Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
V. TỔ CHỨC DẠY HỌC:

V. TỔ CHỨC DẠY HỌC:

Tải bản đầy đủ - 0trang

1. Bài cũ:

-Trình chiếu bảng HOCSINH. Lọc những học sinh có điểm Tốn >7, điểm hóa >7 ?

2. Nêu vấn đề:

- Có thể sử dụng chức năng lọc để tính điểm trung bình của mỗi học sinh khơng ?

→ ưu điểm của truy vấn so với lọc và tìm kiếm?

- Có thể thực hiện tính tốn , tổng hợp, thống kê trên 1 bảng và nhiều bảng

3. Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn các thao tác tạo truy vấn:

Hoạt động của giáo viên



Hoạt động cảu học sinh



1. Các thao tác tạo truy vấn:

-GV trình chiếu các thao tác truy vấn với ví dụ:

Đưa ra danh sách học sinh tổ 1:

B1. Create query in design view.

B2. Chọn các trường cần đưa vào truy vấn.

B3. Thiết lập các điều kiện cho truy vấn.

B4. Thực hiện truy vấn.

- GV giới thiệu về các nội dung của cửa số truy

vấn:

+Field: Các trường đưa vào truy vấn

+ Table: bảng dữ liệu

+ Sort: Cho phép sắp xếp dữ liệu

+Show: hiển thị hay không hiển thị 1 trường

trong truy vấn

+Criteria: Điều kiện truy vấn

Học sinh thực hiện các thao tác tạo truy vấn:

- Đưa ra danh sách học sinh nam, được sắp xếp

theo tên.



Hoạt động 2: Giúp học sinh nắm được cách biểu diễn một biểu thức trong ACCESS, các

thành phần tham gia vào một biểu thức ACCESS:

Để thiết lập được các điểu kiện và lập biểu thức tính tốn, thống kê, tổng hợp trong ACCESS, ta

cần biết được các loại biểu thức và cách biểu diễn biểu thức trong ACCESS:

Hoạt động của Giáo viên



Hoạt động của học sinh



1. Biểu thức:

*) Một biểu thức trong ACCESS gồm có : tốn

hạng liên kết với nhau bởi các phép toán:

a. Phép toán:

- phép toán số học: +,-,*,/

- Phép so sánh:

- Phép tốn lơgic: and, or, not,..

b. Toán hạng:

-tên trường: []

- Hằng số:

- Hằng văn bản: “

- Hàm : sum, avg, min, count,..



Học sinh lên bảng :

- Tạo truy vấn 1c, 1d ( biểu thức lôgic)

- Tạo truy vấn 1e ( Biểu thức số học).

*) lưu ý: Khi tạo một trường mới được tính

tốn dựa trên các trường đã có trong bảng:

[]:

- Đổi tên trường trong truy vấn:

[]:[]



2. Giới thiệu các hàm gộp nhóm, ý nghĩa của

gộp nhóm:

*) Giới thiệu các hàm thường dùng:

- SUM: Tính tổng ;

- AVG: tính trung bình;

- MIN,MAX: giá trị nhỏ nhất, lớn nhất

- COUNT: đếm.



*) Dạng 1: Tổng hợp, thống kê trên toàn bảng:

- Thực hiện yêu cầu 2 a, 2 b:



*) Giải thích về ý nghĩa của gộp nhóm:

Ví dụ: Đếm số học sinh nam, nữ trong lớp.

- Khi gộp nhóm theo một trường nào đó, các

giá trị giống nhau của trường đó sẽ được gộp

lại thành một nhóm. Các thao tác tổng hợp,

thống kê sẽ thực hiện trên từng nhóm.



- Xem bảng Học sinh:

a. Nếu gộp nhóm theo trường Tổ, sẽ có mấy

nhóm?

b. Nếu gộp nhóm theo trường đồn viên?

c. Gộp theo trường Tốn?



*) Giáo viên trình chiếu ví dụ: ( 2a)

- Với u cầu này, ta cần gộp nhóm theo GT ,

và đếm theo từng nhóm Nam, Nữ.



*) Dạng 2: Tổng hợp, thống kê trên từng nhóm

dữ liệu trong bảng:

- Hoạt động nhóm:

4 nhóm: Lần lượt thực hiện các yêu cầu 2 d,



e , g, h.

*) GV gọi đại diện từng nhóm lên bảng thực

hiện các truy vấn theo yêu cầu. Nhận xét và kết

luận.



VI - RÚT KINH NGHIỆM:

- Phần 1: Các thao tác tạo truy vấn:

+ Cần cho thêm một số học sinh thực hiện tạo truy vấn để học sinh có thể ghi nhớ các thao tác.

+ Phần bài tập nhóm: Rút gọn lại 2 nhóm – thực hiện 2 yêu cầu 2d, 2e.

+ Yêu cầu 2g, 2h: Về nhà.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

V. TỔ CHỨC DẠY HỌC:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×