Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sau 06 tháng kết thúc điều trị NDI tiếp tục được cải thiện có ý nghĩa với p(Thời-điểm)1,3<0,001. Tuy nhiên nhóm nghiên cứu cải thiện tốt hơn nhóm chứng với PN/cứu- chứng<0,001.

Sau 06 tháng kết thúc điều trị NDI tiếp tục được cải thiện có ý nghĩa với p(Thời-điểm)1,3<0,001. Tuy nhiên nhóm nghiên cứu cải thiện tốt hơn nhóm chứng với PN/cứu- chứng<0,001.

Tải bản đầy đủ - 0trang

93



Bảng 3.25. Mức độ cải thiện triệu chứng nói chung

Nhóm



Chung cho cả 2 Nhóm nghiên

nhóm

cứu (n= 42)

n



Tỷ lệ

(%)



n



Tỷ lệ

(%)



n



Tỷ lệ

(%)



30

36

16

0

0



36,5

44

19,5

0

0



28

13

01

0

0



66,7

30,9

2,4

0

0



02

23

15

0

0



5

57,5

37,5

0

0



82



100



42



100



40



100



Mức độ cải thiện



Rất tốt

Tốt

Trung bình

Kém

Khơng thành cơng

Tổng



Nhóm chứng

(n = 40)



PN/cứu-chứng



<0,001



Sau khi kết thúc điều trị: Số BN chung cho cả 2 nhóm đạt mức độ rất tốt

(đạt mức độ giảm ≥75% triệu chứng) là 36,5%, mức độ tốt (đạt mức độ giảm

≥50% triệu chứng) là 44%, số BN đạt mục đích điều trị là 80,5%.

Nhóm nghiên cứu có 66,7% số BN đạt mức độ cải thiện rất tốt (đạt mức

độ giảm ≥75% triệu chứng) và 30,9% số BN cải thiện tốt (đạt mức độ giảm ≥50%

triệu chứng), số BN đạt mục đích điều trị là 97,6% (BN cải thiện giảm ≥50% triệu

chứng sau đợt điều trị).

Nhóm chứng có 5% BN đạt mức độ cải thiện rất tốt (đạt mức độ giảm

≥75% triệu chứng) và 57,5% BN đạt mức độ cải thiện tốt (đạt mức độ giảm

≥50% triệu chứng), số BN đạt mục đích điều trị là 62,5% (BN đạt mức độ cải

thiện giảm ≥50% triệu chứng).

Sự khác biệt mức độ cải thiện triệu chứng chung giữa 2 nhóm có ý nghĩa

thống kê với p<0,001.



94



Biểu đồ 3.2. Mức độ cải hiện triệu chứng chung



Cả 2 nhóm sau khi can thiệp, các triệu chứng đều thuyên giảm mạnh từ

rất

tốt đến tốt, nhưng nhóm nghiên cứu có tỷ lệ BN đạt mức độ rất tốt cao hơn

hẳn nhóm chứng, khơng gặp trường hợp nào sau can thiệp, làm các triệu chứng

lâm sàng tăng nặng thêm.

Bảng 3.26. So sánh điểm thuyên giảm và hệ số thuyên giảm VAS trước và sau

điều trị 06 tháng giữa 2 nhóm

Nhóm

Phương pháp đánh giá



Điểm VAS trước điều trị (a)

Điểm VAS sau 06 tháng (b)

Pa,b

ĐTG (a-b)

HSTG =



Nhóm nghiên

cứu (n = 42)

± SD



Nhóm chứng

(n = 40)

± SD



PN/cứu-chứng



5,62 ± 1,04

0,98 ± 0,95

Pa,b <0,001

4,64 ± 1,01



5,62 ± 1,37

2,72 ± 1,04

Pa,b <0,001

2,90 ± 0,90



>0,05

<0,001



0,84 ± 0,16



0,52 ± 0,14



<0,001



<0,001



Trước điều trị VAS của 2 nhóm gần như tương đồng, sau điều trị 06

tháng, HSTG của nhóm nghiên cứu là: (0,84 ± 0,16) cao hơn nhóm chứng (0,52



95



±0,14), có ý nghĩa với p<0,001.

