Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
cứu (n = 42)

cứu (n = 42)

Tải bản đầy đủ - 0trang

83



(16,40 ± 3,41), trong đó: Nhóm nghiên cứu (16,19 ± 2,28), nhóm chứng

(16,62 ± 3,91).

3.3. Đặc điểm hình ảnh thốt vị đĩa đệm trên phim cộng hưởng từ

Bảng 3.13. Đặc điểm số tầng thốt vị

Số tầng

thốt vị



Nhóm



1 tầng

2 tầng

3 tầng

4 tầng

Tổng



Chung cho cả

hai nhóm



Nhóm nghiên

cứu (n=42)



Nhóm chứng

(n=40)



n



%



n



%



n



%



35

26

18

3

82



42,7

31,8

21,8

3,7

100



17

12

12

1



40,5

28,6

28,6

2,4



18

14

6

2



45

35

15

5



42



40



TVĐĐ CSC có thể gặp thốt vị một tầng hoặc nhiều tầng, trong đó:

TVĐĐ một tầng hay gặp nhất có tỷ lệ là 42,7%, tiếp đến là TVĐĐ hai

tầng có tỷ lệ là 31,8%, TVĐĐ ba tầng tỷ lệ là 21,8%, hiếm gặp TVĐĐ bốn tầng.



84



Bảng 3.14. Vị trí và số đĩa đệm thốt vị trên phim cộng hưởng từ

Nhóm



Chung cho cả hai

nhóm



Nhóm nghiên cứu

(n = 42)



Số ĐĐTV



%



Số ĐĐTV



%



Số ĐĐTV



%



C3-C4



31



20,3



19



23,5



12



16,7



C4-C5



46



30,1



23



27,2



23



31,9



C5-C6



52



34



28



34,6



24



33,3



C6-C7



24



15,6



11



14,8



13



18,1



Tổng



153



100



81



100



72



100



Vị trí

ĐĐTV



Nhóm chứng

(n = 40)



Thốt vị tại vị trí C5 - C6, với tỷ lệ cao nhất là 34%, sau đó là vị trí C4 - C5 với

tỷ lệ là 30,1%, thoát vị tại vị trí C6 - C7 có tỷ lệ thấp nhất là 15,6%.



85



Bảng 3.15. Số đĩa đệm thoát vị theo phim cộng hưởng từ của 2 nhóm

Nhóm

Vị trí



Chung cho

cả hai nhóm



Nhóm nghiên

cứu (n = 42)



Nhóm chứng

(n = 40)



Số



Tỷ lệ %



Số



Số



31

46

52

24

25

19

06

28

07

13

16

04

05

05

03



10,9

16,2

18,3

8,5

9

7

2

9,8

2,4

4,6

5,6

1,4

1,7

1,7

1,1



19

23

28

11

15

12

04

15

02

06

10

02

03

01

01



Tỷ lệ

(%)

12,5

15,1

18,4

7,2

9,9

7,9

2,6

9,9

1,3

3,9

6,6

1,3

2

0,7

0,7



284



100



152



100



ĐĐTV

C3 - C4

C4 - C5

C5 - C6

C6 - C7

C3 - C4, C4 - C5

C3 - C4, C5 - C6

C3 - C4, C6 - C7

C4 - C5, C5 - C6

C4 - C5, C6 - C7

C5 - C6, C6 - C7

C3 - C4, C4 - C5, C5 - C6

C3 - C4, C4 - C5, C6 - C7

C3 - C4, C5 - C6, C6 - C7

C4 - C5, C5 - C6, C6 - C7

C3-C4, C4-C5



ĐĐTV



12

23

24

13

10

07

02

13

05

07

06

02

02

04

02



Tỷ lệ

(%)

9,1

17,4

18,2

9,8

7,6

5,3

1,5

9,8

3,8

5,3

4,5

1,5

1,5

3

1,5



132



100



ĐĐTV



C5-C6, C6-C7



Tổng



TVĐĐ CSC một tầng gặp nhiều nhất tại vị trí C 5-C6, với tỷ lệ là 18,3%

TVĐĐ hai tầng gặp tại các vị trí C 4-C5, C5- C6 với tỷ lệ là 9,8%, TVĐĐ ba tầng

gặp chủ yếu tại vị trí C 3-C4, C4-C5, C5-C6, với tỷ lệ 5,6%, TVĐĐ bốn tầng hiếm

gặp.

Bảng 3.16. Thể thoát vị trên ảnh cắt ngang (theo tổng số đĩa đệm thốt vị)

Nhóm



Chung cho



Nhóm nghiên



Nhóm chứng



cả hai nhóm



cứu (n = 42)



(n = 40)



86



Thể thốt vị

Thoát vị cạnh trung tâm

bên phải

Thoát vị cạnh trung tâm

bên trái

Thoát vị vào lỗ ghép

Tổng



n



%



n



%



n



%



63



41,2



29



35,8



34



47,2



90



58,8



52



64,2



38



52,8



0

153



0

100



0

81



0

100



0

72



0

100



TVĐĐ thể trung tâm lệch bên trái có tỷ lệ cao 58,8%, TVĐĐ trung tâm bên

phải có tỷ lệ là 41,2%, khơng gặp thốt vị vào lỗ ghép.

