

07

06

02

02

04

02



Tỷ lệ

(%)

9,1

17,4

18,2

9,8

7,6

5,3

1,5

9,8

3,8

5,3

4,5

1,5

1,5

3

1,5



132



100



ĐĐTV



C5-C6, C6-C7



Tổng



TVĐĐ CSC một tầng gặp nhiều nhất tại vị trí C 5-C6, với tỷ lệ là 18,3%

TVĐĐ hai tầng gặp tại các vị trí C 4-C5, C5- C6 với tỷ lệ là 9,8%, TVĐĐ ba tầng

gặp chủ yếu tại vị trí C 3-C4, C4-C5, C5-C6, với tỷ lệ 5,6%, TVĐĐ bốn tầng hiếm

gặp.

Bảng 3.16. Thể thoát vị trên ảnh cắt ngang (theo tổng số đĩa đệm thốt vị)

Nhóm



Chung cho



Nhóm nghiên



Nhóm chứng



cả hai nhóm



cứu (n = 42)



(n = 40)



86



Thể thốt vị

Thoát vị cạnh trung tâm

bên phải

Thoát vị cạnh trung tâm

bên trái

Thoát vị vào lỗ ghép

Tổng



n



%



n



%



n



%



63



41,2



29



35,8



34



47,2



90



58,8



52



64,2



38



52,8



0

153



0

100



0

81



0

100



0

72



0

100



TVĐĐ thể trung tâm lệch bên trái có tỷ lệ cao 58,8%, TVĐĐ trung tâm bên

phải có tỷ lệ là 41,2%, khơng gặp thốt vị vào lỗ ghép.

HÌNH ẢNH MINH HỌA

VỊ TRÍ TVĐĐ



VỊ TRÍ TVĐĐ



Hình b



Hình 3.1. Cộng hưởng từ cột sống cổ



Hình 3.2. Cộng hưởng từ cột sống cổ



Bệnh nhân Nguyễn Trọng L 52t



Bệnh nhân Trần Thị Ph 59t



Thoát vị đĩa đệm C4 - C5 trung tâm lệch phải



Thoát vị đĩa đệm C4 - C5, C5 - C6, trung tâm lệch trái.



Bảng 3.17. Mức độ hẹp ống sống trên T2 cắt dọc

Nhóm

Mức độ

hẹp ống sống



Chung cho

cả hai nhóm

n



%



Nhóm nghiên

cứu (n=42)

n



%



Nhóm chứng

(n=40)

n



%



87



Khơng hẹp

(>12mm)

Hẹp nhẹ

(10 ≤ 12mm)

Hẹp nặng

(<10mm)

Tổng



4



4,9



0



0



4



10



55



67,1



31



73,8



24



60



23



28



11



26,2



12



30



82



100



42



100



40



100



Hầu hết BN TVĐĐ CSC đều có hẹp ống sống cổ: Hẹp nhẹ với tỷ lệ là 67,1%

hẹp nặng với tỷ lệ là 28%.

Bảng 3.18. Mức độ chèn ép trên phim cộng hưởng từ

Nhóm



Chung cho

cả hai nhóm



Mức độ

chèn ép

Độ 0

Độ I

Độ II

Độ III

Độ IV

Tổng



Nhóm nghiên

cứu (n=42)



Nhóm chứng

(n=40)



n



%



n



%



n



%



02

57

23

0

0

82



2,4

69,5

28,1

0

0

100



01

30

11

0

0

42



2,4

71,4

26,2

0

0

100



01

27

12

0

0

40



2,5

67,5

30

0

0

100



- Bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu, gặp chủ yếu “chèn ép thần kinh” ở

mức độ I với tỷ lệ từ 69,5%. Độ II với tỷ lệ là 28,1%.

- Không gặp chèn ép mức độ III và mức độ IV.

Bảng 3.19. Đối chiếu chỉ số suy giảm chức năng cột sống cổ với mức độ chèn

ép thần kinh

NDI

Độ chèn ép TK



Nhẹ



Vừa



Nặng



Rất nặng



(5-14)



(15-24)



(25-34)



(35-50)



n



n



n



n



Tổng



88



Độ 0



02



0



0



0



02



Độ I (Nhẹ)



40



16



01



0



57



Độ II (Vừa)



15



08



0



0



23



Độ III (Nặng)

Độ IV (Rất nặng)



0

0



0

0



0

0



0

0



0

0



57



24



01



0



82



Tổng



Có 50/82 bệnh nhân (61%) có chỉ số suy giảm chức năng cột sống cổ phù

hợp với “mức độ chèn ép thần kinh”.

