Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết quả điều trị được đánh giá vào 03 thời điểm: Trước điều trị, sau 02 tuần điều trị và sau 06 tháng, theo các chỉ tiêu sau:

Kết quả điều trị được đánh giá vào 03 thời điểm: Trước điều trị, sau 02 tuần điều trị và sau 06 tháng, theo các chỉ tiêu sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

72



Sức cơ được đánh giá theo thang điểm của Hội đồng nghiên cứu Y học

Anh (Bristish Medical Research Council) gồm 6 mức độ, mức độ 5 là khỏe nhất

đến 0 là liệt hồn tồn [8].

Điểm

5



Mơ tả

Sức cơ bình thường



4



Vận động thắng được sức cản mức độ vừa, hết biên độ

vận động của khớp



3

2

1

0



Không nâng được chi hết biên độ vận động của khớp

Chỉ co duỗi được chi trên mặt giường

Quan sát thấy có co cơ nhưng khơng có vận động chi

Không quan sát thấy sự co cơ



2.2.4.3. Mức độ cải thiện chức năng cột sống cổ

Đánh giá mức độ cải thiện chức năng cột sống cổ dựa vào NDI [8].

1. Cường độ đau



6. Tập trung chú ý



2. Tự chăm sóc cá nhân



7. Làm việc



3. Nâng vật nặng



8. Lái xe



4. Đọc sách



9. Ngủ



5. Đau đầu



10. Phản xạ



Đây là bộ gồm 10 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 6 câu trả lời cho điểm từ 0-5,

tổng điểm là 50. Điểm NDI càng cao thì chức năng CSC càng kém, hoạt động

hàng ngày của bệnh nhân bị ảnh hưởng càng nhiều.

Macdermid J.C và cs (2009), chia mức độ suy giảm chức năng cột sống

cổ: 0-4 điểm (0-8%) không hạn chế; 5-14 điểm (10-28%) hạn chế nhẹ; 15-24

điểm (30-48%) hạn chế trung bình; 25-34 điểm (50-64%) hạn chế nghiêm

trọng; 35-50 điểm (70-100%) hạn chế hồn tồn [85].

2.2.4.4. Mức độ cải thiện triệu chứng nói chung

+ Rất tốt: Cải thiện ≥75% triệu chứng.



73



+ Tốt: Cải thiện 50 - 74% triệu chứng.

+ Trung bình: Cải thiện 25 - 49% triệu chứng

+ Kém: Cải thiện <25% triệu chứng.

Tại thời điểm sau khi kết thúc điều trị >06 tháng, cải thiện >50% triệu

chứng là đạt mục đích điều trị [1].

2.2.4.5. Đánh giá hiệu quả điều trị

Dựa vào điểm thuyên giảm và hệ số thuyên giảm ở các mức độ

+ Điểm thuyên giảm (ĐTG) = (a-b).



+ a = Điểm lâm sàng trước điều trị.

+ b = Điểm lâm sàng sau điều trị.

+ Hệ số thuyên giảm HSTG =

+ Rất tốt: Hệ số thuyên giảm từ (0,8 - 1,0).

+ Tốt: Hệ số thuyên giảm từ (0,65 - <0,8).

+ Trung bình: Hệ số thuyên giảm từ (0,5 - <0,65).

+ Kém: Hệ số thuyên giảm <0,5.

+ Không đạt mục tiêu điều trị khi hệ số thuyên giảm < 0,5 [86].

2.2.4.6. Nhận xét các tác dụng không mong muốn

Thống kê biến chứng lâm sàng của từng phương pháp

2.3. Phương pháp xử lý thống kê

Các số liệu nghiên cứu được xử lý theo phương pháp thống kê y học,

bằng chương trình phần mềm SPSS 16.0. Kết quả được thể hiện dưới dạng

trung bình ± độ lệch chuẩn. Dùng Test, “t- student” để so sánh giữa các nhóm

nghiên cứu, sự khác biệt được xem là có ý nghĩa thống kê khi p <0,05.

2.4. Đạo đức trong nghiên cứu

BN và gia đình được giải thích kỹ về tình trạng bệnh lý, phương pháp

tiêm NMC CSC, những lợi ích của phương pháp, các tai biến và biến chứng có



74



thể xảy ra trong và sau tiêm. BN tự nguyện tham gia nghiên cứu. Sau kết thúc

điều trị, được thăm khám đánh giá lại kết quả điều. Tất cả các thông tin cá

nhân của BN đều được bảo mật và chỉ được sử dụng trong nghiên cứu này.