Bảng 3.27. So sánh điểm thuyên giảm và hệ số thuyên giảm chỉ số suy giảm

chức năng cột sống cổ trước và sau điều trị

Nhóm

NDI

Điểm NDI trước điều trị (a)

Điểm NDI sau 06 tháng (b)

Pa,b

ĐTG (a-b)

HSTG =



Nhóm nghiên

cứu (n = 42)

± SD



Nhóm chứng

(n = 40)

± SD



16,19 ± 2,88

3,10 ± 2,91

Pa,b <0,001

13,10 ± 3,48

0,82 ± 0,16



16,62 ± 3,91

7,72 ± 4,25

Pa,b <0,001

8,65 ± 3,56

0,55 ± 0,19



PN/cứuchứng



>0,05

<0,001

<0,001

<0,001



Trước điều trị NDI trung bình của 2 nhóm gần như tương đồng.

Sau khi kết thúc điều trị 06 tháng, HSTG của nhóm nghiên cứu là

(0,82 ± 0,16) lớn hơn nhóm chứng (0,55 ± 0,19), có ý nghĩa với p<0,001.

Bảng 3.28. So sánh điểm thuyên giảm và hệ số thuyên giảm sức cơ trước và

sau điều trị

Nhóm

Sức cơ

Sức cơ trước điều trị (a)

Sức cơ sau 06tháng (b)

Pa,b

ĐTG (a-b)

HSTG =



Nhóm nghiên

cứu (n = 42)

± SD



Nhóm chứng

(n = 40)

± SD



3,79 ± 0,47

4,86 ± 0,35

Pa,b <0,001

-1,07 ± 0,46

-0,03 ± 0,17



4,00 ± 0,60

4,33 ± 0,57

Pa,b <0,001

-0,33 ± 0,47

-0,09 ± 0,12



PN/cứu-chứng



>0,05

<0,001

<0,001

<0,001



Trước điều trị sức cơ của 2 nhóm gần như tương đồng, sau 06 tháng

HSTG của sức cơ ở 2 nhóm tiếp tục cải thiện, có ý nghĩa với p<0,001.

3.4.2. Hiệu quả điều trị trên phim cộng hưởng từ

Bảng 3.29. So sánh điểm thuyên giảm và hệ số thuyên giảm chỉ số Torg

Nhóm

Torg



Nhóm nghiên

cứu (n = 42)



Nhóm chứng

(n = 40)



PN/cứu-



96



± SD

Chỉ số Torg trước điều trị (a)

Chỉ số Torg sau 06 tháng (b)

Pa,b

ĐTG (a-b)

HSTG =



52,93 ± 5,88

56,81 ± 6,01

Pa,b <0,001

(-3,88 ± 2,62)

(-0,08 ± 0,05)



± SD



chứng



54,50 ± 8,24

59,75 ± 7,85

Pa,b <0,001

(-5,25 ± 3,32)

(-0,10 ± 0,07)



>0,05

<005

< 0,05

<0,05



Trước điều trị chỉ số Torg của 2 nhóm gần như tương đồng.

Sau 06 tháng chỉ số Torg tăng có ý nghĩa p<0,001. HSTG chỉ số Torg của

nhóm nghiên cứu là: (-0,08 ± 0,05) cao hơn so với nhóm chứng (-0,10 ± 0,07).