Bảng 3.20. Phân bố bệnh nhân dựa vào mức độ chèn ép ống sống



Phương

pháp đánh giá



Nhóm



Chung cho

cả hai nhóm



Nhóm nghiên

cứu (n=42)



± SD



Nhóm chứng

(n=40)

± SD



± SD



Điểm Torg (%)



53,70 ± 7,13



52,93 ± 5,88



54,50 ± 8,24



Điểm APCR (%)



54,79 ± 5,86



54,71 ± 5,92



54,88 ± 5,87



Điểm SSI (%)



81,16 ± 8,27



79,93 ± 6,57



82,45 ± 9,66



1,26 ± 0,49



1,24 ± 0,48



1,28 ± 0,51



Độ chèn ép thần kinh (%)



Các chỉ số Torg, APCR, SSI và “mức độ chèn ép thần kinh” trước điều trị

giữa nhóm nghiên cứu và nhóm chứng gần như tương đồng.

3.4. Đánh giá hiệu quả điều trị và tính an tồn của các phương pháp can thiệp

ở 2 nhóm bệnh nhân

3.4.1. Đánh giá hiệu quả điều trị trên lâm sàng với triệu chứng đau

Bảng 3.21. Điểm VAS ở các thời điểm đánh giá

Điểm VAS

trung bình

Thời điểm



Nhóm nghiên

cứu (n=42)

± SD



Nhóm chứng

(n=40)

± SD



P



89



Trước điều trị (1)



5,62 ± 1,04



5,62 ± 1,37



>0,05



Kết thúc đợt điều trị (2)



0,98 ± 0,95



2,72 ± 1,04



<0,001



Sau điều trị 6 tháng (3)



0,76 ± 0,96



2,48 ± 1,04



<0,001



P(Thời-điểm)



P(1,2)<0,001

P(1,3) <0,001



P(1,2)<0,001

P(1,3) <0,001



- Sau 02 tuần và sau 06 tháng điều trị, điểm VAS trung bình nhóm nghiên

cứu giảm nhiều hơn nhóm chứng có ý nghĩa thống kê với p1,2<0,001.



90



Bảng 3.22. Phân bố bệnh nhân theo mức độ đau tại các thời điểm đánh giá

Th



Trước điều trị



Sau đợt điều trị



Sau điều trị 6 tháng



ời

điểm

Mức

độ đau

Khơng

đau



Nhóm

N/cứu

n (%) (1)



Nhóm

chứng

n (%) (2)



Nhóm

N/cứu

n (%) (3)



Nhóm

chứng

n (%) (4)



Nhóm

N/cứu

n (%) (5)



Nhóm

chứng

n (%) (6)



0



0



(42,9)

18



(5)

2



(59,5)

25



(5)

(2)



(54,8)

23

(2,4)

1



(72,5)

29

(22,5)

9



(40,5)

17

0



(55)

31

(40)

07



Đau nhẹ



0



Đau vừa



(33,3)

14



(42,5)

17



(66,7)

28



(57,5)

23



0



0



0



0



0



0



0



0



0



0



Đau dữ

dội

Đau rất

dữ dội

P(bệnh-chứng)



0



P1,2>0,05



P3,4<0,001



P5,6 <0,001



Trước điều trị đa số BN ở cả 2 nhóm gặp chủ yếu là: Đau vừa với tỷ lệ là

33,3% đến 42,5% và đau dữ dội với tỷ lệ là 57,5% đến 66,7%. Mức độ đau trước

khi điều trị giữa 2 nhóm khơng có ý nghĩa thống kê với p1,2>0,05.

Sau 02 tuần điều trị, nhóm nghiên cứu có 54,8% BN ở mức đau nhẹ, 2,4%

số BN ở mức đau vừa, nhóm chứng 72,5% số BN ở mức đau nhẹ, 22,5% số BN ở

mức đau vừa, sự khác biệt giữa 2 nhóm có ý nghĩa với p3,4<0,001.

Sau điều trị 06 tháng, số BN hết đau nhóm nghiên cứu là 59,5%, nhóm

chứng là 5%, sự khác biệt giữa 2 nhóm có ý nghĩa với p5,6<0,001.

Bảng 3.23. Mức độ cải thiện sức cơ tại các thời điểm đánh giá

Thời



Trước điều trị



Kết thúc đợt điều trị



Sau điều trị 6 tháng



91



Nhóm

N/cứu

n (%)(1)



Nhóm

chứng

n (%) (2)



Nhóm

N/cứu

n (%) (3)



Nhóm

chứng

n (%) (4)



Nhóm

N/cứu

n (%) (5)



Nhóm

chứng

n (%) (6)



Độ 5



(2,4)

1



(17,5)

7



(52,4)

22



(35)

14



(85,7)

36



(37,5)

15



Độ 4



(73,8)

31



(65)

26



(47,6)

20



(55)

22



(14,3)

6



(57,5)

23



Độ 3



(23,8)

10



(17,5)

7



0



(10)

4



0



(5)

2



Độ 2



0



0



0



0



0



0



0



0



0



0



0



điểm

Sức cơ



Độ 1



0



P(bệnh-chứng)



P1,2 >0,05



P3,4 <0,05



P5,6 <0,001



Trước khi điều trị nhóm nghiên cứu có 97,6% số BN yếu cơ, nhóm chứng

có 82,5% số BN yếu cơ, sự khác nhau khơng có ý nghĩa thống kê với p1,2 >0,05.