SƠ ĐỒ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

82 bệnh nhân được chẩn đoán TVĐĐ

cột sống cổ đủ tiêu chuẩn chọn và loại trừ



NHẬN XÉT LÂM SÀNG



NHẬN XÉT MRI



TRƯỚC ĐIỀU TRỊ



TRƯỚC ĐIỀU TRỊ



HC cột sống cổ, HC chèn



Đặc điểm TVĐĐ cột sống



ép rễ cổ, HC rễ-tủy kết hợp



cổ trên phim CHT



HC chèn ép tủy đơn thuần



Nhóm nghiên cứu

(n = 42)



Điều trị phác đồ bảo

tồn kết hợp tiêm

NMC CSC tuần 01

lần (thời gian 02 tuần)



NHẬN XÉT ĐIỀU

TRỊ TVĐĐ CSC

Gồm 82 BN chẩn đoán

xác định TVĐĐ CSC bằng

chụp CHT CSC



Nhóm chứng

(n = 40)



Điều trị phác đồ bảo

tồn kết hợp tiêm cạnh

CSC tuần 01 lần (thời

gian 02 tuần)

ĐÁNH GIÁ



- Đau (VAS)

- Sức cơ (HDYH)

- Chức năng CSC (NDI)

- Mức độ cải thiện nói chung

- Đánh giá hiệu quả điều trị của các

phương pháp bằng HSTG

- Hình ảnh CHT sau 6 tháng



75



KẾT LUẬN 1

Một số đặc điểm lâm sàng và cộng

hưởng từ TVĐĐ CSC



KẾT LUẬN 2

Hiệu quả điều trị, tính an tồn của

phương pháp tiêm NMC CSC



76



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

Bảng 3.1. Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo tuổi

Nhóm



Chung cho cả hai

nhóm



Nhóm nghiên cứu

(n=42)



Nhóm chứng

(n=40)



n



%



n



%



n



%



20 - 29



1



1,2



1



2,4



0



0



30 - 39



8



9,8



5



11,9



3



7,5



40 - 49



19



23,2



8



19



11



27,5



50 - 59



28



43,1



17



40,5



11



27,5



60 - 69



19



23,2



9



21,4



10



25



70 - ≤75



7



8,5



2



4,8



5



12,5



Tổng



82



100



42



100



40



100



Tuổi



Tuổi TB



54,16 ± 11,00



52,24 ± 11,25



56,18 ± 10,57



Tuổi trung bình chung cho cả 2 nhóm bệnh nhân nghiên cứu là: (54,16 ± 11,00).

Nhóm tuổi gặp nhiều nhất ở độ tuổi từ 50 đến 59 có tỷ lệ từ 43,1%.



Biểu đồ 3.1. Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo giới



Bệnh nhân nam ít hơn bệnh nhân nữ, tỷ lệ nam/nữ là 0,47/1,

Bảng 3.2. Đặc điểm nghề nghiệp



77



Nghề

nghiệp



Nhóm



Nơng dân

Cơng nhân

Hành chính

văn phòng

Nội trợ

Tổng



Chung cho

cả hai nhóm



Nhóm nghiên

cứu (n=42)



Nhóm chứng

(n=40)



n

23

21



%

28

25,6



n

12

10



%

28,6

23,8



n

11

11



%

27,5

27,5



27



32,9



12



28,6



15



37,5



11



13,4



8



19



3



7,5



82



42



40



TVĐĐ CSC có thể gặp ở tất cả các nghề nghiệp, trong đó: Hành chính văn

phòng có tỷ lệ cao từ 32,9% sau đến nơng dân có tỷ lệ 28%, cơng nhân có tỷ lệ

là 25,6%.

Bảng 3.3. Tiền sử

Nhóm

Tiền sử



Chấn thương

Các bệnh

nội khoa khác

TVĐĐ cột

sống thắt lưng

Cơng việc ln ở

tư thế ngồi cúi



Thói quen

gối đầu cao

Tổng



Chung cho cả hai

nhóm



n

12



%

14,6



6



Nhóm nghiên cứu

(n = 42)

n

%



Nhóm chứng

(n = 40)

n

%



5



11,9



7



17,5



7,3



3



7,1



3



7,5



8



9,8



3



7,1



5



12,5



42



51,2



24



57,1



18



45



14



17,1



7



16,7



7



17,5



82



100



42



100



40



100



BN TVĐĐ CSC có thể có tiền sử mắc bệnh khác nhau, trong đó: Đáng chú ý

là những BN có cơng việc luôn ở tư thế ngồi cúi như: Làm việc trên máy tính, sửa

chữa thiết bị điện tử, thợ cơ khí có tỷ lệ cao 57,2%, thói quen gối đầu cao có tỷ lệ

17,1%, tiền sử chấn thương CSC có tỷ lệ là 14,6%.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết quả điều trị được đánh giá vào 03 thời điểm: Trước điều trị, sau 02 tuần điều trị và sau 06 tháng, theo các chỉ tiêu sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×