Bảng 3.30. So sánh điểm thuyên giảm và hệ số thuyên giảm chỉ số chèn ép

trước- sau (APCR) trước và sau điều trị

Nhóm nghiên

Nhóm

APCR



Chỉ số APCR trước điều trị (a)

Chỉ số APCR sau 06 tháng (b)

Pa,b

ĐTG (a-b)

HSTG =



cứu (n = 42)

± SD



54,71 ± 5,92

58,26±5,48

Pa,b<0,001

(-3,55±4,22)

(-0,07 ±0,09)



Nhóm chứng

(n = 40)



PN/cứu-



± SD



chứng



54,88 ± 5,87

58,68 ± 3,41

Pa,b<0,001

(-3,80± 4,15)

(-0,08 ± 0,09)



> 0,05

<0,05

<0,05

<0,05



Trước điều trị chỉ số APRC của 2 nhóm gần như tương đồng,

Sau 06 tháng cả 2 nhóm chỉ số này đều tăng. HSTG chỉ số APCR của nhóm

nghiên cứu là (-0,07 ±0,09) cao hơn so với nhóm chứng (-0,08 ± 0,09).

Bảng 3.31. So sánh điểm thuyên giảm và hệ số thuyên giảm chỉ số chèn ép

khoanh đoạn trước và sau điều trị

Nhóm

SSI

Chỉ số SSI trước điều trị (a)

Chỉ số SSI sau 06 tháng (b)

Pa,b



Nhóm nghiên

cứu (n = 42)

± SD



Nhóm chứng

(n = 40)

± SD



79,93 ± 6,57

85,33 ± 5,84

Pa,b<0,001



82,45 ± 9,66

90,48 ± 6,83

Pa,b<0,001



PN/cứu-chứng



>0,05

<0,05



97



ĐTG (a-b)



(-5,40 ± 3,25)



(-8,03 ± 5,43)



<0,05



HSTG =



(-0,07 ± 0,04)



(-0,10 ± 0,08)



<0,05



Trước điều trị SSI 2 nhóm tương đồng,

Sau khi kết thúc điều trị 06 tháng chỉ số SSI của nhóm nghiên cứu có

HSTG là: (-0,07 ± 0,04) lớn hơn so với nhóm chứng (-0,10 ± 0,08).

Bảng 3.32. So sánh điểm thuyên giảm và hệ số thuyên giảm độ chèn ép thần

kinh trên cộng hưởng từ trước và sau điều trị

Nhóm nghiên

cứu (n = 42)



Nhóm

Tiêu chí đánh giá



(n = 42)

± SD



PN/cứu-



1,24 ± 0,48



1,28 ± 0,51



>0,05



0,69 ± 0,52



0,82 ± 0,34



<0,05



Pa,b<0,001

(0,55 ± 0,55)



Pa,b<0,001

(0,45 ± 0,50)



<0,05



(0,42 ± 0,44)



(0,31 ± 0,37)



<0,05



± SD



Mức độ chèn ép trước điều trị

(a)

Mức độ chèn ép sau 06 tháng (b)

Pa,b

ĐTG (a-b)

HSTG =



Nhóm chứng

chứng



Trước điều trị “Mức độ chèn ép thần kinh” 2 nhóm gần tương đồng, sau

điều trị mức độ chèn ép 2 nhóm tăng có ý nghĩa p<0,001. HSTG của nhóm

nghiên cứu là (0,42 ± 0,44) cao hơn nhóm chứng (0,31 ± 0,37), với p<0,05.

3.4.3. Tổng hợp hiệu quả kết quả điều trị của 2 phương pháp can thiệp

Bảng 3.33. Kết quả điều trị sau 2 tuần và sau 6 tháng về lâm sàng và cộng

hưởng từ

Th/điểm

&nhóm

L/sàng

và MRI



Trước khi điều trị

± SD

Nhóm Nhóm

N/cứu chứng



Sau 02 tuần điều trị

± SD



P



Nhóm Nhóm

N/cứu chứng



Sau 06 tháng điều trị

± SD



P



Nhóm Nhóm

N/cứu chứng



HSTG

± SD



P



Nhóm Nhóm

N/cứu chứng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sau 06 tháng kết thúc điều trị NDI tiếp tục được cải thiện có ý nghĩa với p(Thời-điểm)1,3<0,001. Tuy nhiên nhóm nghiên cứu cải thiện tốt hơn nhóm chứng với PN/cứu- chứng<0,001.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×