Sau kết thúc đợt điều trị nhóm nghiên cứu còn 47,6% BN yếu cơ, nhóm

chứng còn 65% số BN yếu cơ, sự khác nhau giữa 2 nhóm có ý nghĩa thống kê

với p3,4 <0,05.

Theo dõi sau 06 tháng, sức cơ ở cả 2 nhóm nghiên cứu tiếp tục được cải

thiện, tuy nhiên nhóm nghiên cứu cải thiện nhiều hơn nhóm chứng, có ý nghĩa

thống kê với p5,6<0,001.

Bảng 3.24. Đánh giá mức độ cải thiện chỉ số suy giảm chức năng cột sống cổ

dựa vào điểm NDI tại các thời điểm



Nhóm

Thời điểm



Nhóm nghiên

cứu (n = 42)

± SD



Nhóm chứng

(n = 40)

± SD



PN/cứu-chứng



92



Trước điều trị (1)

Sau đợt điều trị (2)

Sau điều trị 6 tháng (3)

P(Thời-điểm)



16,19 ± 2,88

3,10 ± 2,91

2,26 ± 2,52

P1,2 <0,001

P1,3 <0,001



16,62 ± 3,91

7,72 ± 4,25

5,98 ± 2,83

P1,2 <0,001

P1,3 <0,001



>0,05

<0,001

<0,001



Trước điều trị, NDI giữa 2 nhóm khác nhau khơng có ý nghĩa thống kê.

Sau đợt điều trị cả 2 phương pháp đều làm cải thiện NDI có ý nghĩa thống

kê với p(Thời-điểm) 1,2<0,001.

Sau 06 tháng kết thúc điều trị NDI tiếp tục được cải thiện có ý nghĩa với

p(Thời-điểm)1,3<0,001. Tuy nhiên nhóm nghiên cứu cải thiện tốt hơn nhóm chứng

với PN/cứu- chứng<0,001.



93



Bảng 3.25. Mức độ cải thiện triệu chứng nói chung

Nhóm



Chung cho cả 2 Nhóm nghiên

nhóm

cứu (n= 42)

n



Tỷ lệ

(%)



n



Tỷ lệ

(%)



n



Tỷ lệ

(%)



30

36

16

0

0



36,5

44

19,5

0

0



28

13

01

0

0



66,7

30,9

2,4

0

0



02

23

15

0

0



5

57,5

37,5

0

0



82



100



42



100



40



100



Mức độ cải thiện



Rất tốt

Tốt

Trung bình

Kém

Khơng thành cơng

Tổng



Nhóm chứng

(n = 40)



PN/cứu-chứng



<0,001



Sau khi kết thúc điều trị: Số BN chung cho cả 2 nhóm đạt mức độ rất tốt

(đạt mức độ giảm ≥75% triệu chứng) là 36,5%, mức độ tốt (đạt mức độ giảm

≥50% triệu chứng) là 44%, số BN đạt mục đích điều trị là 80,5%.

Nhóm nghiên cứu có 66,7% số BN đạt mức độ cải thiện rất tốt (đạt mức

độ giảm ≥75% triệu chứng) và 30,9% số BN cải thiện tốt (đạt mức độ giảm ≥50%

triệu chứng), số BN đạt mục đích điều trị là 97,6% (BN cải thiện giảm ≥50% triệu

chứng sau đợt điều trị).

Nhóm chứng có 5% BN đạt mức độ cải thiện rất tốt (đạt mức độ giảm

≥75% triệu chứng) và 57,5% BN đạt mức độ cải thiện tốt (đạt mức độ giảm

≥50% triệu chứng), số BN đạt mục đích điều trị là 62,5% (BN đạt mức độ cải

thiện giảm ≥50% triệu chứng).

Sự khác biệt mức độ cải thiện triệu chứng chung giữa 2 nhóm có ý nghĩa

thống kê với p<0,001.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trong nhóm BN nghiên cứu gặp chủ yếu BN đau ở mức độ vừa và mức độ dữ dội. Cụ thể: Đau vừa là có tỷ lệ là 37,8%, đau dữ dội có tỷ lệ là 62,2%, không gặp những BN đau rất dữ dội.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×