HÌNH ẢNH MINH HỌA

VỊ TRÍ TVĐĐ



VỊ TRÍ TVĐĐ



Hình b



Hình 3.1. Cộng hưởng từ cột sống cổ



Hình 3.2. Cộng hưởng từ cột sống cổ



Bệnh nhân Nguyễn Trọng L 52t



Bệnh nhân Trần Thị Ph 59t



Thoát vị đĩa đệm C4 - C5 trung tâm lệch phải



Thoát vị đĩa đệm C4 - C5, C5 - C6, trung tâm lệch trái.



Bảng 3.17. Mức độ hẹp ống sống trên T2 cắt dọc

Nhóm

Mức độ

hẹp ống sống



Chung cho

cả hai nhóm

n



%



Nhóm nghiên

cứu (n=42)

n



%



Nhóm chứng

(n=40)

n



%



87



Khơng hẹp

(>12mm)

Hẹp nhẹ

(10 ≤ 12mm)

Hẹp nặng

(<10mm)

Tổng



4



4,9



0



0



4



10



55



67,1



31



73,8



24



60



23



28



11



26,2



12



30



82



100



42



100



40



100



Hầu hết BN TVĐĐ CSC đều có hẹp ống sống cổ: Hẹp nhẹ với tỷ lệ là 67,1%

hẹp nặng với tỷ lệ là 28%.

Bảng 3.18. Mức độ chèn ép trên phim cộng hưởng từ

Nhóm



Chung cho

cả hai nhóm



Mức độ

chèn ép

Độ 0

Độ I

Độ II

Độ III

Độ IV

Tổng



Nhóm nghiên

cứu (n=42)



Nhóm chứng

(n=40)



n



%



n



%



n



%



02

57

23

0

0

82



2,4

69,5

28,1

0

0

100



01

30

11

0

0

42



2,4

71,4

26,2

0

0

100



01

27

12

0

0

40



2,5

67,5

30

0

0

100



- Bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu, gặp chủ yếu “chèn ép thần kinh” ở

mức độ I với tỷ lệ từ 69,5%. Độ II với tỷ lệ là 28,1%.

- Không gặp chèn ép mức độ III và mức độ IV.

Bảng 3.19. Đối chiếu chỉ số suy giảm chức năng cột sống cổ với mức độ chèn

ép thần kinh

NDI

Độ chèn ép TK



Nhẹ



Vừa



Nặng



Rất nặng



(5-14)



(15-24)



(25-34)



(35-50)



n



n



n



n



Tổng



88



Độ 0



02



0



0



0



02



Độ I (Nhẹ)



40



16



01



0



57



Độ II (Vừa)



15



08



0



0



23



Độ III (Nặng)

Độ IV (Rất nặng)



0

0



0

0



0

0



0

0



0

0



57



24



01



0



82



Tổng



Có 50/82 bệnh nhân (61%) có chỉ số suy giảm chức năng cột sống cổ phù

hợp với “mức độ chèn ép thần kinh”.

Bảng 3.20. Phân bố bệnh nhân dựa vào mức độ chèn ép ống sống



Phương

pháp đánh giá



Nhóm



Chung cho

cả hai nhóm



Nhóm nghiên

cứu (n=42)



± SD



Nhóm chứng

(n=40)

± SD



± SD



Điểm Torg (%)



53,70 ± 7,13



52,93 ± 5,88



54,50 ± 8,24



Điểm APCR (%)



54,79 ± 5,86



54,71 ± 5,92



54,88 ± 5,87



Điểm SSI (%)



81,16 ± 8,27



79,93 ± 6,57



82,45 ± 9,66



1,26 ± 0,49



1,24 ± 0,48



1,28 ± 0,51



Độ chèn ép thần kinh (%)



Các chỉ số Torg, APCR, SSI và “mức độ chèn ép thần kinh” trước điều trị

giữa nhóm nghiên cứu và nhóm chứng gần như tương đồng.

3.4. Đánh giá hiệu quả điều trị và tính an tồn của các phương pháp can thiệp

ở 2 nhóm bệnh nhân

3.4.1. Đánh giá hiệu quả điều trị trên lâm sàng với triệu chứng đau

Bảng 3.21. Điểm VAS ở các thời điểm đánh giá

Điểm VAS

trung bình

Thời điểm



Nhóm nghiên

cứu (n=42)

± SD



Nhóm chứng

(n=40)

± SD



P



89



Trước điều trị (1)



5,62 ± 1,04



5,62 ± 1,37



>0,05



Kết thúc đợt điều trị (2)



0,98 ± 0,95



2,72 ± 1,04



<0,001



Sau điều trị 6 tháng (3)



0,76 ± 0,96



2,48 ± 1,04



<0,001



P(Thời-điểm)



P(1,2)<0,001

P(1,3) <0,001



P(1,2)<0,001

P(1,3) <0,001



- Sau 02 tuần và sau 06 tháng điều trị, điểm VAS trung bình nhóm nghiên

cứu giảm nhiều hơn nhóm chứng có ý nghĩa thống kê với p1,2<0,001.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

cứu (n = 42)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×